CHƯƠNG 1 – TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) Mã chương: 07.01 Giới thiệu Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu kỹ thuật quan trọng trong nhiều ngành kỹ thuật. Để thống nhất trong các lĩnh vực có liên quan, bản vẽ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn. Bất cứ người thiết kế và kỹ thuật nào cũng phải tuân theo. Mục tiêu - Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ.
- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Tuân thủ các quy định, quy phạm về trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt nam Nội dung chính 1. Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng 1. Vật liệu vẽ a.
Giấy vẽ Giấy vẽ thường là loại giấy trắng, hơi dày, mặt phải nhẵn, mặt trái ráp. Dùng chì để vẽ lên mặt phải. Bút chì Có hai loại cứng và mềm: - Loại cứng: H, 2H, 3H,. Các loại bút chì Ngoài ra còn có loại chì cứng vừa HB.
Cần có ít nhất một bút chì cứng để vẽ nét mảnh và một bút chì mềm để tô đậm. Trong kỹ thuật thường dùng chì H, 2H để vẽ nét mảnh và dùng chì HB, B để vẽ nét đậm. Tẩy Dùng để xóa các nét vẽ sai, nét thừa. Dụng cụ vẽ a.
Ván vẽ 7 Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, khô, có nẹp cứng để giữ cho ván khỏi kênh. Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn, kích thước ván tuỳ theo khổ giấy vẽ. Thước chữ T b. Thước T Dùng để kẻ đường nằm ngang và đường thẳng song song.
Thước T gồm thân thước là một thanh gỗ mỏng gắn vuông góc với đầu thước hình chữ T. Đầu thước gồm hai miếng gỗ: miếng 1 gắn chặt vào thân thước, còn miếng 2 có thể quay quanh một vít kim loại, mép của miếng này được áp sát vào mép trái của ván vẽ và có thể trượt trên đó. Êke Êke thường làm bằng gỗ hay nhựa, hình tam giác vuông thường đi theo bộ hai chiếc, có các góc nhọn và cỡ khác nhau. Phải dùng một bộ hai êke: một loại có các góc 450, 900, 450 và một loại có các góc 300, 900, 600 d.
Compa Compa chỉ dùng để vẽ đường tròn hay cung tròn. Compa đo có hai đầu nhọn dùng để mang các độ dài từ thước đo lên giấy và ngược lại. Thước cong e. Thước cong Thước để vẽ đường cong gọi là thước cong, nó được dùng để vẽ đường cong không phải là cung tròn.
Cách sử dụng Các dụng cụ vẽ giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai bản vẽ kỹ thuật. Tùy vào từng đường nét cần vẽ mà ta sử dụng các loại dụng cụ khác nhau. Đôi khi có thể kết hợp các dụng cụ vẽ để biểu diễn các đường hình học phức tạp. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ 1.
Tiêu chẩn về bản vẽ kỹ thuật Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đặt ra. 8 Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng và chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố. Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình. Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật; mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng Bản vẽ kĩ thuật (BVKT) là một tài liệu quan trọng dùng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng, là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực kĩ thuật.
BVKT được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế. Hiện nay các tiêu chuẩn về BVKT nói riêng vầ về tài liệu thiết kế nói chung được nhà nước ban hành trong nhóm tiêu chuẩn “hệ thống tài liệu thiết kế”. Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Ủy ban khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuấn Quốc tế - International Organization for Standardization (ISO) về bản vẽ lỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ và các hình biểu diễn, về các kí hiệu và quy ước… cần thiết cho bản vẽ kĩ thuật.
Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật. Khổ giấy Mỗi bản vẽ đều được thể hiện trên khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài của bản vẽ. TCVN 7285: 2003 quy định khổ giấy cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Khổ giấy bao gồm các khổ chính và các khổ phụ.
Các khổ chính trong Bảng 1.1, sai lệch cho phép của kích thước là 5 mm. Kích thước khổ tiêu chuẩn 9 Bảng 1.1 Khổ phụ: - Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4. - Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu: 1. Thường ít khi dùng tới khổ phụ.
Khung vẽ và khung tên a. Khung vÏ Hình 1. Cách xác định khung vẽ Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 5mm. Nếu đóng thành tập phải cách mép trái 25mm, mép khác cách 5 mm.
Khung tªn Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy. Kích thước khung tên dùng trong học tập 10 (1)- Người vẽ (7)- Đầu đề bài tập hay tên chi tiết (2)- Họ và tên người vẽ (8)- Vật liệu của chi tiết (3)- Ngày hoàn thành (9)- Tên trường, khoa, lớp (4)- Kiểm tra (10)- Tỉ lệ (5)- Chữ kí người kiểm tra (11)- Kí hiệu bản vẽ (6)- Ngày kiểm tra 1.
Tỷ lệ Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật t- ương ứng đo trên vật thể. Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật. TCVN 7286: 2003 quy định chọn tỉ lệ theo bảng sau: Bảng 1.2 Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 1: 2,5 1: 4 1: 5 1: 10 1: 15 1: 20 1: 40 Tỉ lệ nguyên hình 1: 1 Tỉ lệ phóng to 2: 1 2,5:1 4:1 5:1 10:1 20:1 40:1 50:1 Kí hiệu: TL 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v. Các nét vẽ Các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các loại nét vẽ khác nhau.
Mỗi loại nét có hình dáng, độ rộng và công dụng riêng. TCVN 0008 - 93 quy định các loại nét vẽ, chiều rộng và công dụng của nó. Các loại nét vẽ Bảng 1.3 NÐt vÏ Tên gọi Công dụng Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy - Khung bản vẽ, khung tên đường ren thấy Nét liền mảnh - Vẽ đường gióng, đường kích thước, đường gạch mặt cắt Nét lượn sóng - Vẽ đường giới hạn các hình biểu diễn Nét đứt - Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất Nét gạch chấm - Vẽ đường trục, đường tâm, đ- mảnh ường chia của bánh răng 11 Nét gạch chấm Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý đậm riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá bền…) Nét gạch hai Vẽ các vị trí đầu, cuối của các chấm mảnh chi tiết chuyển động, phần chi tiết nằm trước mặt phẳng cắt Nét cắt - Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt b. Chiều rộng nét vẽ Trong một bản vẽ kỹ thuật chỉ sử dụng hai loại chiều rộng nét: nét đậm (S) và nét mảnh (S/3 - S/2).
Tuỳ độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau: (0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2mm c. Quy ước vẽ - Độ rộng của mỗi loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ. - Khi có nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây: + Đường bao thấy, cạnh thấy + Đường bao khuất, cạnh khuất + Mặt phẳng cắt + Đường tâm, trục đối xứng + Đường dóng kích thước - Tâm đường tròn là giao điểm của hai đoạn gạch của đường gạch chấm mảnh. Với những đường tròn quá bé, thì đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh.
- Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ vượt quá đường bao một khoảng 3 5 mm. - Các nét đứt phải chạm vào đường bao của hình biểu diễn. - Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh và tận cùng bằng dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên trong đường bao, bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể. Ví dụ về các nét vẽ 1.
Chữ viết Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn. Chúng thường được viết nghiêng 750, nhưng cũng cho phép viết đứng. TCVN 6-85 quy định các kiểu chữ, số và dấu trên các bản vẽ kỹ thuật như sau: Ch÷ nghiªng Ch÷ ®øng 1234567890 1234567890 Chiều cao của chữ hoa và số tính theo mm được gọi là khổ chữ. Tiêu chuẩn quy định được dùng các khổ chữ : 2,5; 3,5; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40.
Mẫu chữ và số được chỉ rõ trên hình vẽ. Cần căn cứ vào mẫu chữ và số để tập viết cho đúng, nhanh và đẹp, nhớ liên hệ giữa các kích thước trong một bản vẽ. Muốn vậy phải luyện tập nhiều cho quen tay, để nhớ hình dạng chữ và số, chữ cũng như giữa các chữ và số. Đặc biệt và số khổ nhỏ 2,5 hay 3, 5 thường gặp trên bản vẽ.
Ghi kích thước a. Quy định chung - Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ và tiến hành theo các bước sau: + Vẽ đường gióng kích thước + Vẽ đường kích thước + Ghi chữ số kích thước - Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không lặp lại, số lượng đủ để chế tạo và kiểm tra vật thể. - Đơn vị đo kích thước dài là mm như- Hình 1. Ví dụ ghi kích thước ng không cần ghi mm.
Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng.