LỜI MỞ ĐẦU. CHUONG I: CAC TINH CHAT CO BAN CUA VAT LIEU XAY DUNG. CHUONG II: VAT LIEU DA THIÊN NHIÊN CHUONG III: VAT LIEU GO CHUONG IV: CHAT KET DiNH VÔ CƠ. CHƯƠNG 5: VỮA TRONG XAY DUNG.
CHUONG 6: BE TONG XI MANG CHUONG 7: CAC CHÁT DÍNH HỮU CƠ MO DAU 1. TAm quan trong của vật liệu Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu. Vật liệu là mộ t trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình. Thông th ường chỉ phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đôi với các công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình.
Sơ lược tình hình phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Củng với sự phát triển của khoa h ge ky thu ật nói chung, ngành vật liệu xây dựng cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao. Từ xưa loài ngườ ¡ đã bỉ ết dùng những loại vật liệu đơn giản có trong thiên nhiên như đất, rom ra, đá, gỗ v. để xây dựng nhà cửa, cung điện, thành quách, đã biết dùng gạch ngói bằng đất sét nung, Để gắn các viên đá, gạch rời rac lai với nhau, từ xưa người ta đã biết dùng một số chất k ét dính rắn trong không khi như.
vôi, thạch cao. Do nh cầu xây dựng những công trình tiếp xúc với nước và n am trong nướ c, người la đã dần d ân nghiên cứu tìm ra những chất kết dính mới, có khả năng rắn trong nước, đầu tiên là ch át kết dính hỗn hợp gồm vôi rắn trong không khí với chất phụ gia hoạt tính, sau đ ó phát minh ra vôi thủy và đến đầu thể kỷ 19 thì phát minh ra xi măng pooc lăng. Đến thời kỳ này người ta cũng đã sản xuất và sử dụng nhiều loại vật liệu kim loại, bê tông cốt thép, bê tông ứng lực trước, gach silicat, bê tông xỉ 10 cao v. Kỹ thuật sản xu măng bằng lò quay v ới nhiên liệu lồng, s ân xuất các c u kiện bê tông dự ứng lực với kích thước lớn, sản xuất vật liệu ốp lát gốm granit bằng phương pháp ép bán Nam từ xưa đã có những công trình bằng gỗ, gạch đá xây dựng rất công phu, ví dụ công trình đá thành nhả Hồ (Thanh Hóa), công trình đất Cô Loa ông Anh - Hà Nội).
Nhưng trong suốt thời kỳ phong kiến thực dân thống tr thuật về vật liệu xây dựng không được đúc kết, đề cao và phát triển, sau chỉ thắng thực dân Pháp (1954) và nhất là kể từ khi ngành xây dựng Việt Nam ra đời (29.1958) đến nay ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đã phát triển nhanh chóng. Trong 45 năm, từ những vật liệu xây dựng truyền thông như gach, ngói, đá, cát, xi măng, ngày nay ngành vật liệu xây dựng Việt Nam đã bao gồm hàng trăm chủng loại vật liệu khác nhau, từ vật liệu thông dụng nhất đến vật liệu cao cấp với chất lượng tốt, có đủ các mẫu mã, kích thước, màu sắc đáp ứng nhu cầu xây dựng. trong nước và hướng ra xuất khẩu. Nhờ có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng, ngành vật liệu xây dựng đã đi trước một bước, phát huy tiềm năng, nội lực sử dụng nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng với sức lao động dồi dao, hợp tác, liên doanh, liên kết trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại của thế giới vào hoàn cảnh cụ thê của nước ta, đầu tư, liên doanh với nước ngoài xây dựng nhiều nhà máy mới trên khắp ba miền như xi măng Bút S ơn (1.4 triệu tắn/nã m), xi mang Chinfon - Hải Phòng (1.4 triệu tắn/năm), xi măng Sao Mai (1,76 triệu tắn/năm), xi măng Nghỉ Sơn (2,27 triệu tắn/nã m).
Về gốm sứ xây dựng có nhà máy ceramic Hữu Hưng, Thanh Thanh, Thạch Bản, Việt Trì, Đà Nẵng, Đồng Tâm, Taicera Shilar v. N dm 1992 ching ta mới sản xuất được 160.000 m” loại Ceramic trắng men ốp tường 100 x 100 mm, thì năm 2002 đã cung cấp cho thị trường hơn 15 triệu mỸ loại: 300x300, 400x400, 500x500 mm Một thành tựu quan trọ ng của ngành gốm s ứ xây dựng là sự phát triển đột biến của sử vệ sinh. Hai nhà máy sứ Thiên Thanh và Thanh Trì đã nghiên cứu sản xuất sứ từ nguyên liệu trong nướ c, tự vay vốn đầu tư trang bị dây chuyền công nghệ tiên tiến, thi ét bị hiện đại đưa sản lượng hai nhà máy lên 800000 sản phẩm/năm. Nếu kể e ả s ản lượng của các liên doanh thì năm 2002 đã sản xuất được 1405 triệu sản phim sứ vệ sinh có chất lượng cao.
Vẻ kính xây dựng có nhà máy kinh Đáp Cầu, v ới các sản ph âm kính phẳng. đày2 -5 mm, kinh phản quang, kính màu, kính an toàn, gương soi đã đạt sản lượng 7,2 triệu m” trong năm 2002. Ngoài các loại vật liệu cơ bản trên, các s ản phẩm vật liệu trang trí hoàn thiện như đá ốp lát thiên nhiên sản xuất từ đ á cả m thạch, đá hoa cương, son silicat, vật liệu chốngthắm, vật liệu Lam tran, v ật liệu lợp đã được phát triển với tốc độ cao, chất lượng ngày cảng được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh các nhà máy vật liệu xây d ưng được đầu tư với công nghệ tiên tiến, thi ét bj hi én dai thì cũng còn nhiều nhà máy vẫn phải duy trì công nghệ lạc hậu, thiết bị quá cũ, chất lượng sản phâm không ôn định.
Phương hướng phát triển ngành công nghệ vật liệu trong thời gian tới là phát huy nội lực về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, lực lượng lao động dồi dao, tích cực huy động vốn trong dân, tăng cường hợp tác trong nước, ngoài nưới đầu tư phát triển nhiêu công nghệ tiên tiền, sản xuất các mặt hàng mới thay thé hàng nhập khâu như vật liệu cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệ u trang trí nội thất, hoàn thiện để t một thị trườ ng vật liệu đồng bộ phong phú, thỏa mãn nhu cầu của toàn xã hội với tiềm lực thị trườ ng to lớn trong nước, đủ sức cạnh tranh, hội nhập thị trường khu vực và thể giới. Mục tiêu đến năm 2010 là sản xuất 40-45 triệu t ấn xỉ măng, 40-50 triệu m” gach men lát nền, ô p tường, 4-5 triệu sản ph âm sứ vệ sinh với phụ ki én dng bd, 80:90 triệu mí kính xây dựng các loại, 18 - 20 tỷ viên gạch, 30 -35 triệu m° tắm lợp, 35- 40 triệu m” đá xây dựng, 2 triệu mˆ đá ốp lát, 50.000 tắm cách âm, cách nhiệt, bông, sợi thủy tỉnh, vật liệu mới, vật liệu tổng hợp. Phân loại vật liệu xây dựng Vật liệu xây dựng được phân theo 2 cách chính: 1.Theo bản chất Theo bản chất vật liệu xây dựng được phân ra 3 loại chính sau đã (1) Vật liệu vô cơ bao gồm các loại vật liệu đá thiên nhiên, các loại vật liệu nung, các chất kết dinh vô cơ, bê tông, vữa và các loại vật liệu đá nhân tạo không. (2) Vật liệu hữu cơ: bao gồm các loại vật liệu „ tre, các loại nhựa bitum và guđrông, các loại chất đẻo, sơn, vecni v.
(3) Vật liệu kim loại: bao gồm các loại t liệu và sản phẩm bằng gang, thép, kim loại màu và hợp kim.Theo nguồn gốc Theo nguồn gốc vật liệu xây dựng được phân ra 2 nhóm chính: vật liệu đá nhân tạo và vật liệu đá thiên nhiên. ‘Theo tinh toán, vật liệu sử d ung trong các công trình xây dựng có tới hơn 90% là vật liệu đá nhân tạo và gần 10% là vật liệu khác. được phân thành 2 nhóm phụ: vậ tao nung,. Vật liệu đá nhân tạo không nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc củ a chúi xảy ra ở nhỉ ệt độ không cao lắ m và sự hình thành cầu trúc là kết quả của sự bi đồ ¡ hóa học và hóa lý của chất kết dinh, ở trạng thái dung dịch (phân tử, keo, long và rắn, pha loãng và đậm đặc).
li Gu đá nhân tạo nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc của nỏ xảy ra chủ yếu là quá trình làm nguội dung dịch nóng cháy. Dung dịch đó đóng vai trò là chất kết dinh. Đối với vật liệu đá nhân tạo khi thay đổi thành phần hạt của cốt liệu, thành phần khoáng hóa của chất kết dinh, các ph ương pháp công nghệ và các loại phụ gia đặc biệt thì có thể làm thay đổi và điều chinh cấu trúc cũng như tính chất của vật liệu. CHUONG I: CAC TINH CHAT CO BAN CUA VAT LIEU XÂY DỰNG 1.
Khái niệm chung. Phân loại tính chất của vật liệu xây dựng (VLXD). Quá trình làm việc trong kết cấu công trình, vật liệu ph ải chịu sự tác dụng của tải trọng bên ngoài và môi trường xung quanh. Tải trọng sẽ gây ra biến dạng và ứng suất trong vật liệu.
Do đó, đề kết cầu công trình làm việc an toàn thì trướ e tiên vật li êu phải có các tính chất cơ học theo yêu cầu. Ngoài ra, vật liệu còn phải có đủ độ bên yêu cầu riêng. về nhiệt, âm, ậ của vật liệu rất đa dạng. Song để nghiên cứu và sử dụng vật liệu, có thể phân tinh ch at của nó thành những nhóm nh ư: nhóm tính chất đặc trưng cho trạng thái và cấu trúc, nhóm tính ch „ tỉnh chất cơ học, tính chất hóa học và một số tính chất mang ý nghĩa tổng hợp khác như tính công tác, tính tuổi thọ v.
Các tham số đặc trưng cho tr ạng thái và cầu trúc của vật liệu là những tính chất đặc trưng cho quá trình công nghệ, thành phân pha, thành phần khoáng hóa, thi dụ khối lượng riêng, khối lượng thể tích, độ rỗng, độ đặc, độ mịn, v. Những tính chất vật lý xác định mối quan hệ củ a với môi trường như tính chất có liên quan đến nước, đến nhiệt, điện, âm, tính lưu biến của vật liệu nhớt, dẻo. Những tính chất cơ học xác định quan hệ củ a vật liệu với bỉ ến dạng và sự phá hủy nó dưới tác dụng của tải trọng như cường độ, độ cứng, độ dẻo v.