Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Trung Cấp Năm 2017

Giáo trình nghiên cứu vẽ kỹ thuật nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp trường cao đẳng cơ giới và thủy lợi năm 2017, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Trung Cấp là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên ngành điện. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, giúp học viên nắm vững các tiêu chuẩn và quy tắc cần thiết để thực hiện bản vẽ kỹ thuật chính xác. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp vẽ, các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ và các quy ước trong ngành điện công nghiệp.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên khả năng vẽ và đọc bản vẽ kỹ thuật, từ đó giúp họ thực hiện các công việc liên quan đến ngành điện công nghiệp một cách hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho học viên trình độ trung cấp trong ngành điện công nghiệp, những người cần nắm vững kiến thức về vẽ kỹ thuật để phục vụ cho công việc sau này.

II. Các Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật

Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu của bản vẽ. Các tiêu chuẩn này bao gồm khung vẽ, kích thước, và các ký hiệu cần thiết. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp bản vẽ trở nên chuyên nghiệp mà còn giúp người đọc dễ dàng hiểu được nội dung.

2.1. Khung vẽ và khung tên

Khung vẽ và khung tên là phần không thể thiếu trong mỗi bản vẽ kỹ thuật. Chúng giúp xác định thông tin cơ bản về bản vẽ như tên tác giả, ngày tháng, và các thông tin liên quan khác.

2.2. Kích thước và ghi kích thước

Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng và chính xác. Các kích thước này thể hiện độ lớn của vật thể và phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam.

III. Phương Pháp Vẽ Kỹ Thuật Cơ Bản

Phương pháp vẽ kỹ thuật cơ bản bao gồm các bước từ việc chuẩn bị dụng cụ đến việc thực hiện bản vẽ. Học viên cần nắm vững các kỹ thuật vẽ hình học, hình chiếu, và mặt cắt để có thể thực hiện các bản vẽ một cách chính xác.

3.1. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng

Các dụng cụ vẽ như thước, bút chì, và giấy vẽ là những công cụ cần thiết để thực hiện bản vẽ. Việc sử dụng đúng cách các dụng cụ này sẽ giúp nâng cao chất lượng bản vẽ.

3.2. Các bước thực hiện bản vẽ

Quá trình thực hiện bản vẽ bao gồm việc vẽ mờ trước, sau đó tô đậm các nét chính. Học viên cần chú ý đến thứ tự và cách thức thực hiện để đảm bảo bản vẽ đạt yêu cầu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vẽ Kỹ Thuật Trong Ngành Điện

Vẽ kỹ thuật có vai trò quan trọng trong ngành điện công nghiệp. Nó không chỉ giúp truyền đạt ý tưởng thiết kế mà còn là công cụ để thực hiện các công việc lắp đặt và bảo trì thiết bị điện. Việc nắm vững kỹ năng vẽ kỹ thuật sẽ giúp học viên có thể làm việc hiệu quả hơn trong thực tế.

4.1. Tác động của vẽ kỹ thuật đến quy trình làm việc

Vẽ kỹ thuật giúp tối ưu hóa quy trình làm việc trong ngành điện, từ việc thiết kế đến lắp đặt và bảo trì thiết bị. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các dự án.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật trong ngành điện đã nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu sai sót trong quá trình thi công.

V. Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Kỹ Thuật

Học vẽ kỹ thuật không phải là điều dễ dàng. Học viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các tiêu chuẩn và quy tắc vẽ. Việc thiếu thực hành cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc học không hiệu quả.

5.1. Khó khăn trong việc nắm bắt tiêu chuẩn

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Điều này đòi hỏi sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên.

5.2. Thiếu thực hành và kinh nghiệm

Việc thiếu cơ hội thực hành có thể làm giảm khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Học viên cần được tạo điều kiện để thực hành nhiều hơn.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Vẽ Kỹ Thuật Trong Ngành Điện

Vẽ kỹ thuật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành điện công nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp vẽ cũng sẽ được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Học viên cần không ngừng cập nhật kiến thức và kỹ năng để theo kịp xu hướng mới.

6.1. Xu hướng phát triển của vẽ kỹ thuật

Với sự phát triển của công nghệ CAD, vẽ kỹ thuật sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Học viên cần làm quen với các phần mềm vẽ hiện đại.

6.2. Tương lai của ngành điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu về kỹ thuật viên có khả năng vẽ kỹ thuật tốt. Việc trang bị kiến thức vững chắc sẽ giúp học viên có nhiều cơ hội việc làm hơn.

16/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp trường cao đẳng cơ giới và thủy lợi năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ: MH: 01 Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ cơ khí như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong công việc. Khổ giấy: Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ, được phân ra các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ.1: Kí hiệu và kích thước các khổ giấy chính Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh khổ 1189 x 584 x 594 x 297 x 297 x 210 (mm) 841 841 420 420 Kí hiệu theo TCVN 193- A0 A1 A2 A3 A4 66 Từ khổ giấy A0 có thể chia ra các khổ giấy A1, A2.

A1 A2 841 A3 A4 1189 - Từ khổ giấy A0 chia Hình đôi ta1.6: có hai tờ giấy Quan hệ các khổ giấy A1. 18 - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta có hai tờ giấy A2. - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta có hai tờ giấy A3. - Từ khổ giấy A3 chia đôi ta có hai tờ giấy A4.

Khung vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83.  Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách cạnh trái khổ giấy 25mm.

5 5 25 5 25 5 Khung tên 5 Khổ giấy ngang Khung tên 5 Khổ giấy đứng Hình 1.7: Trình bày khung vẽ  Khung tên: Phải bố trí ở góc phải và phía dưới bản vẽ. Trên khổ giấy A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn. 19 Trên các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy (hình 1.8) 140 5 20 30 15 Ng-êi vÏ 8 (6) (7) (1) KiÓm tra (8) (9) 8 32 (2) (4) (3) (5) 5 25 H×nh 1.8: Néi dung vµ kÝch th-íc khung tªn (1): §Çu ®Ò bµi tËp hay tªn gäi chi tiÕt, (2): VËt liÖu cña chi tiÕt. (6): Hä vµ tªn ng-êi vÏ.

(7): Ngµy lËp b¶n vÏ. (8): Ch÷ ký cña ng-êi kiÓm tra (9): Ngµy kiÓm tra b¶n vÏ. Tỉ lệ: Trong các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. Định nghĩa: Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước vật thể trên hình biểu diễn với vật thể bên ngoài.

Riêng con số ghi kích thước là con số thật. Cách chọn tỉ lệ vẽ: - Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:20; 1:25; 1:40; 1:50; 1:100. - Tỉ lệ nguyên: 1:1 - Tỉ lệ phóng to: 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 25:1; 40:1; 50:1; 100:1. 20 Trong bản vẽ chỉ chọn một tỉ lệ vẽ.

Trong một số trường hợp cần thiết cho phép dùng tỉ lệ mở rộng bằng cách lấy một tỉ lệ quy định trên nhân với 10 mũ nguyên. Kí hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ đó. Đường nét: Để biểu diễn vật thể trên các bản vẽ kỹ thuật ta dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 - 2002 quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng theo bảng sau:  Các loại đường nét: - Nét cơ bản (liền đậm) b = (0,6  1,5)mm - Nét liền mảnh: b’= 1/3 b - Nét lượn sóng: b’= 1/3 b - Nét đứt: b’= 1/2 b - Nét chấm gạch mảnh: b’= 1/3 b - Nét cắt: b’= 1,5 b + Nét cơ bản: dùng để vẽ đường bao thấy, đường bao mặt cắt rời.

+ Nét liền mảnh: dùng để vẽ đường kích thước, đường gióng, đường bao mặt cắt chập, đường gạch gạch. + Nét lượn sóng: dùng để vẽ đường cắt lìa, đường ngăn cách giữa hình cắt và hình chiếu. + Nét đứt: dùng để vẽ đường bao khuất. + Nét chấm gạch mảnh: dùng để vẽ đường trục, đường tâm.

+ Nét cắt: dùng để vẽ vết mặt phẳng cắt  Qui tắc vẽ các đường nét: Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau: 21 Nét liền đậm, nét đứt, nét gạch chấm mảnh, nét gạch hai chấm mảnh, nét liền mảnh.  Qui định: - Tùy khổ bản vẽ mà chọn bề rộng nét cơ bản, sau đó căn cứ vào nét này để xác định các nét khác trong bản vẽ. - Tâm vòng tròn được xác định bằng 2 đoạn của nét liền mảnh. Với vòng tròn có đường kính nhỏ thì đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh.

- Nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét cơ bản thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Các trường hợp khác, các đường cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau. Chữ viết trong bản vẽ: Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước, những kí hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn.

Tiêu chuẩn Việt nam: TCVN 7284 - 2: 2003 (ISO 3098 - 2 - 2000) thay thế TCVN6 - 85. Quy định bảng chữ cái La tinh gồm chữ, số, và dấu dùng trên các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật. Chữ viết: - Có thể viết đứng hoặc viết nghiêng 750 - Chiều cao khổ chữ h = 14; 10; 7; 3,5; 2,5(mm) - Chiều cao: Chữ hoa = h Chữ thường có nét sổ (h,g,t.) = h Chữ thường không có nét sổ (a, e, m, n.) = 5/7 h - Chiều rộng: Chữ hoa và số = 5/7 h, ngoại trừ A,M = 6/7h, số1 = 2/7h, w = 8/7h, L = 4/7h, I =1/7h Chữ thường = 4/7h, ngoại trừ w, m =h; f, j, l, t = 2/7h, r =3/7h - Bề dày nét chữ và số: 1/7h 22 1. Ghi kích thước: Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn.

Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của tiêu chuẩn việt nam TCVN 5705 ; 1993. Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 129; 1985.  Nguyên tắc chung: Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước, các kích thước không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn.

Con số ghi kích thước trên bản vẽ là con số thật. Đơn vị dùng là milimét trên bản vẽ không ghi kí hiệu đơn vị. Nếu dùng đơn vị khác thì phải ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó  Các thành phần kích thước:  Đường gióng: Là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước và được vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ quá đường kích thước (35)mm.

Đường gióng của kích thước độ dài vẽ vuông góc với đường kích thước. Trường hợp đặc biệt cho phép vẽ xiên góc. 23 Và chổ cung lượn đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lượn. Cho phép dùng đường bao, đường trục, làm đường gióng kích thước.

 Đường kích thước: Đường kích thước xác định phần tử ghi kích thước. Đường kích thước của phần tử là đoạn thẳng kẻ song song với đoạn thẳng đó. Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm, đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc đường kích thước vẽ bằng nét liền mảnh và không được dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ để thay thế đường ghi kích thước. Giới hạn 2 đầu đường ghi kích thước bằng 2 mũi tên, độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào độ rộng của đường ghi kích thước.

- Trường hợp nếu đường kích thước ngắn quá thì kéo dài ra và mũi tên vẽ ngoài hai đường gióng. - Nếu đường kích thước nối tiếp nhau và quá ngắn thì thay mũi tên bằng nét chấm hay gạch xiên. - Trường hợp hình vẽ đối xứng chỉ vẽ một phần thì đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và chỉ có một mũi tên ở một đầu. - Trường hợp hình vẽ cắt lìa, đường kích thước vẫn kẻ suốt và ghi toàn bộ số đo chiều dài.

- Khi đường bao hay đường gióng vẽ ngang mũi tên thì phải ngắt đoạn. Các đường kích thước cách phần tử cần ghi kích thước một khoảng từ (5 - 10)mm.  Chữ số kích thước: Chữ số kích thước chỉ số đo kích thước, đơn vị là milimét, chữ số kích thước phải được viết rõ ràng, chính xác ở trên đường kích thước con số phải viết >= 3,5mm, ghi ở giữa và trên đường kích thước. Các đường vẽ ngang qua con số đều phải ngắt đoạn.

Nếu không đủ chỗ ghi con số thì kéo dài đường kích thước hay viết trên giá ngang.  Chiều chữ số kích thước: 24 - Chiều chữ số kích thước độ dài phụ thuộc vào độ nghiêng của đường kích thước so với đường bằng của bản vẽ. Cách ghi như hình vẽ sau: 300 a: Chiều chữ số kích thước độ dài b: Chiều chữ số kích thước góc Hình 1.9: Chiều chữ số kích thước Nếu đường kích thước có độ nghiêng quá lớn thì chữ số kích thước được ghi trên giá ngang.10: Chiều chữ số kích thước - Chiều chữ số kích thước góc phụ thuộc vào độ nghiêng của đường thẳng vuông góc với đường phân giác của góc đó. - Không cho phép bất kỳ đường nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên chữ số kích thước, trong trường hợp đó các đường nét được vẽ ngắt đoạn.11: Nét vẽ không cắt chữ số kích thước 25 - Đối với kích thước bé, không đủ chổ để ghi chữ số kích thước, thì chữ số được viết trên phần kéo dài của đường kích thước hay viết trên giá ngang.

- Khi có nhiều đường kích thước song song với nhau hay đồng tâm thì chữ số kích thước viết so le.  Các kí hiệu: - Đường kính: trong mọi trường hợp trước chữ số kích thước của đường kính ghi kí hiệu . Chiều cao của kí hiệu bằng chiều cao chữ số kích thước. Đường kích thước của đường kính kẻ qua tâm của đường tròn.

- Bán kính: trong mọi trường hợp trước chữ số kích thước của bán kính ghi kí hiệu R (chữ hoa), đường kích thước của bán kính kẻ qua tâm của cung tròn. Đối với những cung tròn của bán kính quá lớn thì cho phép đặt tâm ở gần cung tròn, khi đó đường kích thước được kẻ gấp khúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Điện Công Nghiệp Trình Độ Trung Cấp là một tài liệu quan trọng dành cho những ai đang theo học hoặc làm việc trong lĩnh vực điện công nghiệp. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật vẽ, giúp người đọc nắm vững các quy tắc và tiêu chuẩn trong việc thiết kế và trình bày các bản vẽ kỹ thuật. Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp và hợp tác trong môi trường làm việc.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức của bạn trong lĩnh vực điện công nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Giáo trình thực hành điện cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp, nơi bạn sẽ tìm thấy hướng dẫn chi tiết về sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện. Bên cạnh đó, Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện nghề điện công nghiệp trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình lắp đặt điện trong các công trình công nghiệp. Cuối cùng, Giáo trình sửa chữa thiết bị điện gia dụng nghề điện công nghiệp và dân dụng trung cấp sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết để sửa chữa các thiết bị điện trong gia đình.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn phát triển kỹ năng thực hành, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực điện công nghiệp.