Giáo trình Vật liệu xây dựng: Ngành Thí nghiệm & Kiểm tra chất lượng Cầu đường bộ

Giáo trình vật liệu xây dựng cho nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng

Chuyên ngành

Vật Liệu Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh giáo trình vật liệu xây dựng cho ngành cầu đường bộ

Giáo trình vật liệu xây dựng cho nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ cao đẳng là một tài liệu kỹ thuật cơ sở, giữ vị trí nền tảng trong chương trình đào tạo. Môn học này được thiết kế để trang bị kiến thức toàn diện trước khi sinh viên tiếp cận các mô đun chuyên môn sâu hơn. Tầm quan trọng của môn học được nhấn mạnh trong Lời giới thiệu của tài liệu gốc: "Chất lượng của vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tuổi thọ công trình". Do đó, việc nắm vững các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu là yêu cầu bắt buộc đối với một cán bộ kỹ thuật tương lai. Nội dung cốt lõi của giáo trình xây dựng cầu đường này không chỉ giới thiệu các tính chất cơ bản mà còn đi sâu vào phân loại, thành phần, công dụng và phương pháp bảo quản từng loại vật liệu xây dựng thông dụng. Đây là sách chuyên ngành vật liệu xây dựng thiết yếu, giúp người học nhận biết, lựa chọn và sử dụng vật liệu một cách hiệu quả, đáp ứng cả yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của dự án. Mục tiêu chính là hình thành một nền tảng kiến thức vững chắc, tạo điều kiện cho việc tự học và nâng cao năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nghề kiểm định xây dựng. Chương trình học được cấu trúc logic, bắt đầu từ các tính chất cơ bản, sau đó đi vào chi tiết từng nhóm vật liệu chính như đá, gốm, gỗ, thép, và bê tông. Mỗi chương đều được biên soạn cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và cập nhật, phục vụ không chỉ cho sinh viên mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các kỹ sư đang hoạt động trong ngành.

1.1. Vai trò nền tảng của môn học vật liệu xây dựng

Môn học Vật liệu xây dựng đóng vai trò là môn kỹ thuật cơ sở bắt buộc, là tiền đề cho toàn bộ kiến thức chuyên ngành kiểm định chất lượng công trình giao thông. Tài liệu gốc khẳng định đây là môn học "chiếm vị trí đặc biệt quan trọng", vì chất lượng vật liệu đầu vào quyết định trực tiếp đến độ bền vững và an toàn của các công trình cầu đường bộ. Việc trang bị kiến thức này giúp sinh viên hiểu rõ bản chất của từng loại vật liệu, từ đó có cơ sở để thực hiện các phép thí nghiệm vật liệu xây dựng một cách chính xác. Kiến thức từ giáo trình giúp hình thành tư duy phân tích, đánh giá và lựa chọn vật liệu phù hợp với từng hạng mục công trình cụ thể, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn thí nghiệm VLXD.

1.2. Mục tiêu đào tạo nghề kiểm định xây dựng trình độ cao đẳng

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho người học khả năng "nêu được các tính chất, khái niệm, thành phần, phân loại, phạm vi sử dụng và bảo quản của một số loại vật liệu thông dụng". Sinh viên sau khi hoàn thành môn học phải nhận biết được các vật liệu đã học, đồng thời có kỹ năng lựa chọn vật liệu một cách hiệu quả trong thực tế. Quan trọng hơn, chương trình còn rèn luyện "thái độ cẩn thận, chu đáo trong quá trình bảo quản, sử dụng vật liệu đảm bảo chất lượng". Đây là những phẩm chất cốt lõi cần có của một thí nghiệm viên chuyên nghiệp, góp phần vào thành công của công tác quản lý chất lượng công trình (QA/QC).

II. Thách thức trong kiểm định chất lượng công trình giao thông

Ngành xây dựng cầu đường bộ đối mặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình. Thách thức lớn nhất đến từ sự biến đổi và đa dạng của vật liệu xây dựng. Việc kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào là khâu then chốt, quyết định đến sự an toàn và bền vững của toàn bộ kết cấu. Nếu vật liệu không đạt chuẩn, các rủi ro như nứt, lún, sụp đổ có thể xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và con người. Do đó, công tác kiểm định chất lượng công trình giao thông đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình. Người làm công tác quản lý chất lượng công trình (QA/QC) phải có kiến thức sâu rộng về các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và thành thạo các phương pháp thí nghiệm. Một thách thức khác là việc cập nhật liên tục các tiêu chuẩn thí nghiệm VLXD, đặc biệt là các TCVN trong xây dựng. Các tiêu chuẩn này thường xuyên được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với công nghệ và vật liệu mới. Điều này đòi hỏi các phòng thí nghiệm LAS-XD và đội ngũ kỹ thuật viên phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ. Hơn nữa, việc đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong việc lập báo cáo kết quả thí nghiệm cũng là một vấn đề quan trọng. Bất kỳ sai sót hay gian lận nào trong quá trình thí nghiệm đều có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường cho công trình. Vì vậy, một giáo trình vật liệu xây dựng chuẩn mực là công cụ không thể thiếu để chuẩn hóa kiến thức và quy trình làm việc.

2.1. Rủi ro từ vật liệu không đáp ứng tiêu chuẩn TCVN trong xây dựng

Việc sử dụng vật liệu không tuân thủ TCVN trong xây dựng mang lại những rủi ro tiềm tàng. Ví dụ, cốt thép không đủ cường độ chịu kéo có thể làm kết cấu bê tông bị phá hoại dưới tải trọng thiết kế. Bê tông có độ thấm nước cao sẽ làm cốt thép nhanh bị ăn mòn, giảm tuổi thọ công trình. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thí nghiệm vật liệu theo các tiêu chuẩn cụ thể như TCVN 3118:1993 cho bê tông hay TCVN 1651:1985 cho cốt thép. Việc không tuân thủ các quy định này không chỉ làm giảm chất lượng mà còn có thể dẫn đến các vấn đề pháp lý khi nghiệm thu và bàn giao công trình.

2.2. Nhu cầu về chứng chỉ thí nghiệm viên chuyên nghiệp

Để đối phó với các thách thức kỹ thuật, nhu cầu về nhân lực có chuyên môn cao ngày càng tăng. Một thí nghiệm viên chuyên nghiệp không chỉ cần nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo vận hành máy móc thiết bị thí nghiệm và phân tích kết quả. Chứng chỉ thí nghiệm viên là một minh chứng quan trọng cho năng lực và trình độ của người hành nghề. Nó đảm bảo rằng cá nhân đó đã trải qua chương trình đào tạo nghề kiểm định xây dựng bài bản, có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện các thí nghiệm phức tạp, từ thí nghiệm kéo thép đến phân tích thành phần bê tông nhựa, góp phần đảm bảo chất lượng cho các công trình giao thông trọng điểm.

III. Hướng dẫn các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng cơ bản

Chương 1 của giáo trình vật liệu xây dựng tập trung giới thiệu các tính chất cơ bản, là kiến thức nền tảng để đánh giá và lựa chọn vật liệu. Các tính chất này được chia thành hai nhóm chính: tính chất vật lý và tính chất cơ học. Việc hiểu rõ các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu giúp kỹ thuật viên dự đoán được hành vi của chúng dưới các điều kiện làm việc khác nhau. Tính chất vật lý bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như khối lượng riêng (ρ), khối lượng thể tích (ρv), độ rỗng (r), độ đặc (đ), độ ẩm (W) và độ hút nước. Ví dụ, công thức tính độ rỗng, r = 1 - (ρv/ρ), cho thấy mối liên hệ trực tiếp giữa khối lượng thể tích và khối lượng riêng, một chỉ số quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cách âm, cách nhiệt của vật liệu. Trong khi đó, tính chất cơ học là khả năng của vật liệu chống lại sự phá hoại từ ngoại lực. Cường độ là chỉ tiêu quan trọng nhất, bao gồm cường độ chịu nén, chịu kéo và chịu uốn. Tài liệu gốc nêu rõ: "Cường độ của vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Thành phần cấu trúc, phương pháp thí nghiệm, điều kiện môi trường, hình dáng kích thước mẫu". Ngoài ra, các tính chất như độ cứng, tính đàn hồi, tính dẻo và tính giòn cũng được phân tích chi tiết. Nắm vững các khái niệm này là điều kiện tiên quyết để thực hiện đúng các bài thí nghiệm vật liệu xây dựng và diễn giải chính xác báo cáo kết quả thí nghiệm.

3.1. Phân tích các tính chất vật lý chủ yếu của vật liệu

Các tính chất vật lý quyết định đến trạng thái tự nhiên và độ bền của vật liệu trong môi trường. Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc, trong khi khối lượng thể tích tính cả phần lỗ rỗng. Mối quan hệ giữa hai đại lượng này xác định độ rỗng và độ đặc, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống thấm, cách nhiệt và khối lượng của kết cấu. Độ hút nước và độ bão hòa nước là các chỉ tiêu đánh giá khả năng vật liệu bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, một yếu tố quan trọng trong kiểm định chất lượng công trình giao thông, đặc biệt là với các kết cấu ngoài trời. Các chỉ số này được xác định theo các quy trình thí nghiệm tiêu chuẩn, đảm bảo tính nhất quán và so sánh được.

3.2. Tìm hiểu các tính chất cơ học quyết định khả năng chịu lực

Tính chất cơ học mô tả phản ứng của vật liệu dưới tác động của lực. Cường độ là khả năng chống lại sự phá hoại. Giáo trình trình bày các phương pháp xác định cường độ, bao gồm phương pháp phá hoại (nén, kéo, uốn mẫu) và không phá hoại (sử dụng sóng siêu âm). Độ cứng, được xác định bằng thang Mohs hoặc phương pháp Brinell, cho biết khả năng chống lại sự xuyên đâm. Tính đàn hồi, dẻo, giòn mô tả hành vi biến dạng của vật liệu. Vật liệu dẻo như thép có khả năng biến dạng lớn trước khi bị phá hủy, trong khi vật liệu giòn như bê tông bị phá hủy đột ngột. Việc hiểu rõ các tính chất này giúp thiết kế kết cấu an toàn và hiệu quả.

IV. Phương pháp thí nghiệm vật liệu xây dựng theo TCVN mới nhất

Việc thực hành thí nghiệm là cốt lõi của nghề kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. Giáo trình vật liệu xây dựng này cung cấp một hệ thống kiến thức chi tiết về các phương pháp lấy mẫu vật liệu và quy trình thí nghiệm tuân thủ tiêu chuẩn thí nghiệm VLXD hiện hành. Mỗi loại vật liệu đều có những quy trình kiểm tra đặc thù, được quy định rõ trong các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Ví dụ, thí nghiệm bê tông xi măng thường tuân theo TCVN 3118:1993, quy định về kích thước mẫu (thường là khối lập phương 150x150x150 mm), điều kiện bảo dưỡng và quy trình nén để xác định cường độ chịu nén. Đối với thí nghiệm cốt liệu (cát, đá), các chỉ tiêu quan trọng như thành phần hạt, hàm lượng tạp chất, khối lượng thể tích xốp được xác định theo các TCVN tương ứng. Quá trình thí nghiệm đòi hỏi sự chính xác từ khâu chuẩn bị mẫu, vận hành máy móc thiết bị thí nghiệm, đến ghi chép và xử lý số liệu. Đặc biệt, thí nghiệm kéo thép là một trong những thí nghiệm cơ bản nhất để xác định giới hạn chảy và giới hạn bền của cốt thép, đảm bảo vật liệu đáp ứng yêu cầu thiết kế. Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế tại một phòng thí nghiệm LAS-XD, từ đó hình thành kỹ năng và tác phong chuyên nghiệp.

4.1. Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng và bê tông nhựa

Đối với thí nghiệm bê tông xi măng, các bước cơ bản bao gồm lấy mẫu hỗn hợp bê tông tươi, đúc mẫu, bảo dưỡng mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn và nén mẫu ở các tuổi 3, 7, 28 ngày. Các chỉ tiêu như độ sụt, cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn là những thông số quan trọng nhất. Tương tự, thí nghiệm bê tông nhựa (asphalt) trong xây dựng đường bộ cũng có quy trình nghiêm ngặt, bao gồm việc xác định độ ổn định Marshall, độ rỗng dư, hàm lượng nhựa... để đảm bảo mặt đường có khả năng chịu tải, chống biến dạng và bền với thời tiết.

4.2. Hướng dẫn thí nghiệm cốt liệu cát đá và thí nghiệm kéo thép

Chất lượng của bê tông phụ thuộc rất nhiều vào cốt liệu. Do đó, thí nghiệm cốt liệu (cát, đá) là không thể thiếu. Các thí nghiệm này bao gồm sàng thành phần hạt để xác định mô đun độ lớn, kiểm tra hàm lượng bùn, sét, và các tạp chất hữu cơ có hại. Kết quả này giúp thiết kế cấp phối bê tông tối ưu. Trong khi đó, thí nghiệm kéo thép được thực hiện trên các máy kéo nén vạn năng. Mẫu thép được kéo cho đến khi đứt, quá trình này ghi lại biểu đồ quan hệ lực-biến dạng, từ đó xác định các đặc trưng cơ học quan trọng như giới hạn chảy, giới hạn bền và độ dãn dài tương đối. Các TCVN trong xây dựng quy định rõ về hình dạng mẫu thử và tốc độ gia tải.

V. Ứng dụng kiến thức vào quản lý chất lượng công trình QA QC

Kiến thức từ giáo trình vật liệu xây dựng không chỉ phục vụ cho việc học tập mà còn có tính ứng dụng trực tiếp vào công tác quản lý chất lượng công trình (QA/QC) tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm. Một kỹ sư QA/QC hay thí nghiệm viên phải có khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế để đánh giá chất lượng vật liệu, giám sát quá trình thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình. Toàn bộ quy trình này được thực hiện tại các phòng thí nghiệm LAS-XD (Phòng thí nghiệm chuyên ngành Xây dựng được công nhận). Tại đây, các máy móc thiết bị thí nghiệm hiện đại như máy nén bê tông, máy kéo thép, hệ thống sàng cốt liệu, tủ dưỡng hộ mẫu... được sử dụng để thực hiện các phép thử theo tiêu chuẩn thí nghiệm VLXD. Kết quả của các thí nghiệm này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng. Chúng được tổng hợp và trình bày trong báo cáo kết quả thí nghiệm. Báo cáo phải thể hiện đầy đủ thông tin về mẫu thử, phương pháp thí nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, kết quả đo lường và kết luận về sự phù hợp của vật liệu so với yêu cầu kỹ thuật. Việc lập báo cáo đòi hỏi sự cẩn trọng, chính xác và minh bạch. Đây là sản phẩm cuối cùng của quá trình kiểm định, đóng vai trò quyết định trong việc nghiệm thu chất lượng, giải quyết tranh chấp và đảm bảo an toàn cho công trình giao thông.

5.1. Vai trò của phòng thí nghiệm LAS XD trong ngành xây dựng

Một phòng thí nghiệm LAS-XD được công nhận là đơn vị có đủ năng lực pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử và cấp giấy chứng nhận chất lượng vật liệu. Các phòng thí nghiệm này hoạt động dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Vai trò của phòng LAS-XD là cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng đầu vào, kiểm tra sự tuân thủ trong quá trình thi công và đánh giá chất lượng cuối cùng của công trình giao thông.

5.2. Kỹ năng lập báo cáo kết quả thí nghiệm chuyên nghiệp

Lập báo cáo kết quả thí nghiệm là một kỹ năng thiết yếu. Một báo cáo chuyên nghiệp phải rõ ràng, súc tích và đầy đủ thông tin theo quy định. Nó không chỉ đơn thuần là các con số mà còn phải bao gồm cả việc phân tích, so sánh kết quả với các yêu cầu của TCVN trong xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của dự án. Kỹ năng này được rèn luyện thông qua các bài thực hành trong quá trình đào tạo nghề kiểm định xây dựng, giúp sinh viên hiểu rõ cấu trúc và tầm quan trọng của tài liệu này trong hoạt động thực tiễn.

VI. Bí quyết để trở thành chuyên gia kiểm định xây dựng trình độ cao

Hoàn thành giáo trình vật liệu xây dựng trình độ cao đẳng là bước khởi đầu quan trọng trên con đường trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình giao thông. Để thực sự thành công, người học cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Bí quyết nằm ở việc không ngừng học hỏi và cập nhật. Ngành xây dựng luôn phát triển với các loại vật liệu mới và công nghệ thi công tiên tiến, kéo theo sự thay đổi của các tiêu chuẩn thí nghiệm VLXD. Việc chủ động tìm hiểu các TCVN trong xây dựng mới ban hành, tham gia các khóa đào tạo nghề kiểm định xây dựng nâng cao là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, việc tích lũy kinh nghiệm thực tế tại các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc công trường sẽ giúp củng cố kiến thức và phát triển khả năng xử lý tình huống. Một chuyên gia không chỉ giỏi về kỹ thuật mà còn phải có đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính trung thực và khách quan trong mỗi báo cáo kết quả thí nghiệm. Cuối cùng, việc sở hữu các chứng chỉ thí nghiệm viên liên quan và không ngừng trau dồi kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý thời gian sẽ mở ra nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, đóng góp vào việc xây dựng những công trình cầu đường bộ chất lượng và bền vững cho tương lai.

6.1. Lộ trình phát triển sự nghiệp và tầm quan trọng của chứng chỉ

Lộ trình sự nghiệp của một người làm trong ngành kiểm định thường bắt đầu từ vị trí thí nghiệm viên, sau đó có thể phát triển lên kỹ sư QA/QC, trưởng phòng thí nghiệm, hoặc chuyên gia tư vấn giám sát. Trên con đường này, việc sở hữu chứng chỉ thí nghiệm viên và các chứng chỉ hành nghề khác là điều kiện bắt buộc. Các chứng chỉ này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn khẳng định năng lực chuyên môn, tạo dựng uy tín cá nhân và mở ra cơ hội tham gia vào các dự án lớn, phức tạp.

6.2. Tương lai của ngành thí nghiệm và kiểm tra chất lượng vật liệu

Tương lai của ngành kiểm định vật liệu xây dựng gắn liền với sự phát triển của công nghệ. Các máy móc thiết bị thí nghiệm ngày càng tự động hóa và thông minh hơn, cho kết quả nhanh và chính xác hơn. Việc ứng dụng công nghệ số, vật liệu mới (như bê tông tính năng siêu cao, vật liệu composite) và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) tiên tiến sẽ là xu hướng tất yếu. Do đó, các chuyên gia tương lai cần phải sẵn sàng thích ứng, liên tục cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng cầu đường hiện đại.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PO 9V TA\ TRUONG CAO-BANG GIAO THONG VAN TAITRUNG UONG I {O07 VEY GIAO TRINH MON HOC VAT LIEU XAY DUNG Hà Nội, 2017 BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Môn học: Vật liệu xây dựng NGHÈ: THÍ NGHIỆM VÀ KIÊM TRA CHÁT LƯỢNG CAU ĐƯỜNG BỘ TRINH ĐỘ: CAO ĐĂNG Hà Nội - 2017 4 TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Môn học Vật liệu xây dựng là một trong các môn kỹ thuật cơ sở, được bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề, Là môn cơ sở nhưng chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình của nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. Chất lượng của vật liệu có ảnh hướng lớn đến chất lượng và tuôi thọ công trình. Do đó trong chương trình dạy trình độ Cao đẳng, kiến thức vẻ vật liệu xây dựng trở thành yêu cầu quan trọng. Người cán bộ kỹ thuật cần phải có những hiểu biết cơ bản về vật liệu xây dựng, các tính năng và phạm vi sử dụng của từng loại vật liệu, để từ đó có thê lựa chọn đúng loại vật liệu cần thiết Sử dụng. cho mục đích cụ thể trong xây dựng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của công trình xây dựng. Giáo trình môn học Vật liệu xây dựng giới thiệu các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng. Giới thiệu được phân loại, thành phần tính chất, công dụng, cách bảo quản, sử dụng của từng loại vật liệu xây dựng cơ bản. Giáo trình này chủ yếu dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên Cao đẳng và học sinh Trung cấp nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ và có thê làm tải liệu tham khảo cho những người làm công tác xây dựng nói chung. Trong quá trình biên soạn, dù đã có nhiều cố gắng nhưng giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức, rất mong được sự đóng góp của đồng nghiệp và độc giả. Nhóm biên soạn giáo trình môn học Vật liệu Xây dựng xin chân thành cám. ơn Lãnh đạo và giáo viên trường Cao đẳng giao thông vận tải trung ương 1 đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành giáo trình này 5 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU . Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu 1. Các tính chất vật lý chủ yết 1. Khối lượng riêng. Khối lượng thể tích 1. Các tính chất vật lý 2. Các tính chất cơ học chủ yếu 2.Cường độ chịu lực của vật liệu. Độ cứng của vật liệu. Tính đàn hồi, dẻo, giòn. Chương 2: Vật liệu đá thiên nhiên 1. Khái niệm và phân loại 1. Thanh phan, tính chất và công dụng của một số loại đá thường dùng. Đá biến chi Chương 3: Vật liệu gốm xây dựng. 1, Khái niệm và phân loại 1. Các loại sản phẩm gốm xây dựng 2. Các loại gạch xây, 2. Ngói đất sét 2. Các loại sản phẩm khác Chương 4: Vật liệu gỗ 1. Cấu tạo của gỗ. Cấu tạo thí 2. Cấu tạo vi mô. Các tính chất vật lý của gỗ. Độ m và tính hút âm. Cac tính chất cơ học của gỗ. Phân loại và cách bảo quản gỗ. Bảo quản gỗ. Chương §: Vật liệu thép xây dựng. Các loại thép xây dựng 3. Một số sản phẩm thép dùng trong xây dựng. Cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép. Kết cấu thép 3. Hợp kim nhôm 3. Silumin Chuong 6: Vit ligu bê tông và bê tông cốt thép 1, Khái niệm bê tông, bê tông cốt thép. Khái niệm chung. Vật liệu chế tạo bê tông nặng.Tính chất cơ bản của vật liệu bê tông, bê tông cốt thép 2. Cường độ chịu lực. Tính thắm nước của bê tông 2. Tính co nở thể tích 2. Tính chịu nhiệt 3. Bê tông và bê tông cốt thép dùng trong xây dựng. Các loại bê tông dùng trong xây dựng, 3. Các loại cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép dùng trong xây dựn; Chương 7: Vật liệu PVC. Lịch sử của PVC 1. Khái niệm PVC 3. Vật liệu PVC dùng trong xây dựng 3. Day và cáp điện. PVC cig (uPVC) Chương 8: Vật liệu sơn 1. Thành phần của sơn dầu 3. Vật liệu phụ. Sử dụng và bảo quản sơn. Chương 9: Chất kết dính. Chất kết dính vô cơ. Một số chất kết dính vô cơ. Khái niêm và phân loại.Tinh chat cơ bản. Sử dụng và bảo quản. Phạm vi sử dụng. "TÀI LIỆU THAM KHẢO 60226 60G Q0 seedeeooaoBg 8 MÔN HỌC: VẬT LIỆU XÂY DỰNG Mã môn học: MH 10 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô học - Vị trí môn hoe: Môn học Vật liệu xây dựng là một trong các môn kỹ thuật cơ sở, được bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề. ~ Tính chất môn học: Môn Vật liệu xây dựng là môn cơ sở hỗ trợ kiến thức cho các môn khác, đồng thời giúp cho sinh viên có điều kiện tự học, nâng cao kiến thức nghề nghiệp. - Ý nghĩa môn học: Môn học là môn cơ sở nhưng chiếm vị tri đặc biệt quan trọng trong chương trình của nghề kỹ thuật xây dựng. Chất lượng của vật liệu có ảnh hướng lớn đến chất lượng và tuổi thọ công trình. - Vai trò môn học; là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc, nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng của người học, giúp cho người học trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp đối với nghề Kỹ thuật xây dựng. Mục tiêu của môn học Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tính cơ - lý của vật liệu xây dựng nói chung và các khái niệm, phân loại, thành phần, cách bảo quản một số loại vật liệu xây dựng thường dùng trong ngành xây dựng. ~ Nêu được các tính chất, khái niệm, thành phần, phân loại, phạm vi sử dụng và bảo quản của một số loại vật liệu thông dụng trong xây dựng. ~ Nhận biết được một số loại vật liệu đã được học, biết lựa chọn các loại vật liệu vào trong xây lắp một cách hiệu qua. ~ Có thái độ cẩn thận, chu đáo trong quá trình bảo quán, sử dụng vật liệu đảm bảo chất lượng. Nội dung của môn học. Thời gian (giờ) me 'Tên chương, mục Ting | Lý | hanh, TRY | Kiém số _ | thuyết Br | tra® I | Chương l; Các tính chất cơ bản của. Các tính chất vật lý chủ yếu. Các tính chất cơ học chủ yếu. II _| Chương 2: Vật liệu đá thiên nhiên 3 3 1. Khái niệm và phân loại. Thanh phan tính chất và công dụng của một số loại đá thường. 9 Chương 3: Vật liệu gốm xây dựng 1.Khái niệm và phân loại 2. Các loại sản phẩm gốm xây dựng Chương 4: Vật liệu gỗ 1.Cấu tạo của gỗ 3. Các tinh chat vật lý của gỗ . Các tính chất cơ học của gỗ 5. Phân loại và cách bảo quản gỗ. Chương 5: Vật liệu thép xây dựng. Các loại thép xây dựng. Một số sản phẩm thép dùng trong, xây dựng. Chương 6: Vật liệu bê tông và bê tông cốt thép. Bê tông và bê tông cốt thép dùng trong xây dựng. Chương 7: Vật liệu PVC 1. Vật liệu PVC dùng trong xây dựng Chương 8: Vật liệu sơn 1. Thành phần của sơn dầu. Sử dụng và bảo quản Chương 9: Chất kết dính 1. Chất kết dính vô cơ 2. Chất kết dính hữu cơ 3. Sử dụng và bảo quản Cộng 27 10 CHƯƠNG I: Các tính chất cơ bản cũa vật liệu Mã chương: M 10-01 Giới thiệu: Chương các tính chất cơ bản của vật liệu nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về vật liệu xây dựng, để sau này có sự lựa chọn và bảo quản vật liệu đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả. Mục tiêu - Trình bày được các tính chất vật lý, cơ học cơ bản của vật liệu xây dựng; + và giải thích được các công thức biểu thị các tính chất vật lý, cơ học. cơ bản của vật liệu xây dựng. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỹ khi phân tích số liệu. Nội dung chính 1. Các tính chất vật lý chủ yếu Mục tiêu: hiểu được các tính chat vật lý chủ yếu của vật liệu xây dựng 1. Khối lượng riêng. Khối lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu 6 trang thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng). Khối lượng riêng được ký hiệu bằng p và tính theo công thức : perv kg/m3; kg/l; g/m? Trong đó : m: Khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô, g, kg 'V : Thể tích hoàn toàn đặc của vật liệu, cmỶ, l, mỶ. Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có những phương pháp xác định khác nhau. Đối với vật liệu hoàn toàn đặc như kính, thép v. p được xác định bằng cách cân và đo mẫu thí nghiệm, đối những vật liệu rỗng thì phải nghiền đến cỡ hạt < 0,2 mm và những loại vật liệu rời có cỡ hạt bé (cát, xỉ măng.) thì p được xác định bằng phương pháp bình tỉ trọng (hình 1.) Khối lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc vi mô của nó, đối với vật liệu rắn thì nd không phụ thuộc vào thành phần pha. Khối lượng riêng của vật liệu biến đổi trong một phạm vỉ hẹp, đặc biệt là những loại vật liệu cùng loại sẽ có khối lượng riêng tương tự nhau. Người ta có thể dùng khối lượng riêng để phân biệt những loại vật liệu khác nhau, phán đoán một số tính chất của nó. i Hinh 1-1: Binh ti trong 1. Khối lượng thể tích Khối lượng thể tích của vật liệu là khối lượng của một don vi thé tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng). Nếu khối lượng của mẫu vật liệu là m và thể tích tự nhiên của mẫu là V, Pv “ © (g/em’;3, kg/m?;3, Tim? 3 0 Bang 1.1 tây Ps Por 1 Hộ sốdin Tv, (em) | wem' | 9 |acwwen Bé tong - Nang 26 24 10 100 - Nhẹ 26 1,0 615 0,30 - Tổ ong 26 05 81 0,17 Gach : ~ Thường 2,65 18 32 0,69 - Rỗng một 2,65 13 51 047 ~ Granit 2,67 14 240 - Túp núi lửa 27 14 52 0,43 Thuy tinh: - Kính cửa số 2,65 2,65 00 0,50 - Thuỷ tinh bot 2,65 0,30 88 0,10 Chất dẻo ~ Chất dẻo cốt thuỷ tỉnh 20 20 00 0,43 -Mipo 12 0,015 98 0,026 12 Vật liệu gỗ : - Gỗ thông 153 05 67 015 - Tắm sợi gỗ 15 02 86 0,05 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ