Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun: Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt (Mã mô đun: CNH19MĐ20) được ban hành theo Quyết định số 191/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do tập thể giảng viên chuyên ngành biên soạn, gồm Chủ biên GV. Phạm Thị Hải Yến cùng các tác giả Hồ Quang Phổ, Chu Thị Ngọc Anh, Nguyễn Huỳnh Đông và Phạm Công Quang.

Trong chương trình đào tạo nghề Vận hành thiết bị chế biến Dầu khí, mô đun CNH19MĐ20 có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 75 giờ. Vị trí môn học được bố trí giảng dạy sau các mô đun kỹ thuật cơ sở như An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), Điện kỹ thuật (KTĐ19MH10), Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12), Vận hành hệ thống đường ống và bể chứa (CNH19MĐ17), Vận hành máy thủy khí I (CNH19MĐ18) và được tổ chức trước các mô đun công nghệ chuyên sâu như Vận hành thiết bị tách dầu khí, Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (CNH19MĐ22), Vận hành phân xưởng chế biến dầu I (CNH19MĐ23), Vận hành các phân xưởng chế biến khí (CNH19MĐ25).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua hệ thống chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn kiến thức (A1–A4): Trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và quy trình vận hành tháp làm nguội (A1); phân tích các hình thức truyền nhiệt, cách bố trí dòng chảy và cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt (A2); trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và chức năng các bộ phận của lò gia nhiệt (A3); liệt kê và kiểm soát các thông số vận hành kỹ thuật của cả ba hệ thống thiết bị (A4).
  • Chuẩn kỹ năng (B1): Thực hiện chính xác quy trình khởi động, giám sát chế độ công nghệ và ngừng hoạt động tháp làm nguội, thiết bị trao đổi nhiệt, lò gia nhiệt trên thiết bị thực tế hoặc hệ thống mô hình mô phỏng.
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC); thực hiện đúng quy trình vận hành thiết bị cơ khí, điện, tự động hóa; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để xảy ra sự cố kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, phân bổ thời lượng thực hành chiếm 66,7% (50 giờ thực hành/thảo luận so với 21 giờ lý thuyết và 4 giờ kiểm tra), gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết nhiệt động lực học và quy trình thao tác kỹ thuật tại các phân xưởng lọc hóa dầu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia kết cấu thành 3 bài học chuyên đề tương ứng với 3 cụm thiết bị nhiệt chính trong công nghiệp lọc hóa dầu:

Bài 1: Tháp làm nguội (15 giờ: 6 LT - 8 TH - 1 KT)

  • Cơ sở nguyên lý: Bản chất quá trình tản nhiệt bốc hơi của nước nóng tiếp xúc với dòng không khí lưu thông.
  • Phân loại thiết bị: Tháp đối lưu tự nhiên không có quạt (atmospheric) và kiểu ống khói (hyperbolic natural draft cao trên 150m); tháp đối lưu cơ học sử dụng quạt đẩy ly tâm (forced draft) hoặc quạt hút hướng trục (induced draft); tháp kết hợp (hybrid draft); phân loại theo hướng dòng khí gồm ngược chiều (counter-flow) và chéo dòng (cross-flow), tháp đơn dòng (single-flow) và dòng đôi (double-flow); tháp không có tiết diện đệm (spray-fill); phân loại theo hình dạng (tròn, 8 cạnh) và dạng chế tạo (lắp ghép theo kiện hoặc ghép nhiều cell/mô đun).
  • Hệ thống thuật ngữ chuyên môn: ACFM (lưu lượng thể tích thực của hỗn hợp không khí - hơi nước), Air Inlet, Air Rate, Air Velocity, Ambient Wet-Bulb (AWB), Dry-Bulb (DB), Approach (độ chênh giữa nhiệt độ nước làm mát ra khỏi tháp và nhiệt độ bầu ướt không khí vào), Cooling Range (độ giảm nhiệt độ nước qua tháp), Blowdown/Bleed-Off (xả đáy kiểm soát muối/cặn), Drift Eliminators (bộ tách sương), Fan Cylinder, Fill/Packing (đệm trao đổi nhiệt), Louvers (cánh điều tiết gió), Make-Up (nước cấp bù).
  • Thông số ảnh hưởng: Nhiệt độ bầu ướt (WB), thiết bị đo đồng thời nhiệt độ bầu khô và bầu ướt; lượng nhiệt cần giải tỏa; nguy cơ hồi lưu dòng khí nóng bão hòa ẩm ở tháp quạt hút; ảnh hưởng của vận tốc gió môi trường.
  • Vật liệu chế tạo: Gỗ xử lý chịu nước; kim loại (thép cacbon sơn phủ/mạ kẽm, gang dẻo, thép không gỉ, hợp kim đồng); nhựa tổng hợp (PVC dạng tấm/thanh làm fill, polyester, PP, sợi nylon, composite gia cường sợi carbon làm cánh quạt); bê tông chịu lực.
  • Duy trì chất lượng nước tuần hoàn: Kiểm soát chỉ số pH trong khoảng 6–8; giới hạn hàm lượng ion $\text{Cl}^-$ ($\text{NaCl} < 750\text{ ppm}$), $\text{SO}_4^{2-} < 1200\text{ ppm}$, $\text{NaHCO}_3 < 200\text{ ppm}$, Clo dư $< 1\text{ ppm}$; nồng độ canxi cacbonat $\text{CaCO}_3 > 15\text{ ppm}$ gây đóng cặn (xử lý trung hòa bằng axit sunfuric $\text{H}_2\text{SO}_4$); biện pháp chống ăn mòn, ức chế vi sinh vật/rong rêu, chống tạo bọt, khử tạp chất rắn lơ lửng (TDS) và bẫy hydrocarbon/dầu nhớt.
  • Cấu trúc và vận hành: Cấu tạo bể chứa nước (basin) sâu 0,5m; giá đỡ tháp; hệ thống phân phối nước qua vòi phun và ống phân phối; đệm tiếp xúc (fill) dạng thanh và dạng tấm; bộ tách sương (drift eliminator) dạng gỗ hoặc nhựa PVC 3-pass; vỏ bọc (casing). Thực hành phân tích biểu đồ ẩm không khí theo mùa; chu trình bù nước hao hụt (3–5% lưu lượng tuần hoàn); xử lý các điều kiện không bình thường (nhiệt độ nước vào $> 75^\circ\text{C}$ dùng van by-pass, nước nhiễm bẩn cặn cao dùng tháp lắng lọc riêng hoặc tháp cải tiến thu gom vành bể, kiểm soát cấm nhiễm $\text{NH}_3$, cồn, axit và hydrocarbon).

Bài 2: Thiết bị trao đổi nhiệt (30 giờ: 11 LT - 18 TH - 1 KT)

  • Cơ sở truyền nhiệt: 3 hình thức gồm dẫn nhiệt qua thành ống kim loại, đối lưu tự nhiên/cưỡng bức của lưu chất, bức xạ nhiệt; cấu hình bố trí dòng chảy cùng chiều (co-current) và ngược chiều (counter-current).
  • Cấu tạo chi tiết: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm (shell-and-tube, kiểu 1-2 pass), dạng ống lồng ống, dạng tấm (plate heat exchanger), thiết bị ngưng tụ (condenser làm mát bằng nước hoặc không khí loại cảm ứng/cưỡng bức), thiết bị đun sôi lại đáy tháp chưng cất kiểu Kettle (Kettle reboiler chùm ống thẳng hoặc chữ U) và kiểu tuần hoàn nhiệt nằm ngang (thermosyphon reboiler).
  • Phân loại kết cấu đầu ống: Thiết bị đầu ống cố định (fixed tube sheet hàn liền thân vỏ, có nếp gấp bù giãn nở nở nhiệt trên vỏ); thiết bị đầu di động bên trong (internal floating head), đầu di động làm kín ngoài (outside packed floating head), đầu di động rút được (pull-through floating head); thiết bị chùm ống chữ U.
  • Quy trình vận hành và bảo dưỡng: Trình tự khởi động, đóng mở van công nghệ, ngừng hệ thống theo quy trình; thống kê các sự cố rò rỉ, đóng cặn giảm bề mặt trao đổi nhiệt; kỹ thuật làm sạch cặn bám trong và ngoài ống bằng tia nước áp lực cao; quy trình tháo lắp, kiểm tra thiết bị đầu cố định, thiết bị đầu di động và thiết bị làm mát bằng gió có sử dụng quạt.

Bài 3: Lò gia nhiệt (30 giờ: 4 LT - 24 TH - 2 KT)

  • Nhiệt động học sự cháy: Phản ứng oxy hóa hóa học, mô hình tam giác cháy (nhiên liệu, oxy, nguồn nhiệt), năng lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng cháy của các khí, giới hạn cháy trên/dưới.
  • Cấu tạo buồng đốt: Buồng bức xạ, buồng đối lưu, ống truyền nhiệt và cút nối cong, hộp đầu ống (header box); cách bố trí dòng công nghệ 1 pass và nhiều pass; hệ thống cấp và gia nhiệt trước không khí (bằng rotor quay, chùm ống trao đổi nhiệt, hoặc nhiệt hơi nước).
  • Hệ thống cấp nhiên liệu và đầu đốt: Đầu đốt khí thô (raw gas burner), đầu đốt khí hòa trộn trước (premix burner), đầu đốt nhiên liệu lỏng/dầu, đầu đốt kết hợp (combination burner); sơ đồ hệ thống van phân phối nhiên liệu khí và lỏng.
  • Kiểm soát thông số công nghệ: Đo và duy trì áp suất âm trong buồng lửa; tương quan giữa tỷ lệ không khí dư và hàm lượng oxy ($\text{O}_2$) dư trong khói thải lò; điều khiển nhiệt độ sản phẩm đầu ra; điều khiển lưu lượng nguyên liệu và điều khiển lưu lượng theo tỷ lệ (ratio control); quy trình khởi động sấy lò, vận hành ổn định, ngừng lò bình thường/khẩn cấp và xử lý sự cố dập lửa trên phần mềm mô phỏng.

Logic phát triển nội dung

Giáo trình triển khai theo trục logic công nghệ nhiệt hoàn chỉnh trong phân xưởng chế biến dầu khí: $$\text{Giải nhiệt dòng nước phụ trợ (Bài 1)} \longrightarrow \text{Trao đổi nhiệt gián tiếp giữa các dòng công nghệ (Bài 2)} \longrightarrow \text{Cung cấp nhiệt lượng cao qua lò đốt trực tiếp (Bài 3)}$$ Mỗi bài học đều đi từ nguyên lý nhiệt động học $\rightarrow$ cấu tạo chi tiết $\rightarrow$ quy chuẩn an toàn hóa lý $\rightarrow$ quy trình vận hành $\rightarrow$ kỹ năng tháo lắp, bảo dưỡng và xử lý sự cố.

Kiến thức nền tảng và khung lý thuyết

  • Nhiệt động học và truyền khối: Phương trình cân bằng nhiệt lượng tổng quát $Q = G_1 C_{p1} (t'_1 - t''1) = G_2 C{p2} (t''_2 - t'_2)$; cơ chế bốc hơi giảm nhiệt ẩn trong tháp làm nguội; phương trình Reynolds ($\text{Re} = \frac{v \cdot d \cdot \rho}{\mu}$) mô tả chế độ chảy trong ống truyền nhiệt.
  • Cơ sở hóa kỹ thuật và chống ăn mòn: Động học ăn mòn kim loại trong môi trường nước chứa $\text{CO}_2$, $\text{Cl}^-$, $\text{H}_2\text{S}$; cơ chế kết tinh cặn $\text{CaCO}_3$; phản ứng trung hòa axit - bazơ kiểm soát pH; giới hạn hòa tan hydrocarbon trong nước làm mát.
  • Lý thuyết quá trình cháy công nghiệp: Động học phản ứng cháy hoàn toàn và không hoàn toàn của hydrocarbon; đồ thị cân bằng nồng độ oxy khói lò theo lượng không khí cấp dư; nguyên lý phân bố chênh áp tĩnh và áp suất âm buồng đốt.

Kỹ năng nghề nghiệp phát triển

Nhóm kỹ năng Các năng lực cụ thể đạt được
Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills) • Đọc hiểu bản vẽ P&ID, bản vẽ kết cấu thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm, lò gia nhiệt, tháp làm nguội.
• Thao tác chính xác cụm van công nghệ, van by-pass, hệ thống cấp nhiên liệu khí/dầu và quạt gió.
• Đo đạc và đọc chỉ số nhiệt độ bầu khô (DB), bầu ướt (WB), áp suất âm buồng đốt, nồng độ $\text{O}_2$ khói lò.
Kỹ năng phân tích (Analytical skills) • Tính toán, đánh giá các chỉ số vận hành nhiệt: Cooling range, Approach, hiệu suất truyền nhiệt.
• Phân tích hàm lượng hóa lý nước làm mát ($\text{pH}$, cặn lơ lửng TDS, nồng độ ion $\text{Cl}^-$, $\text{SO}_4^{2-}$).
• Đánh giá chế độ cháy dựa trên màu sắc ngọn lửa và đồ thị tỷ lệ oxy dư trong khói thải.
Năng lực thực hành (Practical competencies) • Thực hiện đúng quy trình tháo lắp, kiểm tra cơ khí thiết bị trao đổi nhiệt đầu cố định, đầu di động.
• Vận hành thành thạo quy trình khởi động, điều chỉnh phụ tải và dừng hệ thống trên mô hình mô phỏng.
• Xử lý sự cố công nghệ: nước làm mát $> 75^\circ\text{C}$, nghẹt cặn bẩn, rò rỉ hydrocarbon, tụt áp suất âm lò đốt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm. Giảng viên đóng vai trò nêu vấn đề công nghệ, trình chiếu tài liệu kỹ thuật trực quan qua máy tính, máy chiếu, tổ chức phân tích sơ đồ nguyên lý và chia nhóm nhỏ (2–3 sinh viên) để thảo luận tình huống kỹ thuật.
  • Bài tập và câu hỏi tình huống: Hệ thống câu hỏi định hướng gắn liền với hiện tượng thực tế: giải thích nguyên lý ẩm nhiệt độ bầu ướt liên quan đến dự báo thời tiết; xác định vị trí lắp đặt quạt hút và bộ tách sương trong tháp ngược dòng; đánh giá nhược điểm tháp quạt đẩy khi xảy ra hiện tượng hồi lưu khí nóng ẩm; các giải pháp điều tiết tuần hoàn nước tránh quá nhiệt kết cấu nhựa ($> 75^\circ\text{C}$).
  • Thực hành xưởng và mô hình mô phỏng: Thực hiện tại phòng học chuyên môn hóa và phòng mô hình. Sinh viên trực tiếp thao tác tháo lắp, kiểm tra cơ khí các cụm thiết bị trao đổi nhiệt 2 đầu cố định, đầu không cố định, thiết bị làm mát bằng gió có quạt; thực hành khởi động, vận hành ổn định và tắt hệ thống lò gia nhiệt, tháp làm nguội trên phần mềm mô phỏng.
  • Quy chuẩn đánh giá học phần: Thực hiện căn cứ theo quy chế đào tạo tại Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên sau mỗi 5 giờ giảng dạy (hình thức quan sát, vấn đáp, bảng kiểm kỹ năng đánh giá chuẩn A1–A4, B1, C1–C3) và điểm kiểm tra định kỳ lý thuyết/thực hành sau 15 giờ (hình thức tự luận, trắc nghiệm, thao tác trên sản phẩm học tập đánh giá chuẩn A3, B1, C2).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau 75 giờ học, kết hợp bài thi viết (tự luận, trắc nghiệm) và thao tác vận hành mô hình thực hành tổng hợp nhằm đánh giá toàn diện các chuẩn đầu ra A1–A4, B1, C1–C3. Điểm số tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Yêu cầu chuyên cần và tự học: Sinh viên bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết và 100% thời lượng thực hành (người học vắng $> 0%$ số tiết thực hành không đủ điều kiện dự thi và phải đăng ký học lại mô đun). Tự học yêu cầu nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo trên hệ thống phòng mô hình, chuẩn bị nội dung phân công theo nhóm và hoàn thành đầy đủ báo cáo học tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chương trình đào tạo: Giáo trình biên soạn năm 2020 theo Quyết định số 191/QĐ-CĐDK, kế thừa và chuẩn hóa toàn diện từ phiên bản lưu hành nội bộ năm 2017 của Trường Cao đẳng Dầu khí, bổ sung hệ thống bảng kiểm chuẩn hóa kỹ năng thực hành và tích hợp sâu quy trình vận hành trên các mô hình mô phỏng lọc hóa dầu hiện đại.
  • Vật liệu công nghệ mới: Cập nhật các loại vật liệu chế tạo tiên tiến trong công nghiệp nhiệt: đệm tiếp xúc (fill) dạng tấm bằng nhựa PVC định hình nhằm tối ưu diện tích tiếp xúc dòng màng; cánh quạt tháp làm nguội bằng nhựa gia cường sợi carbon chịu lực; các dạng ống trao đổi nhiệt có cánh và nếp gấp bù giãn nở kim loại trên vỏ thiết bị cố định.
  • Tích hợp quản lý năng lượng và bảo vệ môi trường: Giáo trình nhấn mạnh các giải pháp công nghệ thu hồi nhiệt thừa (tận dụng nhiệt khói lò để sấy nóng không khí cấp qua rotor nhiệt, ống chùm trao đổi nhiệt hoặc hơi nước phụ trợ; tuần hoàn dòng nhiệt đáy tháp chưng cất qua reboiler Kettle/thermosyphon) nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu đốt và hạ thấp phát thải khí nhà kính.
  • Gắn kết thực tế công nghiệp: Toàn bộ quy trình công nghệ, ký hiệu viết tắt, thông số vận hành kỹ thuật và bảng thống kê sự cố đều được xây dựng bám sát thực tế hoạt động tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố và các công trình dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Người học thuộc hệ đào tạo Trung cấp và Cao đẳng nghề chuyên ngành Vận hành thiết bị chế biến Dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật dầu khí, hóa chất.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở và chuyên môn bao gồm: An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), Điện kỹ thuật (KTĐ19MH10), Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12), Sản phẩm dầu mỏ (CNH19MH14), Vận hành hệ thống đường ống và bể chứa (CNH19MĐ17), Vận hành máy thủy khí I (CNH19MĐ18).
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, giáo án thực hành, xây dựng phiếu kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề và thiết lập bài tập mô phỏng vận hành phân xưởng công nghệ.
  • Kỹ thuật viên và công nhân vận hành: Dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo nội bộ, ôn luyện tay nghề thợ vận hành, tra cứu quy trình tháo lắp bảo dưỡng cơ khí và hướng dẫn xử lý sự cố thiết bị nhiệt tại các nhà máy chế biến dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến Dầu khí; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho kỹ thuật viên vận hành tại các nhà máy lọc dầu, nhà máy xử lý khí và đạm hóa chất.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải tích lũy các môn học kỹ thuật cơ sở và chuyên môn nghề gồm: An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), Điện kỹ thuật (KTĐ19MH10), Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12), Sản phẩm dầu mỏ (CNH19MH14), Vận hành đường ống và bể chứa (CNH19MĐ17), Vận hành máy thủy khí I (CNH19MĐ18).

3. Điểm khác biệt với giáo trình nhiệt thông thường?

Tài liệu không thuần túy trình bày lý thuyết nhiệt đại cương mà tập trung trực diện vào cấu tạo chuyên ngành dầu khí (Reboiler Kettle, tháp làm mát nhiều cell, lò đốt pass đa luồng) và chú trọng năng lực thực hành với 50/75 giờ thao tác trên mô hình và thiết bị thực tế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết, hoàn thành câu hỏi thảo luận nhóm nhỏ (2–3 người), tuân thủ 100% thời lượng thực hành xưởng/mô hình và tự đối chiếu kỹ năng thao tác dựa trên bảng kiểm quy trình khởi động, vận hành, bảo dưỡng được nêu trong giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Đi kèm giáo trình là hệ thống bài tập mô phỏng vận hành trên máy tính tại phòng mô hình, quy trình vận hành chi tiết ban hành nội bộ năm 2017 và cơ sở dữ liệu hướng dẫn xử lý sự cố công nghệ của Trường Cao đẳng Dầu khí.


Kết luận

Giáo trình mô đun: Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt (Mã: CNH19MĐ20) là tài liệu đào tạo nghề nghiệp chuẩn mực, cung cấp đầy đủ dữ kiện khoa học về nguyên lý nhiệt động học, cấu tạo cơ khí chi tiết và quy trình thao tác an toàn cho ba hệ thống thiết bị nhiệt cốt lõi trong công nghiệp lọc hóa dầu: tháp làm nguội, thiết bị trao đổi nhiệt và lò gia nhiệt.

Lộ trình học tập mô đun tạo bước chuyển tiếp vững chắc để người học tiếp cận các phân xưởng công nghệ phức tạp tiếp theo trong chương trình đào tạo: $$\text{CNH19MĐ20} \longrightarrow \text{CNH19MĐ22 (Chưng cất dầu thô)} \longrightarrow \text{CNH19MĐ23 (Chế biến dầu I)} \longrightarrow \text{CNH19MĐ25 (Chế biến khí)} \longrightarrow \text{CNH19MĐ26 (Thực tập sản xuất)}$$

Hệ thống tài nguyên bổ trợ gồm tài liệu lưu hành nội bộ năm 2017, hệ thống mô hình mô phỏng số hóa và quy trình thao tác chuẩn ban hành kèm Quyết định số 191/QĐ-CĐDK giúp người học hoàn thiện kỹ năng thực tế, đáp ứng đầy đủ yêu cầu làm việc tại các công trình dầu khí công nghiệp.