chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng kỹ thuật lắp đặt điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, Bộ 15 dụng cụ đồ nghề điện, dây đơn, dây cáp, thiếc, nhựa thông. - Các điều kiện khác: Không có V. KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 bài ( hình thức thực hành bài tập) VI.
NỘI DUNG BÀI 1 1. Sử dụng dụng dụng cụ đồ nghề điện 1. Kìm - Kìm đầu bằng: dùng để kìm giữ, cắt dây, uốn bẻ, nối dây điện. Tránh dùng kìm để vặn ốc - Kìm cắt: dùng để cắt dây điện, gọt cách điện, không dùng kìm cắt để kìm giữ, nối dây điện.
- Kìm bấm đầu cốt: là một loại kìm chuyên dụng dùng để thực hiện các đầu 16 code, đầu nối dây điện. - Kìm mỏ nhọn: dùng để cắt, uốn, giữ dây điện. - Kìm tuốt dây: - Kìm vạn năng: 1. Tuốc nơ vít Dùng để siết, mở ốc vít các loại.
Có hai loại dẹt và chữ thập (4 cạnh) Để tránh làm hư đầu vít cũng như tuốcnơvít khi sử dụng ta cần lưu ý những điểm sau: - Cầm cây vặn vít dọc theo lòng bàn tay, đầu cán ở giữa lòng bàn tay. - Khi vặn, trục tuốc nơvít phải thẳng dọc theo trục của ốc vít. - Sử dụng cây vặn vít đúng cỡ, đúng loại so với ốc vít. Vặn vừa đủ lực 17 1.
Khoan cầm tay Khoan cầm tay và các loại mũi khoan * Phương pháp, yêu cầu sử dụng: Chọn loại mũi khoan: đúng loại, đúng kích cở và phù hợp với vật liệu cần khoan. Chọn chế độ: Thường khoan cầm tay có 2 chế độ: chế độ khoan sắt thép, gỗ và chế độ khoan bê tông. Sử dụng: Gắn tay cầm, cầm khoan chắc chắn, vuông góc với mặt phẳng khoan. Khi khoan nên đeo khẩu trang và kính bảo vệ mắt.
Kéo cắt ống nhựa Hình: Kéo cắt ống nhựa cứng * Phương pháp, yêu cầu sử dụng: Dùng để cắt ống nhựa cứng, đặt ống nhựa vào lưỡi dao, bấm dao vào và cố định dao ở nấc hợp lý rồi xoay dao. Hình: Các loại búa * Phương pháp, yêu cầu sử dụng: Dùng để tạo lực, khi đóng mặt búa phải thẳng với vật cần đóng. Đồng hồ vạn năng VOM - Đồng hồ đo VOM được gọi là đồng hồ vạn năng vì nó có nhiều chức năng sử dụng. - Đồng hồ đo VOM có thể dùng đo dòng điện, điện áp, điện trở.
Ngoài ra, VOM có thể dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode… Hình: Đồng hồ VOM 19 * Thang (A): Chia độ cho Ohm (từ phải là Ω-0 qua trái là Ω-∞). * Thang (B) và (C): chia độ cho Volt, Ampere một chiều, xoay chiều (DC.V) trái số 0 qua phải cực đại. * Thang (E) và cung (F): đọc dòng điện phân cực thuận hoặc nghịch (rỉ ) của Diode. * Thang (G): ICEO là cung đọc dòng rỉ của Transistor.
* Đo điện áp: - Khi muốn đo điên áp xoay chiều (AC) hoặc một chiều (DC), ta điều chỉnh công tắc trên đồng hồ về những giai đo có kí hiệu AC.V - Chọn giai đo cho phù hợp (lớn hơn) với cấp điện áp cần đo. - Mắc đồng hồ song song với nguồn cần đo. - Đọc giá trị điện áp đo được trên thang đo. + Thang đo 10 volt: mỗi vạch là 0,2 đơn vị.
+ Thang đo 50 volt: mỗi vạch là1 đơn vị. + Thang đo 250 volt: mỗi vạch là 5 đơn vị. VD: chọn giai đo 250 thì ta đọc chỉ số trên thang AC. * Đo dòng điên: - Khi muốn đo điên ta điều chỉnh công tắc trên đồng hồ về những giai đo có kí hiệu A - Chọn giai đo cho phù hợp với dòng điện cần đo.
- Mắc đồng hồ nối tiếp với nguồn cần đo. - Đọc giá trị điện áp đo được trên thang đo tương ứng với tầm đo. * Đo điện trở: - Khi muốn đo điện trở R, ta điều chỉnh công tắc về những tầm đo có ký hiệu Ω. - Chọn tầm đo phù hợp với điện trở cần đo.
- Chập 2 que đo lại rồi điều chỉnh núm quy chuẩn cho kim chỉ 0Ω. - Đặt 2 đầu que đo vào 2 đầu điện trở cần đo. - Đọc chỉ số đo được trên thang đo tương ứng với tầm đo. Mỏ hàn Dùng để hàn thiếc các mối nối, khoen đầu dây, tráng thiếc các đầu dây bắt vào hộp nối.
Trong thực tế có nhiều loại mỏ hàn khác nhau nhưng thông dụng hơn cả là mỏ hàn thường (mỏ hàn nung nóng bằng điện) và mỏ hàn xung. * Mỏ hàn thiếc: * Mỏ hàn nung + Cấu tạo: Phần chính của mỏ hàn thường là bộ phận gia nhiệt. Trên một ống sứ hình trụ rỗng, mặt ngoài tạo thành rãnh theo hình xoắn ốc, trên rãnh người ta đặt dây điện trở nhiệt, giữa ruột của một ống sứ là mà hàn bằng đồng đỏ. Đầu dây ra của điện trở nhiệt được bao phủ bởi các vòng (khoen) sứ nhỏ (chịu nhiệt và cách điện tốt) xuyên qua cần hàn rồi đấu vào dây dẫn điện để dẫn điện vào mỏ hàn.
Mỏ hàn được cấp nguồn sẽ xuất hiện dòng điện chạy qua cuộn dây điện trở nhiệt (1) cuốn trên ống sứ (3), làm cho cuộn dây (4) nóng dần sinh nhiệt. Nhiệt lượng này truyền qua ống sứ cách điện sang đầu mỏ hàn (5) (đầu mò hàn nằm trong ống sứ và cuộn dây). Đầu mỏ hàn được làm bằng đồng đỏ nên hấp thụ nhiệt. Nhiệt lương do mỏ hàn toả ra nógn hơn nhiệt độ nóng chảy của thiếc nên khi ta đưa đầu mỏ hàn vào thiếc sẽ làm cho thiếc bị nóng chảy.
Vậy mỏ hàn sinh nhiệt. + Đặc điểm 21 Ưu điểm Cấu tạo đơn giản Giá thành thấp Công suất từ 25 W tới 100 W(tuỳ theo nhu cầu sử dụng) nên được dùng rất phổ biến Nhược điểm Thời gian hạ nhiệt lâu từ 7 đến 15 phút nên phải cung cấp điện suốt trong thời gian sử dụng. * Mỏ hàn xung Mỏ hàn xung thường được sử dụng ở mạng điện lưới 110 V hay 220 V. Mỏ hàn xung được chế tạo gồm nhiều loại công suất khác nhau 45W, 60W, 75W, 100W.
Tuỳ theo đối tượng hàn mà ta chọn loại mỏ hàn xung nào cho phù hợp. + Cấu tạo Bộ phận tạo nhiệt cho mỏ hàn xung chính là phần dây dẫn làm mỏ hàn,dòng điện làm nóng mỏ hàn được lấy từ cuộn thứ cấp có hai cuộn: cuộn chính cấp dòng cho mỏ hàn, cuộn phụ cấp dòng cho đèn báo của biến áp hàn. Biến áp hàn có cuộn sơ cấp nối tiếp với nút ấn (công tắc nguồn) và dây dẫn điện cùng phích cắm để lấy dòng điện xoay chiều vào. Khi sử dụng mỏ hàn xung để hàn thì dùng ngón tay ấn vào công tắc để nối dòng điện vào cấp cho mỏ hàn, khi hàn xong thì trả lại trạng thái bình thường, dòng điện sẽ bị ngắt + Nguyên lý sinh nhiệt 22 Khi cấp nguồn cho mỏ hàn, trong cuộn dây sơ cấp W1 của biến áp (2) có dòng điện chạy qua làm xuất hiện từ trường biến thiên.
Từ trường biến đổi này sẽ móc vòng sang cuộn thứ cấp W2 của biến áp (2). Lúc này trên cuộn W2 xuất hiện sức điện động cảm ứng từ cuộn sơ cấp W1. Khi đầu mỏ hàn nối chập hai cuộn dây W2 làm xuất hiện dòng điện chạy qua mỏ hàn. Hơn nữa, khi chế tạongười ta đã tính toán và sử dụng cuộn dây W2 có đường kính to, ngược lại khi đầu mỏ hàn có đường kính nhỏ hơn nhiều lần do đó dòng điện rất lớn chạy từ cuộn W2 qua đầu mỏ hàn sẽ làm nóng mỏ hàn.
+ Đặc điểm Ưu điểm:Thời gian nhiệt rất nhanh và ít tổn hao điện năng. Nhược điểm: Kết cấu phức tạp giá thành cao hơn so với mỏ hàn thường. * Vật liệu hàn + Thiếc hàn. - Thiếc hàn được sử dụng để tạo lien kết có tính vững bền giữa các linh kiện điện tử trong mạch.
Yêu cầu thiếc phải sạch sẽ ít tạp chất. - Thiếc được chế tạo dưới nhiều dạng khác nhau: Thiếc nguyên chất được chế tạo dạng thanh, thiếc hợp chất được chế tạo theo kiểu dây cuốn tròn, lõi rỗng,chứa nhựa thông bên trong dây. Nhựa thông được sử dụng trong quá trình thực hiện hàn nối để tẩy rửa sạch, làm tinh khiết cho các chân linh kiện, tăng tốc độ kết dính giữa thiếc hàn và các chân linh kiện. Yêu cầu nhựa thông phải sạch sẽ ít lẫn tạp chất.
Bút thử điện Bút thử điện là dụng cụ thông dụng để kiểm tra nhanh thiết bị có bị rò điện, hoặc phích cắm trong nhà có điện hay không. 23 Thiết bị này rẻ tiền và có cấu tạo bên trong gồm một đầu kim loại, một lò xo, bóng nê-ôn và một điện trở nối tiếp với bóng đèn này. Khi dùng, ta đặt một đầu bút vào mạch cần đo, ngón tay ta đặt tiếp xúc với phần đỉnh kim loại phía trên đầu bút. Nếu mạch có điện, bóng đèn nê-on trên bút sẽ sáng lên.
Bút thử điện sử dụng hiệu ứng điện dung ký sinh trên cơ thể người (body stray capacitance) để có thể hoạt động được. Khi đầu bút được đặt lên vật mang điện, dòng điện sẽ đi qua điện trở, qua bóng đèn và qua dung kháng của cơ thể người để hình thành mạch kín, làm cho bóng đèn sáng lên. Thông thường, dòng điện này rất nhỏ nên không đủ để gây giật chết người. Kỹ thuật nối dây, uốn khuyết, hàn thiếc 2.
Nối dây Trong quá trình sử dụng điện năng, người ta tổng kết được 70% những hư hỏng của thiết bị là do bị đứt dây. Vì vậy cho nên việc nối dây là rất quan trọng vàrất nhiều khi ta phải sử dụng các phương pháp nối dây. Tuỳ từng trường hợp mà ta sử dụng các kiểu nối dây khác nhau như:nối thẳng (nối giao đầu), nối rẽ (nối kiểu 24 chữ T), nối kiểu đuôi chuột, nối bằng đôminô, nối bằng thau nối, nối bằng bộ siết dây. *Một số kiểu dẫn (chỗ có mối nối).