THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ KHẢO SÁT GIÁO TRÌNH VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Văn học thời đại Phục hưng – Văn học hiện thực phê phán Pháp thế kỷ XIX – Văn học Nga thế kỷ XIX do tác giả Lê Thế Ý biên soạn, Bộ môn Ngữ – Văn thuộc Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) xuất bản lưu hành nội bộ tại Hà Nội năm 1998.

Trong chương trình đào tạo của Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, học phần Văn học nước ngoài giữ vai trò cung cấp phông kiến thức văn hóa, xã hội và tư tưởng nhân loại cho sinh viên khối ngành báo chí, xuất bản và công tác tư tưởng. Khác với khung chương trình đào tạo chuyên ngành Ngữ văn tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hay Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) với dung lượng từ 300 đến 400 tiết, giáo trình này được thiết kế cô đọng nhằm thích ứng với quỹ thời lượng giảng dạy ngắn hơn, tập trung vào ba bộ phận trọng điểm của tiến trình văn học thế giới: Văn học Phục hưng phương Tây, Văn học hiện thực phê phán Pháp thế kỷ XIX và Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức về hoàn cảnh lịch sử, bối cảnh kinh tế – chính trị – xã hội, các trào lưu triết học, tư tưởng và thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của từng giai đoạn. Cấu trúc mỗi phần được tổ chức theo tiến trình logic: từ tổng quan bối cảnh lịch sử, tình hình khoa học, trào lưu tư tưởng chủ đạo đến khảo cứu chuyên sâu thân thế, sự nghiệp và tác phẩm của từng tác gia đại diện. Điểm đặc thù của giáo trình nằm ở phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sự vận động của hình thái kinh tế – xã hội với quá trình hình thành thi pháp, thể loại và xung đột nhân vật trong tác phẩm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân định thành ba phần lớn, triển khai qua các chương chuyên đề cụ thể:

  • Phần thứ nhất: Văn học thời đại Phục hưng

    • Bối cảnh lịch sử, xã hội và khoa học: Phân tích quá trình chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chủ nghĩa tư bản, các cuộc phát kiến địa lý, phong trào khởi nghĩa nông dân (Oát-tay-lơ năm 1381 tại Anh, phong trào Giắc-cơ-ri tại Pháp, chiến tranh nông dân năm 1525 tại Đức), phong trào cải cách tôn giáo (Mactanhluyte, Canvanh) cùng các phát minh khoa học của Côpécníc, Vélado, Mikenxécve.
    • Hệ tư tưởng Chủ nghĩa nhân văn: Khảo sát quan điểm nhân văn thế tục hóa, đối lập với giáo lý thần học Trung cổ; phân tích tư tưởng xã hội qua tác phẩm Không tưởng của Tômat Môrơ và Thành phố mặt trời của Căngpanenla.
    • Chuyên khảo Đăngtơ (Dante Alighieri, 1265–1321): Phân tích các tác phẩm Cuộc đời mới, Bữa tiệc và kiệt tác Thần khúc (kết cấu 3 phần: Địa ngục, Tĩnh thổ tẩy oan, Thiên đường gồm 99 khúc ca cùng khúc dạo đầu; hình tượng Uylitxơ; thái độ phê phán giáo hội và tinh thần dân tộc qua việc sử dụng tiếng Ý).
    • Chuyên khảo Mighen đơ Xécvantéc (Miguel de Cervantes, 1547–1616): Khảo sát tiểu thuyết Đôn Kihôtê xứ Mantra (tập một năm 1605, tập hai năm 1615), phân tích sự đối lập và bổ sung giữa hai hình tượng Đôn Kihôtê và Xăngsô Păngxa, bi kịch giữa ảo tưởng chủ quan và hiện thực khách quan, mục đích phủ định tiểu thuyết hiệp sĩ phong kiến.
    • Chuyên khảo Uyliam Sêcxpia (William Shakespeare, 1564–1616): Khái quát ba giai đoạn sáng tác (1590–1600, 1600–1608, sau 1608); phân tích hệ thống kịch lịch sử (Henri IV, Henri V, Risa III), hài kịch (Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ 12, Chàng thương gia thành Vơni) và bi kịch (Rômêô và Juliét, Hămlét, Ôtenlô).
  • Phần thứ hai: Văn học hiện thực phê phán Pháp thế kỷ XIX

    • Bối cảnh lịch sử và tư tưởng: Phân tích thời kỳ quân chủ tháng Bảy (1830–1848), sự thống trị của tầng lớp quý tộc tài chính, phong trào đấu tranh của công nhân dệt Lyon (1831–1834); ảnh hưởng của các học thuyết tiến hóa và sinh học (Đácuyn, Lamác, Qui Viê, Xanh Hilerơ) cùng sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
    • Chuyên khảo Guystavơ Phlôbe (Gustave Flaubert, 1821–1880): Phân tích tiểu thuyết Bà Bôvari, xung đột giữa cá nhân và trật tự xã hội tư sản, bi kịch của Emma Bôvari trong tương quan với tính cách các nhân vật Charles Bôvari, Rôđônphơ Bulănggiê, Hôme; quan điểm mỹ học khách quan và chủ nghĩa hình thức.
    • Chuyên khảo Xtanhđan (Stendhal, 1783–1842): Khảo sát tiểu thuyết Đỏ và Đen, ý nghĩa biểu tượng của nhan đề, cấu trúc hình tượng nhân vật Juyliêng Xôren, sự tha hóa của tài năng và tham vọng cá nhân trong bối cảnh xã hội Pháp thời kỳ Trung hưng.
    • Chuyên khảo Hônôrê đơ Bandắc (Honoré de Balzac, 1799–1850): Khảo cứu xuất thân, quá trình hình thành thế giới quan dưới ảnh hưởng của triết học Ánh sáng và nguyên lý tái hiện xã hội tư sản Pháp.
  • Phần thứ ba: Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX

    • Hệ thống hóa tiến trình phát triển của văn học hiện thực Nga trong bối cảnh đấu tranh chống chế độ nông nô chuyên chế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận về Chủ nghĩa nhân văn: Định nghĩa theo học giả V.P. Vônghin (1956), xem chủ nghĩa nhân văn là hệ thống quan điểm đạo đức, chính trị bắt nguồn từ thực tại trần thế, khẳng định quyền sống, quyền hưởng thụ và năng lực sáng tạo của con người, giải phóng tư tưởng khỏi hệ thống giáo điều thần học thời Trung cổ.
  • Nguyên lý Chủ nghĩa hiện thực phê phán: Vận dụng các luận điểm từ Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (K. Mác – Ph. Ăng-ghen) để làm sáng tỏ bản chất của xã hội tư bản: sự chi phối của quan hệ tiền tệ đối với các giá trị gia đình và nghề nghiệp; quy luật tha hóa nhân cách dưới áp lực tích lũy tư bản.
  • Khái niệm thi pháp học và loại thể kịch - tiểu thuyết: Hệ thống hóa các thuật ngữ về xung đột kịch, luật tam duy nhất (sự tuân thủ và phá vỡ), cấu trúc hồi – cảnh, phương pháp xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình, kỹ thuật phân tích tâm lý nội tâm nhân vật.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích tác phẩm văn học: Năng lực đọc hiểu và bóc tách cấu trúc tác phẩm theo thể loại (trường ca tự sự, hài kịch, bi kịch, tiểu thuyết tâm lý, tiểu thuyết hiện thực).
  • Kỹ năng tư duy phê bình xã hội học: Năng lực đối chiếu văn bản nghệ thuật với tài liệu lịch sử, phát hiện mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế – giai cấp với hành vi và số phận nhân vật (như phân tích hình tượng Sailốc trong Chàng thương gia thành Vơni, Juyliêng Xôren trong Đỏ và Đen).
  • Kỹ năng so sánh văn học đối chiếu: Phương pháp so sánh các mô hình nhân vật có sự tương đồng về bi kịch tâm lý và hoàn cảnh xã hội qua các nền văn học khác nhau (điển hình như đối sánh Emma Bôvari trong tác phẩm của Phlôbe với Anna Carênina của L. Tônxtôi; so sánh bi kịch tình yêu trong Rômêô và Juliét với Truyện Kiều).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa thi pháp học cấu trúc và xã hội học văn học. Quy trình giảng dạy được triển khai theo trật tự logic: thiết lập khung bối cảnh lịch sử – kinh tế – văn hóa của thời đại trước, sau đó tiến hành định vị vị trí tác giả và phân tích văn bản tác phẩm cụ thể.

Trong quá trình tổ chức dạy học, các nội dung được phân tích theo các tình huống văn học (case studies) mang tính quy luật:

  1. Nghiên cứu xung đột nhận thức: Phân tích sự mất cân đối giữa ý thức chủ quan và điều kiện khách quan qua trường hợp nhân vật Đôn Kihôtê trong tiểu thuyết của Xécvantéc.
  2. Khảo sát sự rạn nứt lý tưởng nhân văn: Phân tích quá trình chuyển biến tư tưởng từ các vở hài kịch lạc quan sang chuỗi bi kịch mang tính hoài nghi và tố cáo hiện thực của Sêcxpia (Hămlét, Ôtenlô).
  3. Khảo sát bi kịch cá nhân và trật tự tư sản: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự hủy diệt số phận của Emma Bôvari (Bà Bôvari) và Juyliêng Xôren (Đỏ và Đen).

Về phương pháp thực hành, người học thực hiện các bài tập phân tích đoạn trích, phân loại hệ thống nhân vật chính diện – phản diện, theo dõi sự biến đổi tính cách nhân vật theo diễn biến hoàn cảnh, và xác định giá trị ngôn ngữ văn học (ngôn ngữ kịch của Sêcxpia với việc vận dụng ca dao, tục ngữ và khẩu ngữ bình dân).

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào hai tiêu chí: khả năng hệ thống hóa các mốc tiến trình lịch sử văn học thế giới và năng lực phân tích, thẩm định các giá trị hiện thực, giá trị tư tưởng và đặc trưng thi pháp của tác phẩm. Để tự học hiệu quả, người học cần nghiên cứu song song phần lý thuyết khái quát trong giáo trình với việc đọc trực tiếp các văn bản tác phẩm tương ứng đã được dịch thuật và xuất bản.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính tinh giản và tập trung vào mục tiêu đào tạo: Giáo trình loại bỏ sự dàn trải của các giai đoạn trung gian để tập trung chuyên sâu vào ba trào lưu có tính chất bước ngoặt của văn học nhân loại (Phục hưng, Hiện thực Pháp thế kỷ XIX, Hiện thực Nga thế kỷ XIX), phù hợp với đối tượng đào tạo nghiệp vụ báo chí và tuyên truyền.
  • Hệ thống luận cứ và trích dẫn học thuật xác thực: Giáo trình tích hợp các nhận định nghiên cứu, phê bình kinh điển từ nhiều nhà tư tưởng và học giả:
    • Ph. Ăng-ghen trong Lời nói đầu cuốn Phép biện chứng của tự nhiên (dẫn theo tài liệu Lịch sử văn học phương Tây, NXB Giáo dục, 1979).
    • K. Mác và Ph. Ăng-ghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (NXB Sự thật, Hà Nội, 1967).
    • V.P. Vônghin trong công trình Chủ nghĩa nhân văn và chủ nghĩa xã hội (NXB Sự thật, Hà Nội, 1956).
    • Các đánh giá chuyên môn của V.G. Biêlinxki, A. Puskin, J.W. Gớt, Vích to Huy gô, M. Gorki và bài giới thiệu của Trọng Đức (NXB Văn học, Hà Nội, 1978).
  • Liên kết chặt chẽ giữa văn học và lịch sử khoa học: Giáo trình làm rõ tác động trực tiếp của các phát minh khoa học tự nhiên (thuyết nhật tâm của Côpécníc, giải phẫu học của Vélado và Mikenxécve thời Phục hưng; học thuyết sinh học của Đácuyn, Lamác, Qui Viê, Xanh Hilerơ thế kỷ XIX) đối với sự thay đổi thế giới quan và phương pháp sáng tác của các nhà văn.
  • Khả năng ứng dụng thực tế: Việc phân tích bản chất con người, mâu thuẫn xã hội và sự tác động của quyền lực tiền tệ trong các tác phẩm văn học kinh điển cung cấp nền tảng nhận thức xã hội cần thiết cho sinh viên trong hoạt động phân tích thông tin báo chí và truyền thông.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Báo chí, Xuất bản, Tuyên truyền, Xã hội học và các ngành khoa học xã hội khác tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm:
    • Triết học Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    • Lịch sử văn minh thế giới.
    • Nhập môn Lý luận văn học.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung đề cương chi tiết, hệ thống dẫn chứng văn bản và định hướng phương pháp luận duy vật lịch sử để xây dựng giáo án bài giảng và chủ đề thảo luận trên lớp.
  • Tự học và tham khảo: Giáo trình là tài liệu tra cứu có giá trị tóm lược hệ thống cho những người nghiên cứu văn học nước ngoài, người làm công tác biên tập xuất bản và các nhà báo cần củng cố kiến thức nền tảng về văn học cổ điển phương Tây và Nga.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học các ngành Báo chí, Tuyên truyền, Xuất bản và Lý luận chính trị, những người cần nắm bắt cốt lõi tư tưởng, xã hội và văn hóa của văn học thế giới trong thời lượng đào tạo cô đọng.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức lịch sử thế giới thời kỳ Trung cổ, Cận đại và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử cùng các khái niệm cơ bản của lý luận văn học.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Ngữ văn chuyên ngành khác?

Giáo trình không trình bày toàn bộ tiến trình văn học thế giới từ cổ đại đến hiện đại (vốn đòi hỏi thời lượng 300–400 tiết) mà tập trung vào ba trọng điểm: Văn học Phục hưng, Văn học hiện thực phê phán Pháp thế kỷ XIX và Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX; đồng thời kết hợp chặt chẽ việc phân tích văn học với bối cảnh kinh tế, chính trị và khoa học.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên đọc phần khái quát lịch sử trước để nắm được hệ tư tưởng của thời đại, sau đó đọc tác phẩm nguyên tác (bản dịch) và sử dụng các nội dung phân tích tác gia, tác phẩm trong giáo trình để đối chiếu, phân tích nhân vật và xung đột nghệ thuật.

5. Những tài liệu nào được sử dụng bổ trợ kèm theo giáo trình?

Các tài liệu tham khảo chính được nêu trong giáo trình gồm: Lịch sử văn học phương Tây (NXB Giáo dục, 1979), các bản dịch tác phẩm nguyên văn (Thần khúc, Đôn Kihôtê, kịch Sêcxpia, Bà Bôvari, Đỏ và Đen), các tác phẩm kinh điển của K. Mác, Ph. Ăng-ghen và các công trình lý luận của NXB Sự thật, NXB Văn học.


Kết luận

Giáo trình Văn học thời đại Phục hưng – Văn học hiện thực phê phán Pháp thế kỷ XIX – Văn học Nga thế kỷ XIX của tác giả Lê Thế Ý (1998) là tài liệu học tập chuẩn mực của Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, mang tính hệ thống và tính tư tưởng rõ nét.

Giáo trình cung cấp lộ trình học tập khoa học: đi từ việc nắm bắt quy luật vận động của lịch sử và sự phát triển tư tưởng triết học – khoa học, đến việc giải mã kết cấu thi pháp và hình tượng nhân vật trong các tác phẩm kinh điển. Để tối ưu hóa quá trình tiếp thu kiến thức, người học được khuyến nghị kết hợp chặt chẽ nội dung giáo trình với các văn bản dịch thuật tác phẩm trọn vẹn và các công trình nghiên cứu lịch sử văn học phương Tây liên quan.