Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô: Hướng Dẫn Chi Tiết và Tiêu Chuẩn

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề công nghệ kỹ thuật ô tô trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong ngành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2024

170
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.1. Các loại nét vẽ

1.2. Bề dày của nét vẽ

1.3. Chữ viết trên bản vẽ

1.4. Khung bản vẽ, khung tên

1.4.1. Khung bản vẽ

1.5. Ghi kích thước

1.5.1. Quy định chung

1.5.2. Đường kích thước

1.6. Trình tự thực hiện bản vẽ

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Dựng các đường thẳng

2.1.1. Dựng đường thẳng song song

2.1.2. Dựng đường thẳng vuông góc

2.1.3. Chia đôi một đoạn thẳng

2.2. Chia đều đường tròn (dựng đa giác đều nội tiếp đường tròn)

2.2.1. Chia đều đường tròn thành 3 phần và 6 phần bằng nhau

2.2.2. Chia đường tròn ra 4 và 8 phần bằng nhau

2.2.3. Chia đường tròn ra 5 và 10 phần bằng nhau

2.2.4. Chia đường tròn thành 7 và 9 phần bằng nhau

2.2.5. Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke

2.3. Vẽ độ dốc và độ côn

2.4. Vẽ nối tiếp

2.5. Dựng một số đường cong thông dụng

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ BIỂU DIỄN CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. Khái niệm về các phép chiếu

3.2. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc

3.2.1. Hình chiếu của điểm

3.2.2. Hình chiếu của đường thẳng

3.2.3. Hình chiếu của mặt phẳng

3.3. Hình chiếu của các khối hình học cơ bản

3.3.1. Đường cong và mặt cong

4. CHƯƠNG 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

4.1. Giao tuyến của các khối hình học với mặt phẳng

4.1.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

4.1.2. Giao tuyến của mặt phẳng với khối trụ

4.1.3. Giao tuyến của mặt phẳng với khối nón

4.1.4. Giao tuyến của mặt phẳng với khối cầu

4.2. Giao tuyến giữa các khối hình học

4.2.1. Giao tuyến giữa hai khối đa diện

4.2.2. Giao tuyến của khối đa diện và khối mặt cong

4.2.3. Giao tuyến của hai khối mặt cong

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

5.1. Các loại hình chiếu vật thể

5.1.1. Sáu hình chiếu cơ bản

5.1.2. Phương pháp biểu diễn các hình chiếu

5.1.3. Hình chiếu riêng phần

5.2. Bản vẽ hình chiếu của vật thể

5.2.1. Vẽ hình chiếu của vật thể

5.2.2. Ghi kích thước của vật thể

5.2.3. Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể

6. CHƯƠNG 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

6.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

6.2. Các loại hình chiếu trục đo

6.2.1. Hình chiếu trục đo thường dùng

6.2.1.1. Hình chiếu trục đo vuông góc đều
6.2.1.2. Hình chiếu trục đo xiên cân

6.2.2. Cách dựng hình chiếu trục đo

6.2.2.1. Các quy ước vẽ hình chiếu trục đo
6.2.2.2. Cách vẽ hình chiếu trục đo

7. CHƯƠNG 7: HÌNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ

7.1. Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

7.1.1. Hình chiếu phụ

7.1.2. Hình chiếu riêng phần

7.2. Hình trích

8. CHƯƠNG 8: CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ DỤNG CỤ ĐO TRONG CƠ KHÍ

8.1. Các khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép

8.1.1. Kích thước, sai lệch giới hạn, dung sai

8.1.2. Lắp ghép và các loại lắp ghép

8.2. Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn

8.2.1. Hệ thống dung sai

8.2.2. Hệ thống lắp ghép

8.3. Dung sai hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt

8.3.1. Dung sai hình dạng

8.3.2. Nhám bề mặt

8.4. Khái niệm về đo lường kỹ thuật

8.5. Dụng cụ đo thông dụng: Thước cặp, panme và đồng hồ so

8.5.1. Thước kẹp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Giáo trình "Vẽ kỹ thuật ô tô" cung cấp những kiến thức cơ bản về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung giáo trình bao gồm các tiêu chuẩn vẽ, hình chiếu và các phương pháp biểu diễn hình học. Người học sẽ được trang bị kỹ năng cần thiết để đọc và lập bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, từ đó có thể thực hiện các bản vẽ chi tiết một cách chính xác và khoa học.

1.2. Đối Tượng Học Tập Trong Giáo Trình

Giáo trình này dành cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô, những người cần nắm vững kỹ năng vẽ kỹ thuật để phục vụ cho công việc sau này.

II. Các Tiêu Chuẩn Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô Cần Nắm Vững

Tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật ô tô bao gồm các quy định về khổ giấy, nét vẽ, và cách ghi kích thước. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu của bản vẽ.

2.1. Khổ Giấy Trong Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Khổ giấy được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 2-74, bao gồm các khổ A0, A1, A2, A3, A4. Mỗi khổ giấy có kích thước cụ thể và được sử dụng cho các loại bản vẽ khác nhau.

2.2. Các Loại Nét Vẽ Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

Các nét vẽ được phân loại thành nét liền, nét đứt, nét chấm gạch, và nhiều loại khác. Mỗi loại nét có công dụng và quy định bề dày riêng, giúp phân biệt các chi tiết trong bản vẽ.

III. Phương Pháp Vẽ Hình Học Cơ Bản Trong Ô Tô

Phương pháp vẽ hình học cơ bản là nền tảng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật. Người học sẽ được hướng dẫn cách dựng các hình chiếu và hình cắt, từ đó tạo ra các bản vẽ chi tiết.

3.1. Dựng Hình Chiếu Đứng Bằng Cạnh

Hình chiếu đứng, bằng và cạnh là ba hình chiếu cơ bản. Mỗi hình chiếu có cách dựng riêng và được sử dụng để biểu diễn các chi tiết khác nhau của vật thể.

3.2. Hình Chiếu Trục Đo Trong Vẽ Kỹ Thuật

Hình chiếu trục đo giúp người học hiểu rõ hơn về kích thước và hình dạng của vật thể. Phương pháp này thường được áp dụng trong các bản vẽ kỹ thuật ô tô.

IV. Thách Thức Trong Việc Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Việc vẽ kỹ thuật ô tô không chỉ đòi hỏi kỹ năng mà còn cần sự chính xác và tỉ mỉ. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng bản vẽ và khả năng đọc hiểu của người sử dụng.

4.1. Khó Khăn Trong Việc Đọc Bản Vẽ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu các bản vẽ kỹ thuật do sự phức tạp của các hình chiếu và ký hiệu. Việc này đòi hỏi thời gian và sự luyện tập.

4.2. Sai Sót Thường Gặp Trong Quá Trình Vẽ

Sai sót trong việc ghi kích thước, sử dụng nét vẽ không đúng quy định là những lỗi phổ biến. Những lỗi này có thể dẫn đến hiểu nhầm và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Giáo trình vẽ kỹ thuật ô tô không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Những kỹ năng này rất cần thiết trong ngành công nghiệp ô tô.

5.1. Kỹ Năng Đọc Bản Vẽ Trong Thực Tế

Kỹ năng đọc bản vẽ là rất quan trọng trong công việc thực tế. Người làm việc trong ngành ô tô cần phải hiểu rõ các bản vẽ kỹ thuật để thực hiện các công việc liên quan.

5.2. Tác Động Của Vẽ Kỹ Thuật Đến Quy Trình Sản Xuất

Vẽ kỹ thuật chính xác giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Điều này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc trong ngành công nghiệp ô tô.

VI. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô

Giáo trình vẽ kỹ thuật ô tô là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Việc nắm vững các tiêu chuẩn và phương pháp vẽ sẽ giúp sinh viên thành công trong ngành công nghiệp ô tô.

6.1. Tương Lai Của Vẽ Kỹ Thuật Trong Ngành Ô Tô

Với sự phát triển của công nghệ, vẽ kỹ thuật ô tô sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các công nghệ mới sẽ yêu cầu những kỹ năng vẽ chính xác và hiện đại hơn.

6.2. Khuyến Khích Học Tập Liên Tục

Ngành công nghiệp ô tô luôn thay đổi. Việc học tập và cập nhật kiến thức mới là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai.

10/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề công nghệ kỹ thuật ô tô trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: PHƯƠNG TIỆN TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ. Giới thiệu: - Trong chương này sẽ cung cấp cho nguời học những kiến thức về tiêu chuẩn Việt Nam, khung tên, loại nét, khổ giấy, về trình bày bản vẽ kỹ thuật. Mục tiêu: - Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật về tiêu chuẩn khổ giấy, đường nét, con số, chữ viết, tỉ lệ, khung bản vẽ, khung tên và cách ghi kích thước. - Vẽ được bản vẽ theo đúng tiêu chẩn của bản vẽ kỹ thuật.

- Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, kiên nhẫn của người làm công tác kỹ thuật. Nội dung chính: 1.1 Khổ giấy Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999. Khổ giấy và các phần tử khổ giấy vẽ. Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ có 2 loại: Khổ giấy chính và khổ giấy phụ.

Các khổ giấy: Theo TCVN 2-74 quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kĩ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã qui định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2-74 khổ giấy, tương ứng với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457-1999. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ. QLĐT-BM13-QT31 2 A1 A2 841 A3 A4 A5 A5 1189 Hình 1.1: Các khổ giấy chính.

Khổ giấy chính: Lấy kích thước lớn nhất của khổ giấy chính là 1189 x 841mm, diện tích bằng 1m2, ký hiệu là A0 làm chuẩn. lần lượt chia khổ giấy A0 ta được các khổ giấy chính. Ký hiệu của khổ giấy Ký hiệu của khổ giấy Kích thước các cạnh theo TC ISO theo TCVN khổ giấy (mm) 44 A0 1189 × 821 24 A1 594 × 821 22 A2 594 × 420 12 A3 297 × 420 11 A4 297 × 210 Sai lệch cho phép của kích thước là 0,5 mm. Các khổ chính có cạnh ngắn là a và cạnh dài bằng a√2.

Khi cần cho phép dùng khổ A5 (148 x 210). QLĐT-BM13-QT31 3 Khổ giấy phụ: Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4. Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu: 1.4, thông thường ít khi dùng tới khổ giấy phụ.2 Các nét vẽ Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các nét vẽ có tính chất khác nhau. TCVN 0008: 1993 các nét vẽ quy định các loại nét vẽ, chiều rộng của nét vẽ và quy tắc vẽ chung trên các bản vẽ kĩ thuật.1 Các loại nét vẽ.

Các nét vẽ trên bản vẽ cơ khí xem trong tài liệu TCVN 8-24:20002 Công dụng và qui định bề dày của một số nét vẽ thường dùng trong bảng 1. TT Tên gọi Công dụng Bề dày Dạng nét 1. Nét liền đậm Vẽ cạnh thấy, đường bao s thấy, khung tên, khung bản vẽ, đỉnh ren thấy. Vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch-gạch mặt 2.

Nét liền mảnh s/2 cắt, giao tuyến tưởng tượng, đường tâm ngắn, đường biểu diễn chung các mạch điện, dây điện, … 3. Nét lượn sóng Vẽ đường phân cách giữa s/2 hình cắt và hình chiếu, đường cắt lìa QLĐT-BM13-QT31 4 Vẽ đường bao khuất, đường 4-5 4. Nét đứt (mảnh) s/2 nối không điện, màng chắn (trong cơ học, thủy lực) 1-2 Vẽ đường trục, đường tâm, đường chia của bánh răng, 10-15 đường chia giữa các thiết bị 5. Nét chấm gạch trong phạm vi của các thiết bị s/2 mảnh 3 phân phối, đường giới hạn nhóm các khí cụ hoặc các phần tử của cùng một khí cụ điện, dây nối đất để bảo vệ mạng điện… 6.

Nét chấm gạch Vẽ mặt cần gia công nhiệt, s đậm hay lớp phủ bề mặt. Nét cắt Vẽ vị trí vết mặt phẳng cắt 1,5s 8. Nét hai chấm Vẽ giới hạn của các chi tiết s/2 chuyển động, phần vật thể bị gạch mảnh cắt. Nét ngắt Vẽ đường cắt lìa dài s/2 Bảng 1.1: Phạm vi sử dụng các nét vẽ.

QLĐT-BM13-QT31 5 Các loại đường nét thường dùng trong bản vẽ, hình 1.2: Neùt chaám gaïch A A (ñöôøng truïc) 10 Neùt caét 25 Neùt löôïn soùng (veát cuûa mp caét) 10 Neùt ñöùt (ñöôøng bao khuaát) 20 10 A-A 28 Neùt lieàn maûnh Neùt lieàn maûnh (ñöôøng doùng) (ñöôøng kích thöôùc) Neùt lieàn maûnh 60 (ñöôøng gaïch gaïch) 44 Neùt lieàn ñaäm (ñöôøng bao thaáy) 30 Neùt ñöùt 16 (ñöôøng bao khuaát) Hình 1.2: Các loại đường nét thường dùng trên bản vẽ. Một số lỗi sai thường gặp trong hình 1.2 như sau: TT Hình sai Hình đúng TT Hình sai Hình đúng 1. QLĐT-BM13-QT31 6 2.3: Một số lỗi sai thường gặp.2 Bề dày của nét vẽ. Quy định bề dày nét vẽ được trình bày bảng 1.2 như sau: Bề dày nét cơ bản s Cỡ Mảnh (s/2) Đậm (s) Rất đậm (2s) (mm) (mm) (mm) Nhóm 1 0,18 0,35 0,7 2 0,25 0,5 1,0 3 0,35 0,7 1,4 4 0,5 1,0 2,0 5 0,7 1,4 2,0 Bảng 1.2: Qui định bề dày nét vẽ.

QLĐT-BM13-QT31 7 Bề dày của nét vẽ được áp dụng cho các khổ giấy như sau: Khổ giấy s s/2 s/3 A4 và A3 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,25 đến 0,35 Từ 0,18 đến 0,25 A2 và A1 1 0,5 0,35 A0 Từ 1 đến 1,4 Từ 0,5 đến 0,7 Từ 0,35 đến 0,5 1.3 Chữ viết trên bản vẽ Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật. Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng (mm), có các khổ chữ sau: 2.

Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ. Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và A nghiêng 750 với d= 1/14 h. - Kiểu A đứng (Hình 1. - Kiểu B đứng và nghiêng 750 với d=1/0h.

- Kiểu B nghiêng (Hình 1. Các thông số của chữ viết được quy định trong như bảng 1. QLĐT-BM13-QT31 8 Hình 1.4 Thông số của chữ viết. Thông số chữ viết Kí Kích thước tương đối hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa Chiều cao chữ thường h 14/14h 10/10h Khoảng cách giữa các chữ c 10/14h 7/10h Bước nhỏ nhất của các dòng a 2/14h 2/10h Khoảng cách giữa các từ b 22/14h 17/10h Chiều rộng nét chữ e 6/14h 6/10h d 1/14h 1/10h Bảng 1.3: Thông số chữ viết.

Kiểu A – chữ đứng Kiểu A – chữ nghiêng Kiểu B – chữ đứng Kiểu B – chữ nghiêng Hình 1.4: Kiểu chữ kỹ thuật. QLĐT-BM13-QT31 9 Bảng kiểu chữ và số được sử dụng trong môn học này: Hình 1.5 Cách viết chữ số. Trên các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể dược phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Các tỉ lệ này được quy định trong TCVN 3-74.1 Khái niệm tỉ lệ.

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo trên hình vẽ với kích thước tương ứng đo trên vật thể. Tỉ lệ thường dùng: Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ thu nhỏ 1:2 1:5 1:10 1:20 1:50 … Tỉ lệ phóng to 2:1 5:1 10:1 20:1 50:1 … QLĐT-BM13-QT31 10 Tỉ lệ ghi trong khung tên dùng cho cả bản vẽ được viết theo kiểu: 1:1; 1:2; 2:1; … Trong trường hợp tỉ lệ đặt cạnh hình vẽ thì được ghi: TL 1:1; TL 1:2; TL 2:1; … 20 R6 3 10 1:2 2:1 1:1 Hình 1.6: Tỉ lệ bản vẽ.5 Khung bản vẽ, khung tên 1.1 Khung bản vẽ Được kẻ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 10mm. Nếu bản vẽ đóng tập thì cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép giấy 20 mm, hình 1. 10 10 bản vẽ 10 20 10 20 Khung teân Khung teân 10 a.

Giấy vẽ được đặt nằm ngang. Giấy vẽ được đặt thẳng đứng.7: Khung bản vẽ và khung tên. QLĐT-BM13-QT31 11 1.2 Khung tên Được kẻ bằng nét liền đậm, đặt ở phía dưới, góc bên phải bản vẽ. Khung tên có hai cạnh trùng với cạnh khung bản vẽ, khung tên dùng để ghi tập trung mọi chi tiết liên quan đến việc thực hiện bản vẽ.

Đối với các khổ giấy từ A0 đến A3, vị trí của khung tên được đặt như hình 1. Đối với khổ giấy A4, vị trí của khung tên được đặt như hình 1. Trên cùng một tờ giấy có thể có nhiều bản vẽ, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng. Khung tên phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó, hình 1.

841 A1 Khung tên 1189 A3 A2 A4 A4 Hình 1.8: Vị trí đặt khung tên trên các khổ giấy. QLĐT-BM13-QT31 12 Hình 1.9: Khung tên mẫu. (1) Tựa bài vẽ hay tên gọi của chi tiết. (2) Vật liệu chế tạo của chi tiết.

(4) Ký hiệu hay số bài tập. (5) Họ tên người vẽ. (7) Họ tên người kiểm tra. (8) Ngày kiểm tra.6 Ghi kích thước.

Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của TCVN 5705 - 1993. Quy tắc ghi kích thước.1 Quy định chung Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước.

QLĐT-BM13-QT31 13 Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn (tỉ lệ bản vẽ). Dùng đơn vị milimét làm đơn vị đo chiều dài và giới hạn sai lệch của nó. Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo độ dài khác thì phải ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ.

Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.2 Đường kích thước. Đường kích thước dài của phần tử là đoạn thẳng được kẻ song song với phần tử (đối tượng) cần ghi kích thước. Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm. Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc.

90° 5x45° R10 Ø50 -0,2 20 20 35 15 0,1 Töø 7 ñeán 10mm Töø 2 ñeán 4mm 115 -0,1 Hình 1.10: Cách ghi kích thước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ô Tô: Hướng Dẫn Chi Tiết và Tiêu Chuẩn" cung cấp một cái nhìn tổng quan sâu sắc về các phương pháp và tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật trong ngành công nghiệp ô tô. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các kỹ thuật vẽ mà còn hướng dẫn chi tiết về các tiêu chuẩn cần thiết để thực hiện các bản vẽ chính xác và chuyên nghiệp. Điều này rất hữu ích cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực ô tô, giúp họ nâng cao kỹ năng và đáp ứng yêu cầu của ngành.

Ngoài ra, nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp trường cao đẳng cơ giới và thủy lợi năm 2017, nơi cung cấp những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật trong ngành điện. Bên cạnh đó, Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí nghề hàn trung cấp cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu về kỹ thuật vẽ trong lĩnh vực cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các kỹ thuật vẽ trong các ngành nghề khác nhau.