Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Dùng Cho Sinh Viên Các Ngành Xây Dựng Và Kiến Trúc
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vẽ Kỹ thuật Dùng cho Sinh viên các Ngành Xây dựng và Kiến trúc (xuất bản tại Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, năm 2006) là tài liệu học tập thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo kỹ sư công trình và kiến trúc sư. Học phần đóng vai trò cầu nối giữa môn Hình học họa hình – Vẽ kỹ thuật đại cương với các đồ án chuyên ngành như Kết cấu thép, Bê tông cốt thép, Kết cấu gỗ, Kiến trúc dân dụng và Kiến trúc công nghiệp.
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:
- Khả năng đọc, hiểu các tài liệu thiết kế công trình từ giai đoạn sơ bộ đến thi công.
- Kỹ năng thiết lập bản vẽ kỹ thuật đúng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về hình biểu diễn, đường nét, kích thước và ký hiệu quy ước.
- Năng lực bóc tách, lập bảng thống kê vật liệu cho từng dạng cấu kiện kết cấu.
Về cấu trúc, giáo trình được biên soạn theo phương pháp từ cấu kiện đơn lẻ đến toàn bộ công trình hoàn chỉnh. Nội dung chia làm 5 chương chuyên biệt:
- Bản vẽ kết cấu thép
- Bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép
- Bản vẽ kết cấu gỗ
- Bản vẽ nhà (dân dụng và công nghiệp)
- Bản vẽ công trình cầu
Điểm đặc trưng của tài liệu là sự chuẩn hóa các quy ước liên kết (đinh tán, bulông, mối hàn, mộng gỗ) và quy tắc phân lớp nét vẽ theo đúng quy phạm kỹ thuật xây dựng thực tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BẢN VẼ XÂY DỰNG
KẾT CẤU VẬT LIỆU CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
- Thép (L, U, I, T, Z) - Bản vẽ nhà dân dụng - Khái niệm chung
- Bê tông cốt thép - Bản vẽ nhà công nghiệp - Phân loại bản vẽ cầu
- Gỗ tròn & Gỗ xẻ - Mặt bằng, Mặt đứng, Cắt
Các chương và chủ đề chính
-
Chương 1: Bản vẽ kết cấu thép (§1 – §5):
Trình bày cách phân loại kết cấu thép thành hệ thanh (dầm, cột, dàn) và hệ vỏ (thùng chứa, nồi hơi, ống dẫn). Hướng dẫn quy cách biểu diễn thép góc đều cánh ($L b \times s$), không đều cánh ($L b_1 \times b_2 \times s$), thép máng ($[ n$), thép chữ $I$, thép chữ $T$, $Z$, thép tròn ($\bullet$), thép tấm ($-$). Thể hiện chi tiết các hình thức lắp nối tháo được (bulông ren hệ mét theo TCVN 1892-76) và không tháo được (đinh tán theo TCVN 2234-77, TCVN 1610-88; mối hàn theo TCVN 3746-83 gồm hàn đối đầu Đ, hàn chữ T, hàn góc G, hàn chập C). Quy định vẽ sơ đồ hình học nét liền mảnh, vẽ tách nút và quy ước để trắng mặt cắt (hoặc tô đen nếu tỷ lệ nhỏ). -
Chương 2: Bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép (§1 – §4):
Phân loại cốt thép mềm (thép trơn, thép gai) và cốt thép cứng (thép hình $I, U$). Phân định chức năng của cốt chịu lực, cốt đai, cốt cấu tạo. Thiết lập hai dạng tài liệu bản vẽ: bản vẽ ván khuôn (hình dạng bên ngoài) và bản vẽ chế tạo (bố trí cốt thép bên trong giả định bê tông trong suốt). Quy định độ đậm nét vẽ: cốt chịu lực vẽ nét $s \div 2s$, cốt đai và cốt phân bố vẽ nét $s/2$, đường bao cấu kiện vẽ nét mảnh $s/3$. Hướng dẫn cách lập bảng kê vật liệu gồm số thứ tự, hình dạng, đường kính, số lượng, chiều dài và trọng lượng. -
Chương 3: Bản vẽ kết cấu gỗ (§1 – §4):
Giới thiệu quy cách gỗ tròn (đường kính $\ge 150,\text{mm}$, dài $1,\text{m} \div 4,5,\text{m}$) và gỗ xẻ (gỗ hộp, gỗ ván theo TCVN 2236-77). Trình bày các mối nối mộng gỗ (mộng 1 răng, mộng 2 răng với quy định chiều sâu rãnh $h_1 \ge 2,\text{cm}$ cho gỗ hộp và $\ge 3,\text{cm}$ cho gỗ tròn, mộng tì đầu, mộng nối dọc) cùng các liên kết phụ (chốt gỗ, chêm gỗ, đinh đỉa, bulông theo TCVN 4610-88). Quy trình thiết lập bản vẽ từ sơ đồ hình học ($1:100 \div 1:200$), hình biểu diễn cấu tạo ($1:10 \div 1:50$) đến bản vẽ tách nút ($1:5 \div 1:10$). -
Chương 4: Bản vẽ nhà (§1 – §5):
Phân loại 3 giai đoạn thiết kế: Thiết kế sơ bộ, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế thi công; phân loại hồ sơ thành bản vẽ kiến trúc (K.T), kết cấu (K.C), điện (Đ), cấp nước (Nc), thoát nước (Nt). Hướng dẫn thiết lập bản vẽ quy hoạch ($1:5000 \div 1:10000$), mặt bằng toàn thể ($1:200 \div 1:2000$), mặt bằng từng tầng (mặt phẳng cắt qua vị trí cách mặt sàn $1,5,\text{m}$), mặt đứng, hình cắt kiến trúc và hình cắt cấu tạo. Thiết lập bản vẽ nhà công nghiệp lắp ghép với lưới cột theo nhịp ($12,\text{m}, 18,\text{m}, 24,\text{m}$), bước cột ($6,\text{m}, 12,\text{m}$) và độ lệch trục cột biên $500,\text{mm}$. -
Chương 5: Bản vẽ công trình cầu (§1 – §2):
Tổng quan về các loại hình biểu diễn và cấu trúc bộ hồ sơ bản vẽ đặc thù trong công trình giao thông cầu.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Nguyên lý hình biểu diễn: Ứng dụng hình chiếu thẳng góc, hình cắt, mặt cắt phối hợp hình chiếu trục đo và hình chiếu phối cảnh để thể hiện cấu trúc không gian ba chiều của công trình.
- Quy chuẩn định vị và đo kích thước: Thiết lập hệ thống lưới trục định vị (số Ả Rập $1, 2, 3...$ theo chiều dọc; chữ in hoa $A, B, C...$ theo chiều ngang trong vòng tròn $\varnothing 8 \div 10,\text{mm}$), cao trình chuẩn ($\pm 0.000$), các chuỗi kích thước mảng tường, tim trục và phủ bì.
- Tiêu chuẩn liên kết kỹ thuật: Quy ước ký hiệu mối ghép hàn (TCVN 3746-83), liên kết bu lông, đinh tán (TCVN 1610-88) và quy tắc uốn móc cốt thép chịu kéo.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kẻ vẽ nét kỹ thuật theo đúng cấp bậc độ dày ($s, s/2, s/3$), ghi ký hiệu vật liệu, ghi kích thước mặt cắt thép hình, cốt thép bê tông và cấu kiện gỗ.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đối chiếu không gian giữa mặt bằng, mặt đứng và hình cắt; phân tích sơ đồ chịu lực để kiểm tra cách đặt cốt thép vai bò, cốt đai trong dầm/cột.
- Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Bố cục tờ vẽ (chiếm tỷ lệ $70% \div 80%$ diện tích trang), bóc tách quy cách vật liệu để hoàn thiện bảng thống kê cấu kiện phục vụ thi công.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH THIẾT LẬP BẢN VẼ
GIAI ĐOẠN 1 GIAI ĐOẠN 2 GIAI ĐOẠN 3
Bố cục bản vẽ Vẽ mờ (Bút chì cứng) Tô đậm & Hoàn thiện
- Chọn khổ giấy & tỷ lệ - Lưới trục tường, cột - Tô đậm nét (Chì mềm/Mực)
- Phân bổ diện tích 70-80% - Đường bao cấu kiện - Ghi kích thước, ký hiệu
- Đặt mặt bằng, đứng, cắt - Lỗ cửa, thiết bị nội thất - Lập bảng kê vật liệu
Tiếp cận sư phạm
Giáo trình sử dụng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa phân tích tiêu chuẩn định lượng và diễn giải hình mẫu trực quan. Người học tiếp cận lý thuyết phân loại vật liệu trước, sau đó đi sâu vào từng quy ước vẽ chi tiết của cấu kiện, kết thúc bằng việc đọc và triển khai toàn bộ hồ sơ công trình.
Bài tập và cấu kiện nghiên cứu thực tế
Tài liệu tích hợp các cấu kiện thực tế với thông số kỹ thuật rõ ràng để phục vụ phân tích:
- Bản sàn bê tông cốt thép cỡ lớn kích thước $1500 \times 2500 \times 300,\text{mm}$ với lưới thép K và móc cẩu (Hình 115).
- Cột bê tông cốt thép kích thước $150 \times 100,\text{mm}$, chiều cao $2600,\text{mm}$ có lỗ xuyên thân và bản thép chờ (Hình 116).
- Dàn vì kèo gỗ khẩu độ nhịp $7,\text{m}$ (Hình 128a, 128b) có chi tiết đóng đinh đầu kèo và mộng nối xà gồ nóc.
- Mặt bằng tổng thể nhà máy thực phẩm và bản vẽ mặt bằng nhà công nghiệp có bố trí cầu trục (Hình 132, 139, 140).
Hướng dẫn tự học và kiểm tra đánh giá
Quy trình thiết lập bản vẽ được chuẩn hóa thành 3 bước:
- Bố cục bản vẽ: Sắp xếp các hình chiếu chiếm khoảng $70% \div 80%$ diện tích tờ giấy. Mặt đứng chính đặt phía trên bên trái; mặt cắt hoặc mặt đứng bên đặt bên phải; mặt bằng đặt thẳng hàng phía dưới mặt đứng.
- Vẽ mờ: Sử dụng bút chì cứng để dựng lưới trục, vẽ nét bao quanh tường/cột, vách ngăn, đục lỗ cửa và bố trí thiết bị vệ sinh, đồ đạc.
- Tô đậm và hoàn thiện: Kiểm tra độ ăn khớp giữa các hình chiếu, dùng bút chì mềm hoặc mực đen tô nét theo phân cấp độ dày, hoàn thiện chuỗi kích thước và lập bảng kê vật liệu phía trên khung tên.
Việc đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua bài tập vẽ đồ án từng phần (kết cấu thép, kết cấu bê tông, kết cấu gỗ, bản vẽ kiến trúc nhà) và bài thi đọc - hiệu chỉnh sai sót trên bản vẽ thi công.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tích hợp hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN)
Nội dung giáo trình được xây dựng trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng của Việt Nam:
- TCVN 2234-77: Tiêu chuẩn thiết lập bản vẽ kết cấu thép.
- TCVN 1610-88: Ký hiệu quy ước mối ghép đinh tán và bulông trên kết cấu thép.
- TCVN 1892-76: Tiêu chuẩn bulông ren hệ mét sử dụng trong kết cấu công trình.
- TCVN 3746-83: Ký hiệu quy ước các mối hàn kim loại.
- TCVN 2236-77 & TCVN 4610-88: Ký hiệu thanh gỗ, mặt cắt và các dạng ghép nối kết cấu gỗ.
Tính ứng dụng thực tiễn trong công tác thi công
- Phân định môi trường chế tạo: Quy định ký hiệu phân biệt rõ ràng giữa đường hàn, bulông được thực hiện tại nhà máy chế tạo (công xưởng) và mối nối thực hiện ngoài hiện trường lắp ráp.
- Bản vẽ chuyên dụng cho kết cấu bê tông: Tách biệt bản vẽ ván khuôn phục vụ lắp dựng cốp pha và bản vẽ chế tạo phục vụ công tác uốn, buộc cốt thép tại công trường.
- Chuẩn hóa công nghiệp hóa xây dựng: Chi tiết hóa quy tắc đặt lưới cột, quy định cách đặt trục cột lệch $500,\text{mm}$ tại các khe biến dạng và tường hồi trong nhà công nghiệp lắp ghép.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc các ngành:
- Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
- Kiến trúc và Quy hoạch Đô thị
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu - Đường)
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy lợi - Thủy điện
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Hình học họa hình và Vẽ kỹ thuật cơ bản (nắm vững phép chiếu thẳng góc, quy ước biểu diễn vật thể, phương pháp cắt và trích xuất mặt cắt).
- Giảng viên chuyên ngữ: Sử dụng làm đề cương chuẩn cho học phần Vẽ xây dựng; trích xuất các sơ đồ nút kết cấu và ví dụ bản vẽ nhà để biên soạn bài tập lớn, đồ án môn học.
- Cán bộ kỹ thuật và họa viên: Dùng làm tài liệu tra cứu các ký hiệu quy ước tiêu chuẩn khi lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn cho sinh viên các ngành kỹ thuật công trình, kiến trúc, đồng thời là sổ tay tra cứu quy cách bản vẽ cho kỹ sư công trường và họa viên kiến trúc.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học cần nắm vững phương pháp chiếu thẳng góc trong Hình học họa hình, quy ước vẽ kỹ thuật chung và kiến thức cơ bản về các loại vật liệu xây dựng (thép, bê tông, gỗ).
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với tài liệu Vẽ kỹ thuật đại cương là gì?
Tài liệu đại cương chỉ dừng lại ở biểu diễn vật thể hình học cơ bản; giáo trình này đi sâu vào quy chuẩn cấu tạo xây dựng thực tế, bao gồm việc ghi kích thước thép hình, ký hiệu đường hàn, bố trí thép trong bê tông, liên kết mộng gỗ và thiết lập hồ sơ bản vẽ nhà công nghiệp, cầu đường.
4. Làm thế nào để tự học giáo trình này hiệu quả?
Cần kết hợp đọc tuần tự lý thuyết ký hiệu quy ước với việc vẽ lại các bản vẽ mẫu (như dàn vì kèo gỗ, dầm bê tông cốt thép, mặt bằng nhà dân dụng). Khi dựng hình, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 3 giai đoạn: bố cục tỷ lệ $70% \div 80%$, vẽ mờ phân lớp trục bằng bút chì cứng, sau đó kiểm tra và tô đậm hoàn thiện.
5. Giáo trình có cung cấp các bảng tra cứu kỹ thuật không?
Có. Tài liệu tích hợp các bảng tra kích thước thép góc (Bảng 6-4, 6-5), thép máng chữ U (Bảng 6-6), thép chữ I (Bảng 6-7); bảng ký hiệu mối ghép đinh tán, bulông (Bảng 3-1); bảng ký hiệu mối hàn (Bảng 3-2); bảng ký hiệu cốt thép (Bảng 4-1); bảng quy cách gỗ và liên kết gỗ (Bảng 5-1, Bảng 8-2).
Kết luận
Giáo trình Vẽ Kỹ thuật Dùng cho Sinh viên các Ngành Xây dựng và Kiến trúc (ĐHBK Đà Nẵng, 2006) cung cấp hệ thống quy tắc diễn họa bản vẽ xây dựng theo chuẩn TCVN. Nội dung tài liệu liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết biểu diễn hình học với yêu cầu thực tế trong thi công kết cấu thép, bê tông cốt thép, gỗ và công trình kiến trúc.
Lộ trình học tập đề xuất:
- Nắm vững quy ước ký hiệu vật liệu và liên kết cấu kiện (Chương 1, 2, 3).
- Thực hành đọc hiểu, bóc tách bảng kê vật liệu từ các bản vẽ bộ phận.
- Thiết lập tổng hợp hồ sơ bản vẽ công trình nhà dân dụng, nhà công nghiệp và công trình cầu (Chương 4, 5).
Tài liệu bổ trợ khuyến nghị: Các văn bản Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN về bản vẽ xây dựng và bản vẽ kết cấu hiện hành.