Giáo trình Writing Level 3 - Khoa Ngoại ngữ Đại học Duy Tân 2013

Tài liệu giáo trình Writing Level 3 dành cho sinh viên khoa Ngoại ngữ Đại học Duy Tân. Nội dung bao gồm lý thuyết và bài tập về viết câu, viết email và viết

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2013

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Writing Level 3 Đại học Duy Tân

Giáo trình Writing Level 3 là tài liệu học thuật dành cho sinh viên không chuyên tiếng Anh tại Trường Đại học Duy Tân. Tài liệu thuộc Khoa Ngoại ngữ, Bộ môn Anh Văn Không Chuyên, xuất bản năm 2013 và lưu hành nội bộ trong khuôn khổ đào tạo. Cấu trúc giáo trình gồm 15 bài học, phân bổ thành ba chương lớn. Chương 1 tập trung rèn luyện kỹ năng viết câu với các chủ điểm ngữ pháp nâng cao. Chương 2 hướng dẫn viết email phản hồi chuyên nghiệp. Chương 3 phát triển khả năng viết bài luận quan điểm hoàn chỉnh. Mục tiêu cốt lõi giúp sinh viên nắm vững cấu trúc câu phức tạp. Sinh viên được trang bị kỹ năng sử dụng mệnh đề quan hệ, mệnh đề danh từ và câu bị động. Giáo trình cũng đào tạo khả năng viết email đúng format và trình bày luận điểm logic có dẫn chứng cụ thể. Phương pháp tiếp cận dựa trên thực hành với phần Language Focus, Practice và Self-Evaluation. Giáo trình Writing Level 3 đóng vai trò nền tảng quan trọng, xây dựng kỹ năng viết học thuật cần thiết cho môi trường đại học và công việc chuyên nghiệp.

1.1. Giới thiệu tổng quan giáo trình và đối tượng đào tạo

Giáo trình Writing Level 3 được thiết kế cho đối tượng sinh viên hệ không chuyên tiếng Anh tại Đại học Duy Tân. Đây là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại cương. Sinh viên hoàn thành Writing Level 1 và Level 2 trước khi tiếp cận giáo trình này. Mục tiêu tổng thể giúp sinh viên đạt trình độ viết trung cấp khá. Sinh viên có khả năng viết câu phức tạp với nhiều loại mệnh đề khác nhau. Khả năng viết email phản hồi đúng cấu trúc và giọng văn được rèn luyện. Kỹ năng xây dựng bài luận quan điểm hoàn chỉnh là đích đến cuối cùng. Giáo trình nhấn mạnh tính ứng dụng thực tế trong mọi bài học.

1.2. Cấu trúc tổng thể gồm 15 bài học và 3 chương

Giáo trình bao gồm tổng cộng 15 bài học được chia thành ba chương chính. Chương 1 mang tên Writing Sentences gồm sáu bài học. Nội dung bao gồm mệnh đề tính từ, mệnh đề danh từ và câu bị động. Chương 2 có tên Responding to an E-mail Request Letter với năm bài học. Chương 3 tập trung Writing an Opinion Essay gồm bốn bài học. Mỗi bài học đều có cấu trúc nhất quán. Phần Language Focus giới thiệu quy tắc ngữ pháp. Phần Practice cung cấp bài tập áp dụng đa dạng. Phần Test Practice mô phỏng bài kiểm tra thực tế.

II. Phân tích nội dung cấu trúc giáo trình Writing 3

Chương 1 của giáo trình tập trung vào kỹ năng viết câu nâng cao. Chủ đề đầu tiên là mệnh đề tính từ sử dụng who, which, that làm chủ ngữ. Sinh viên học cách phân biệt mệnh đề hạn chế và mệnh đề không hạn chế. Mệnh đề hạn chế không dùng dấu phẩy. Mệnh đề không hạn chế đặt trong dấu phẩy. Bài học tiếp theo mở rộng sang mệnh đề tính từ với who, which, that làm tân ngữ. Sinh viên thực hành kết hợp hai câu đơn thành câu phức. Cách sử dụng whose để chỉ sở hữu cũng được giới thiệu. Mệnh đề danh từ với that, what được dạy ở Bài 4. Câu bị động là trọng tâm của Bài 5. Sinh viên nắm vững cấu trúc chủ động và bị động qua các thì khác nhau. Bài 6 tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học. Phần Test Practice mô phỏng bài thi thực tế. Sinh viên viết câu dựa trên hình ảnh và từ gợi ý.

2.1. Mệnh đề tính từ và các loại đại từ quan hệ

Mệnh đề tính từ là chủ đề cốt lõi trong Chương 1. Who dùng cho người. Which dùng cho vật và động vật. That dùng được cho cả người và vật. Đại từ quan hệ có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề. Khi làm chủ ngữ, động từ trong mệnh đề phải hòa hợp với danh từ đi trước. Ví dụ: The professor who teaches my biology class won a Nobel Prize. Who thay thế cho professor nên động từ dùng số ít. Mệnh đề hạn chế cung cấp thông tin thiết yếu, không dùng dấu phẩy. Mệnh đề không hạn chế bổ sung thông tin thêm, bắt buộc đặt trong dấu phẩy.

2.2. Viết email phản hồi và bài luận quan điểm

Chương 2 và Chương 3 nâng cao kỹ năng viết thực tế. Chương 2 hướng dẫn viết email phản hồi yêu cầu. Sinh viên học cách cho hướng dẫn bằng câu mệnh lệnh. Cách viết chỉ đường với các từ nối trình tự được rèn luyện. Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời thắc mắc qua email cũng được bao gồm. Chương 3 phát triển kỹ năng viết bài luận quan điểm. Sinh viên bắt đầu với câu mở đầu tổng quát. Tiếp theo là đoạn mở bài hoàn chỉnh với luận điểm rõ ràng. Cách đưa ra lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ là trọng tâm. Hai chương này trang bị kỹ năng viết thiết yếu cho học thuật và công việc.

III. Phương pháp học tập Giáo trình Writing Level 3 hiệu quả

Học hiệu quả Giáo trình Writing Level 3 đòi hỏi chiến lược rõ ràng. Bước đầu tiên là nắm chắc lý thuyết ngữ pháp ở mỗi bài. Phần Language Focus cần được đọc kỹ và ghi chú cẩn thận. Hiểu quy tắc trước khi thực hành giúp tránh sai lầm cơ bản. Thực hành đều đặn là yếu tố then chốt. Mỗi bài học cung cấp nhiều dạng bài tập khác nhau. Bài tập kết hợp câu, điền từ, viết câu dựa trên hình ảnh. Sinh viên nên hoàn thành tất cả bài tập trước khi chuyển sang bài mới. Phần Self-Evaluation rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua. Công cụ này giúp sinh viên nhận ra điểm mạnh và điểm yếu. Tiêu chí đánh giá bao gồm đáp ứng yêu cầu, đa dạng câu, cấu trúc đúng, tổ chức tốt và từ vựng phù hợp. Học nhóm cũng mang lại hiệu quả cao. Sinh viên có thể sửa bài cho nhau và thảo luận về lỗi sai.

3.1. Chiến lược xây dựng nền tảng ngữ pháp vững chắc

Chiến lược đầu tiên là xây dựng nền tảng ngữ pháp vững chắc. Bài 1 đến Bài 3 tập trung vào mệnh đề tính từ. Sinh viên nên hoàn thành từng bài theo thứ tự. Không nên nhảy cóc vì các bài có tính liên kết chặt chẽ. Mẹo học hiệu quả là ghi chép lại các quy tắc chính bằng từ ngữ đơn giản. Tạo bảng tổng hợp so sánh mệnh đề hạn chế và không hạn chế. Thực hành viết câu mới dựa trên mẫu có sẵn. Đọc lại bài cũ thường xuyên để ghi nhớ lâu dài. Phần Practice trong giáo trình rất đa dạng, sinh viên nên tận dụng tối đa.

3.2. Mẹo thực hành viết email và bài luận

Viết email phản hồi đòi hỏi kỹ năng tổ chức thông tin logic. Sinh viên cần xác định rõ yêu cầu trong email gốc. Số lượng thông tin cần cung cấp và số câu hỏi cần đặt phải chính xác. Giáo trình yêu cầu cụ thể trong mỗi bài tập. Viết bài luận quan điểm cần tuân theo cấu trúc ba phần. Phần mở đầu giới thiệu chủ đề và nêu luận điểm. Phần thân bài trình bày lý lẽ và dẫn chứng. Phần kết luận tóm tắt và nhấn mạnh quan điểm. Sử dụng tiêu chí Self-Evaluation để kiểm tra chất lượng bài viết. Mô phỏng bài kiểm tra Test Practice giúp làm quen với áp lực thời gian.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của Giáo trình Writing 3

Giáo trình Writing Level 3 hoàn thành sứ mệnh trang bị kỹ năng viết trung cấp cho sinh viên. Sau khi hoàn thành, sinh viên có khả năng viết câu phức tạp chính xác. Kỹ năng sử dụng mệnh đề quan hệ và câu bị động được củng cố vững chắc. Đây là nền tảng cần thiết cho mọi loại hình văn bản học thuật. Kỹ năng viết email phản hồi chuyên nghiệp có tính ứng dụng cao. Sinh viên có thể áp dụng ngay trong giao tiếp học tập và công việc. Cách trình bày hướng dẫn, chỉ đường và trả lời thắc mắc được sử dụng hàng ngày. Khả năng viết bài luận quan điểm phục vụ nhiều mục đích học tập. Sinh viên sử dụng kỹ năng này khi viết báo cáo, bài luận và thuyết trình. Cấu trúc luận điểm rõ ràng giúp truyền đạt ý tưởng hiệu quả. Giáo trình là bước đệm quan trọng để tiếp cận Writing Level 4 và các môn nâng cao hơn. Nền tảng ngữ pháp và kỹ năng viết được xây dựng ở cấp độ này sẽ hỗ trợ tích cực trong toàn bộ quá trình học đại học.

4.1. Giá trị của giáo trình trong đào tạo đại học

Giáo trình Writing Level 3 đóng vai trò thiết yếu trong chương trình đào tạo không chuyên tiếng Anh. Tài liệu được biên soạn phù hợp với trình độ sinh viên Việt Nam. Ngữ pháp và từ vựng được chọn lọc kỹ lưỡng theo mức độ tăng dần. Tính lưu hành nội bộ đảm bảo giáo trình sát với nhu cầu thực tế của sinh viên Duy Tân. Nội dung bài tập mô phỏng các tình huống giao tiếp thực tế. Phần Self-Evaluation khuyến khích sinh viên phát triển khả năng tự học. Giáo trình cũng tạo nền tảng cho các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Kỹ năng viết câu và đoạn văn hoàn chỉnh hỗ trợ tốt cho các kỳ thi chuẩn hóa.

4.2. Hướng phát triển và nâng cao kỹ năng viết

Sau khi hoàn thành Writing Level 3, sinh viên nên tiếp tục với Level 4. Các cấp độ cao hơn sẽ mở rộng sang viết luận học thuật và nghiên cứu. Nền tảng mệnh đề tính từ, danh từ và câu bị động sẽ được vận dụng thường xuyên. Để nâng cao thêm, sinh viên có thể đọc các bài viết mẫu chất lượng. Viết nhật ký bằng tiếng Anh giúp rèn luyện thói quen viết hàng ngày. Tham gia các câu lạc bộ viết hoặc diễn đàn trực tuyến cũng hữu ích. Thực hành viết về nhiều chủ đề khác nhau mở rộng vốn từ vựng. Kiên trì luyện tập là yếu tố quyết định tiến bộ trong kỹ năng viết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

WRITING 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA NGOẠI NGỮ BỘ MÔN: ANH VĂN KHÔNG CHUYÊN GIÁO TRÌNH VIẾT 3 WRITING - Level 3 ĐàNẵng, năm 2013 LƯU HÀNH NỘI BỘ TABLE OF CONTENTS Page Table of contents Chapter 1: WRITING SENTENCES 2 Lesson 1: Adjective Clauses (Who, What, Which- as the Subject) 3 Lesson 2: Adjective Clauses 2 (Who, What, Which- as the Object) 9 Lesson 3: Adjective Clauses 3 (Whose + Quantity & Quality) 14 Lesson 4: Noun Clauses 19 Lesson 5: Passive Voice 25 Lesson 6: Reviews 31 Chapter 2: RESPONDING TO AN E-MAIL REQUEST LETTER 34 Lesson 7: Giving “How to” instructions (1) 35 Lesson 8: Giving “How to” instructions (2) 39 Lesson 9: Writing directions 43 Lesson 10: Inquiries 46 Lesson 11: Responding to inquiries 50 Chapter 3: WRITING AN OPINION ESSAY 54 Lesson 12: Writing general introductory sentences 55 Lesson 13: Writing a complete introductory paragraph 58 Lesson 14: Giving reasons and examples 60 Lesson 15: Developing key ideas by giving reasons and examples 63 1 CHAPTER 1 WRITING SENTENCES Lesson 1: Adjective Clauses 1 (Who, What, Which- as the Subject) Lesson 2: Adjective Clauses 2 (Who, What, Which- as the Object) Lesson 3: Adjective Clauses 3 (Whose + Quantity & Quality) Lesson 4: Noun Clauses Lesson 5: Passive Voice Lesson 6: Review Lesson 6: Expanding Mixed Patterns 2 LESSON 1: ADJECTIVE CLAUSES 1 (WHO, WHAT, WHICH- AS THE SUBJECT) A-LANGUAGE FOCUS A relative pronoun can be the subject of its own clause.  Subject Relative Pronouns: who, which, that American football, which is the most popular sport In the UnitedStates, began at HarvardUniversity. In this pattern, who, which, and that can be either singular or plural. Make the verb agree with the antecedent.

I have not read the magazine that is lying on the coffee table. (The verb is lying is singular to agree with the singular antecedent magazine.) I have not read the magazines that are lying on the coffee table. {The verb are lying is plural to agree with the plural antecedent magazines.)  Adjective clauses are either restrictive (necessary) or nonrestrictive (unnecessary). Restrictive (necessary): no commas The professor who teaches my biology class won a Nobel Prize two years ago.

Nonrestrictive (unnecessary): commas Professor Jones, who teaches my biology class, won a Nobel Prize two years ago. The following examples show you how to combine two sentences to make a new sentence containing a subject pattern adjective clauses. For People Restrictive People save time and energy. They use microwave ovens.

who, that People who use microwave ovens save time and energy. People that use microwave ovens save time and energy. Nonrestrictive Microwave cooking is not popular with most professional chefs. Professional Who chefs say that fast cooking does not allow flavors to blend.

Microwave cooking is not popular with most professional chefs, who say that fast cooking does not allow flavors to blend. For Animals and Things Restrictive Ovens are capable of cooking food quickly. They use microwave energy. That Ovens that use microwave energy are capable of cooking foods quickly.

Nonrestrictive An electron tube in the oven produces microwaves. Microwaves cook by Which agitating the water molecules in food. An electron tube in the oven produces microwaves, which cook by agitating the water molecules in food. - You may delete the relative pronoun and the be verb when: 1.

they are followed by a prepositional phrase. Ex1: The man who is in the house is my father.  The man in the house is my father. Ex2: The books that are on the desk are mine  The books on the desk are mine.

the main verb in the relative clause is progressive. Ex1: The man who is swimming in the lake is my father. The man swimming in the lake is my father. Ex2: The books that are lying on the floor are mine.

 The books lying on the floor are mine. the main verb in tenses Ex1: People who buy lottery tickets are often found at bingo.  People buying lottery tickets are often found at bingo. Ex2: The bus which leaves at 6:03 was late today, so I caught the 6:08 one for downtown.

 The bus leaving at 6:03 was late today. Combine the two sentences. Add commas if necessary. 1) She loves books (the books have happy endings).

2) They live in a city (the city is in the north of England). 3) The man is in the garden (the man is wearing a blue jumper). 4) Anyone must have a logical mind. He or she wants to be a computer programmer …………………………………………………………………………….

5) Foreigners also have difficulty with English spelling. English spelling is not always consistent with its pronunciation. 6) The fruit is on the table. The fruit isn’t fresh.

7) While he lectured, he showed us a slide. The slide diagrammed the double helix structure of DNA. 8) Words in English are often difficult for foreigners to pronounce. They begin with the consonants …………………………………………………………………….

Reduce the relative clauses 1. The man who is standing there is a clown. The envelop which lies on the table has no stamp on it. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives.

My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house. The student don’t know how to do exercise which were given by the teacher yesterday. Joggers who will run in the marathon should get to the stadium early to warm up. A person who does at least 30 minutes of exercise a day will feel better.

4 C- PRACTICE IN TOEIC I. Language building a-Give some words which may be used to describe pictures 1-3. Compare with your friends b-Complete the following about pictures 1-3 with the suitable words Picture 1 1. The man who is holding a suitcase is ………………………….

The man who stands behind the counter is ……………………. The women sitting at the table are ……. The women who are ……………. try to reach an agreement.

There are buildings on the side of the river which …………… the city. People are walking along the path which……………the river. Put the words in the correct order Picture 1 1. The/ searching/ guard/ is/ the/ apart/ his/ arms/ man/ who/ has.

The /raising/ man/ who/ arms/ is/ his/ is/ the guard/ searched/ by. Some/ listening to/ people/ a pen/ man/ are/ the/ holding/ who is. The/ the left/ a presentation/ man/ on/ is/ making. The/ reading/ man/ sits/ a / the shelf/ book/ next to.

The/ book/behind /shelf/ reading/ man/ is/ the/ who/ is/ a ……………………………………………… …………………………………………. Make sentences about the pictures with the suggested words 1. stand/ wall/ conversation 3. building/ locate/ river …………………………………………….

wait/ want/ line …………………………………………….Test Practice In this part of the test, you will write ONE sentence that is based on a picture. With each picture, you will be given two words or phrases that you must use in your sentence. You can change the forms of the words and you can use the words in any order. water/ boat map/ look 1…………………………………………….

map/ look stand/ across 3……………………………………. 8 woman/ hold teacher/ explain 5……………………………………. ----------------------------------------------------- LESSON 2: ADJECTIVE CLAUSES 2 (WHO, WHAT, WHICH- AS THE OBJECT) A-LANGUAGE FOCUS A relative pronoun can be an object in its own clause. Object Relative Pronouns whom, which, OSV that, 0 (no The address that he gave me was pronoun) incorrect.

Note: You can omit that in object pattern clauses only. Ex: The address (that) he gave me was incorrect. 9 The following examples show you how to combine two sentences to make a new sentence containing an object pattern adjective clause For People Restrictive The professor is chair of the English Department. You should see the whom, that, 0 professor.

The professor whom you should see is chair of the English Department. The professor that you should see is chair of the English Department. professor White isyou should seeYou an ecologist. is chair of the English met Dr.White in myDepartment.

White, whom you met in my office, is an ecologist. For Animals and Things Restrictive The book was written in German. The professor translated the book. that, 0 The book that the professor translated was written in German.

The book the professor translated was written in German. Nonrestrictive Environmental science is one of the most popular courses in the college. White teaches environmental science. Environmental science, which Dr.

White teaches, is one of the most popular courses in the college. The movie was interesting. We went to it. I met the people.

You told me about them. I couldn’t understand the woman. I talked to her on the phone. I want to tell you about the party.

I went to it last night. The music was gentle. We listened to it last night. Alice likes the foreign family.

She is living with them. The market has refresh vegetables. I usually go to it. The man is over there.

I told you about him. The film is fantastic. They are talking about it. She’s the nurse.

We gave the flowers to her. We are speaking to the man. The man was our new history teacher. The teacher is Mr.

We studied with him last year. We are very interested in the problem. It has been discussed in class. Lung cancer is very dangerous.

Million of people died of it. I like standing at the window. I can see the park from the window.  ………………………………………………………………… C-PRACTICE IN TOEIC I.

Building language Picture 1 1. The kid is trying to reach the cookie plate which his mother …………. The cookie plate that the boy is trying to reach looks ………. They are talking about the food that they ……….

The lunch that they are eating is ……………. The building that they are visiting is ……………. They are coming to the building which many tourists ………………. Reorder the words to complete sentences Picture 1 1.

clothes/ he/ The/ dirty/ which/ put/ basket/ in/ the/ are ……………………………………………… ……………………………………………… 2. The/ needs/ clothes/ wash/ that/ he/ to/ basket/ are/ in/ the ……………………………………………… ……………………………………………… Picture 2 3. The man/ is/ bicycle/ fixing/ often/ the/ that /he/ uses. The bicycle/ yesterday/ fixing/ that/ broke down/ they/ are.

The car/ is waiting/ that/ driving/ the traffic/ the woman/ is/ for. The/ looks/ bored/ woman/ traffic/ at/ has to/ the/ that/ she/ wait. Make sentences about the pictures with the suggested words 1. gloves/ warm/ that 3.

grandmother/ lucky money/ give ………………………………………………… …………………………………………. Christmas/ party/ happy ………………………………………………… …………………………………………………… …………………………………………………… 13 III. Test practice In this part of the test, you will write ONE sentence that is based on a picture. With each picture, you will be given two words or phrases that you must use in your sentence.

You can change the forms of the words and you can use the words in any order. cheap/ look the……………………………………………… street which have employer is repairing the cloth which is looked by the woman is ……………………………………………… ………………………………………………. modern/ building the tree that is placed in the classroom is decorated by……………………………………………… the thestudents building which is next to the car is ……………………………………………… ………………………………………………. volunteer/ teach ……………………………………………… the car which was bought by the customer is……………………………………………….

red the volunteer who is teaching for the child is ……………………………………………… ………………………………………………. wearing a blue shirt 14 LESSON 3: ADJECTIVE CLAUSES 3 (WHOSE + QUANTITY & QUALITY) A-LANGUAGE FOCUS 1. Possessive pronoun “whose” In possessive adjective clauses, the relative pronoun whose replaces a possessive word such as Mary’s, his, our, their, the company’s, or its. Possessive adjective clauses can follow the subject or the object pattern.

In the subject pattern, the whose + noun phrase is the subject of the adjective clause. In the object pattern, the whose + noun phrase is the object in the adjective^ clause. Some writers feel that whose should be used to refer only to people. For animals and things, they recommend using of which.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ