mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình Mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. 11 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng Mô đun. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Giới thiệu về sản phẩm Adobe Photoshop CS4 Adobe Photoshop CS4 là một phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp.
Photoshop cho phép người sử dụng tút sửa ảnh (retouching), ghép ảnh (composing), phục chế ảnh (restoration), tô màu tranh ảnh (painting)… một cách dễ dàng và hiệu quả. Phần mềm này là một công cụ không thể thiếu của các nhiếp ảnh gia, các nhà thiết kế đồ hoạ, thiết kế web và biên tập video. Ngoài ra Adobe Photoshop CS4 còn phối hợp rất tốt với các phần mềm khác của hãng Adobe như: - Phần mềm vẽ trang trí và minh họa Adobe Illustrator CS4. - Phần mềm sắp chữ và trình bày Adobe InDesign CS4.
- Phần mềm tạo hình ảnh động Adobe Flash CS4. - Phần mềm thiết kế trang web Adobe Dreamweaver CS4. Yêu cầu về phần cứng và cách cài đặt đối với Adobe Photoshop Để có thể cài đặt được Photoshop, máy vi tính của bạn cần có cấu hình như sau Nếu bạn sử dụng máy PC với hệ điều hành Windows: • Bộ vi xử lý có tốc độ 1.8GHz trở lên. • Hệ điều hành: Microsoft® Windows® XP với Service Pack 2 (khuyến cáo sử dụng Service Pack 3) hoặc Windows Vista® với Service Pack 1.
• Bộ nhớ: 1GB trở lên. • Đĩa cứng còn trống ít nhất là 1GB trở lên. • Màn hình có độ phân giải 1,024x768 với card màn hình 16-bit. • Một số chức năng của Photoshop đòi hỏi card màn hình phải hỗ trợ 12 Shader Model 3.1:Giao diện trên Photoshop 3.
Khởi động chương trình Adobe Photoshop CS4 Bước 1: Nhấn Setup để cài. Bước 2: Nhấn Accept để chấp nhận điều khoản. Bước 3: Chọn nơi cài đặt là ổ C, rồi next. Bước 4: Nhấn chuột trái vào Install.
Bước 5: Adobe Photoshop CS4 tự động cài đặt. Bước 6: Nhấn Finish để hoàn thành cài đặt. Bước 7: Tại Folder Thuốc (Crack hay kích hoạt, copy file Photoshop này lại.) Bước 8: Tìm đến thư mục cài đặt phần mềm theo đường dẫn “C:\Program Files (x86)\Adobe\Adobe Photoshop CS4” dán file ở Bước 7 vào đó. Nhấn vào Replace the file in the destination để thay thế.
Bước 9: Vẫn trong thư mục cài đặt phần mềm Photoshop CS4, tìm đến file Photoshop. Kích chuột phải vào nó -> nhấn Send to -> Desktop (create shortcut) để đưa ra ngoài màn hình làm việc. Một số định dạng của Photoshop Resolution được hiểu là độ phân giải hay cụ thể hơn là chỉ số điểm ảnh được hiển thị trên màn hình. Độ phân giải càng cao thì ảnh sau khi in càng chi tiết và sắc nét.
Trong trường hợp bạn muốn in hình, băng rôn hay biển quảng cáo lớn, bạn cần chú ý đến chỉ số của độ phân giải để ấn phẩm in ra được hoàn thiện nhất. Resolution cho người xem biết độ phân giải của file ảnh hiện tại. Constrain Proportions để thay đổi kích thước theo đúng tỷ lệ gốc, khi thay đổi một kích thước thì chiều kia tự động thay đổi theo tỷ lệ ảnh. 13 Với những nhu cầu in ấn bình thường, một chiếc máy ảnh hoặc điện thoại thông minh có camera 10mpx đã có thể giúp bạn sở hữu những bức ảnh có độ phân giải đủ cao để in ảnh theo tỉ lệ 30×40 mà không cần lo đến vấn đề vỡ hình.
- Ảnh thì có 2 loại, ảnh vector và ảnh bitmap: + Ảnh vector được tạo ra và dễ dàng xử lý bởi phần mềm vector như Coredraw, Illustrator, FreeHand. Ảnh bitmap được cấu tạo từ những phần tử ảnh nhỏ nhất gọi là pixel do đó có khái niệm độ phân giải, ảnh bitmap xử lý sẽ lâu hơn, biến dạng khó hơn và kích thước file cũng nặng hơn. + Ảnh bitmap là ảnh mà được xử lý bằng phần mềm như Photoshop, Corelphotopain, Jacob painsoft, Photo Impact. Ảnh vector được định ra bằng tọa độ, đường theo các phương trình toán học và file vector nhẹ hơn xử lý nhanh hơn, không bị mất mát thông tin về ảnh khi co kéo.
File ảnh bitmap thường có dung lượng lớn, khi phóng to thu nhỏ chất lượng bị giảm. Các file bitmap có định dạng: jpeg, Tif, Psd,… - Độ phân giải ảnh (Image Resolution): Số lượng pixel chứa trên một đơn vị chiều dài hình ảnh được gọi là độ phân giải. Độ phân giải được tính bằng đơn vị ppi (pixels per inch) hoặc dpi (dots per inch). Ví dụ: File ảnh có độ phân giải 72 ppi tức là có 72 điểm ảnh trên một inch chiều ngang.
File có kích thước 3 x 4 inch, vậy có 216 điểm ảnh (72 x 3) phân bố theo chiều ngang, 288 điểm ảnh (72 x 4) phân bố theo chiều cao. Vậy tổng pixels trên file là 216 x 288 62208 pixels. 14 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP Câu 1. Học viên tạo một File mới có kích cỡ là 1500 – 900 (đơn vị Pixels) và Resolution 300.
Lưu File ảnh vừa tạo ra ngoài màn hình chính DESKTOP với các đuôi ảnh lần lượt là: PNG, JPEG, PSD, PDF. 15 BÀI 1: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI MENU Mã bài: MĐ17 - 01 Giới thiệu: Chức năng các menu cơ bản trong phần mềm photoshop ứng dụng lưu trữ ảnh, ghép ảnh, xử lý ảnh, lọc ảnh… hoàn thiện các ảnh bằng những kỹ thuật trên các menu. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh sinh viên có khả năng: + Trình bày chức năng của các menu. + Trình bày qui trình tìm kiếm các menu lệnh.
+ Thao tác ứng dụng các thanh công cụ vào các bài tập thực tế. + Thao tác nhanh với các menu lệnh theo ứng dụng của ảnh. + Sau khi học nội dung này học sinh ứng dụng các thuộc tính giao diện và từng chức năng của các menu lệnh trong photoshop đúng chuẩn qui định của mỗi ảnh. Phương pháp giảng dạy và học tập bài 1 - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng.
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình Mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. 16 + Tham gia đầy đủ thời lượng Mô đun.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: tự hành) Nội dung chính: 1. Các thao tác cơ bản với menu File, Edit 1. Menu File Chứa một tập hợp những không gian làm việc và nhiều tiện ích khác được thiết kế cho từng mục đích sử dụng.
- Edit: Các lệnh dùng để hiệu chỉnh. - Image: Các lệnh về hình ảnh. - Layer: Các lệnh về lớp. - Type: Các lệnh về kiểu - Select: Các lệnh về vùng.
- Filter: Các lệnh về ứng dụng. - 3D: Các lệnh kiên kết với 3D. - View: Các lệnh xác lập chế độ hiển thị. - Window: Các lệnh về cửa sổ, bảng.
- Help: Trợ giúp. Menu Edit + Chän vùng ¶nh b»ng d¶i mµu (chñ yÕu ®ưîc øng dông khi cÇn hiÖu chØnh các ¶nh có cùng mét d¶i mµu ®ång nhÊt) Chän Select -> Color Range (hiÖn hép tho¹i) Select: Lùa chän mµu øng víi vùng cÇn chän (Sampled Colors chän chung) Fuzziness: Níi réng hoÆc thu hep d¶i mµu chän (bÊm kÐo chuét vµo thanh trưît) BÊm chuét vµo vùng mµu trên ¶nh ®Ó lùa chän -> OK + HiÖu chØnh biên chän Chän Select -> Modify cho các lùa chän: Border: ChuyÓn biên chän thµnh vùng biên chän (nhËp vµo giá trÞ 17 Width ®é dµy) Smooth: T¹o ®é mÞn cho ®vêng biên chän (nhËp vµo giá trÞ Sample Radius bán kÝnh mÞn) Expand: Níi réng vùng chän (nhËp giá trÞ Expand By sè ®iÓm ¶nh níi réng) Contract: thu hep vùng chän (nhËp giá trÞ Contract By sè ®iÓm ¶nh thu hÑp) 2.Các thao tác cơ bản với menu Image, Layer, Select 2. Thao tác với menu Image Image với các tác vụ tạo mới, mở 1 file ảnh cụ thể, lưu trữ, xuất file sang 1 định dạng cụ thể, tìm kiếm file hoặc nhập khẩu file từ 1 định dạng cụ thể, đóng mở các file hay thoát hoàn toàn chương trình Photoshop. Browse in Bridge: Đây là một chương trình đi kèm với Photoshop để duyệt hình ảnh.
Open As: Đây có vẻ như là một mục tính năng có vấn đề (hoặc có thể đã hỏng).Ý tưởng nhà sản xuất đưa ra là với tính năng này có thể mở một loại file khác (ví dụ như một tập tin PSD có phân lớp) dưới dạng file ảnh. Open As Smart Object: Tạo một smart object từ một file bất kỳ chỉ đơn giản bằng cách mở nó.