CHƯƠNG 1: CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN Bài 1- CƠ HỌC TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 1. Các đại lượng đặc trưng cho các phần tử cơ học 2 1.1 Quy đổi mô men cản Mc và lực cản Fc về trục động cơ + Quan niệm về sự tính đổi như việc dời điểm đặt từ trục này về trục khác của mômen hay lực có xét đến tổn thất ma sát ở trong bộ truyền lực. Thường quy đổi mômen cản Mc, (hay lực cản Fc) của bộ phận làm việc về trục động cơ. Hình 1-2- Mô men tang trống (trống tời TT) Mt , qua hộp giảm tốc (Bộ truyền lực TL) có tỷ số truyền là i + Giả sử tính toán và thiết kế người ta cho giá trị của mô men tang trống (trống tời TT) Mt , qua hộp giảm tốc (Bộ truyền lực TL) có tỷ số truyền là i và hiệu suất là ỗi.
Mô men này sẽ tác tác động lên trục động cơ có giá trị Mcqd gọi là mô men quy đổi. - Điều kiện quy đổi: đảm bảo cân bằng công suất trong phần cơ của hệ TĐĐTĐ: M t t Pdc M cqd .i Trong đó : ựt - tốc độ góc của tang trống ự - tốc độ góc quy đổi trên trục động cơ. d i t ựd – tốc độ góc trên trục động cơ Nếu là tải trọng G sinh ra lực Fc có vận tốc chuyển động là v nó xẽ tác động lên trục động cơ một mô men Mcqd Fc . Trong đó: ủ = ựd /Vgọi là tỷ số quy đổi.ỗt - hiệu suất hệ truyền lực gồm bộ truyền lực và tang trống. ỗt - hiệu suất của tang trống.1 Quy đổi mô men quán tính về trục động cơ Các cặp bánh răng có moment quán tính J1,J2.Jk, mô men quán tính Jt, khối lượng quán tính m và mômen quán tính động cơ Jd đều có ảnh hưởng đến tính chất động học của hệ truyền động.
Nếu xét điểm khảo sát là đầu trục động cơ và quán tính chung của hệ truyền động tại điểm này gọi là Jqd (mô men quán tính quy đổi). lúc đó phương trình động năng của hệ là d2 2 2 J 2 J 2 mV 2 J qd. J k k )m t t 2 J qd2 J d 2 ( k ) t 2 2 2 2 2 2 1 ik it Trong đó: ik = ự /ựk - tỉ số truyền từ trục thứ i. it = ự /ựt - tỉ số truyền từ trục tang trống Jqd - mômen quán tính quy đổi về trục động cơ.3 Đặc tính cơ của động cơ điện và máy sản xuất 1.1 Đặc tính cơ của động cơ điện Đặc tính cơ của động cơ điện là quan hệ giữa tốc độ quay và moment của động cơ.
Ta có đặc tính cơ tự nhiên của động cơ, nếu như động cơ vận hành ở chế độ định mức (điện áp, tần số, từ thông định mức và không nối thêm các điện trở, điện kháng vào động cơ). Trên đặc tính cơ tự nhiên ta có thể làm việc định mức có giá trị Mđm, đm. Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ là đặc tính khi ta thay đổi các tham số nguồn hoặc thêm các điện trở, điện kháng vào động cơ. Để đánh giá và so sánh các đặc tính cơ, người ta đưa ra khái niệm độ cứng đặc tính cơ và được tính.
ΔM β= (1-1) Δω lớn ta có đặc tính cơ cứng, nhỏ đặc tính cơ mềm, đặc tính cơ tuyệt đối cứng. Truyền động có đặc tính cơ cứng tốc độ thay đổi rất ít khi moment biến đổi lớn. Truyền động cơ có đặc tính cơ mềm tốc độ giảm nhiều khi moment tăng (xem H.1-3) 3 4 2 1 M Hình 1-3 Độ cứng đặc tính cơ 1- Đặc tính cơ mền 2- Đặc tính cơ cứng 3- Đặc tính cơ tuyệt đối cứng 1.2 Đặc tính cơ của máy sản xuất Đặc tính cơ của máy sản xuất rất đa dạng. Tuy vậy phần lớn nó được biểu diễn dưới dạng biểu thức tổng quát: ω α M C = M C 0 + ( M ® m - M C0 )( ) (1-2) ω® m Trong đó: M∞ – Moment ứng với tốc độ = 0 Mđm – Moment ứng với tốc độ định mức đm MC – Moment ứng với tốc độ Ta có các trường hợp: - ỏ = 0, MC = Mđm = const, các cơ cấu nâng hạ, băng tải, cơ cấu ăn dao máy cắt gọt thuộc loại này (đường 1, H.
- ỏ = 1, moment tỉ lệ bậc nhất với tốc độ, thực tế rất ít gặp, về loại này có thể lấy ví dụ cho máy phát một chiều tải thuần trở (đường 2, H. - ỏ = 2, moment tỉ lệ bậc hai với tốc độ, là đặc tính của các máy bơm, quạt gió (đường 3, H.1-4a) - ỏ = -1, moment tỉ lệ nghịch với tốc độ, các cơ cấu máy cuốn dây, cuốn giấy, các truyền động quay trục trính máy cắt gọt kim loại có đặc tính thuộc loại này (đường 4, H. Ngoài ra một số cơ cấu của các máy có đặc tính khác, ví dụ: - Moment phụ thuộc vào góc quay MC = f() hoặc moment phụ thuộc vào đường đi MC = f(S), trong thực tế các máy công tác có pittông, các máy trục không có cáp cân bằng có đặc tính thuộc loại này. - Moment phụ thuộc vào số vòng quay và đường đi MC = f(,S) như các loại xe điện.
- Moment cản phụ thuộc vào thời gian MC = f(t), ví dụ như máy nghiền đá, quặng.1-4b và c biểu diễn đặc tính của moment cản phản kháng và moment cản thế năng. - Moment cản thế năng (như trong các cơ cấu nâng hạ tải trọng), có đặc tính MC = const và không phụ thuộc vào chiều quay (H. - Moment cản phản kháng luôn luôn chống lại chiều quay như moment ma sát, moment của cơ cấu ăn dao máy cắt gọt kim loại v.(hình 1-4c) 5 2 1 3 đm 4 M MC0 M Hình 1-4a Hình 1-4a Mc Mc Mc M M Mc 2 1 Hình 1-4b Hình 1-4c 1.4 Các trạng thái làm việc của hệ truyền động điện Trong hệ truyền động điện, bao giờ cũng có quá trình biến đổi năng lượng điện - cơ. Chính quá trình biến đổi này quyết định trạng thái làm việc của truyền động điện.
Ta định nghĩa: Dòng công suất điện Pđiện có giá trị dương nếu như có chiều truyền từ nguồn đến động cơ và từ động cơ biến đổi công suất điện thành công suất cơ Pcơ = M. cấp cho máy sản xuất. Công suất cơ này có giá trị dương nếu như moment động cơ sinh ra có cùng chiều với tốc độ quay. Ngược lại, công suất điện có giá trị âm nếu nó có chiều từ động cơ về nguồn, công suất cơ có giá trị âm khi nó truyền từ máy sản xuất về động cơ và moment động cơ sinh ra ngược chiều với tốc độ quay. Moment của máy sản xuất được gọi là moment phụ tải hay moment cản.
Nó cũng được định nghĩa dấu âm và dương, ngược lại với dấu của moment động cơ. 6 Phương trình cân bằng công suất của hệ truyền động là: Pđ = PC + P Trong đó: Pđ - công suất điện PC - công suất cơ P – tổn hao công suất Tuỳ thuộc vào biến đổi năng lượng trong hệ mà ta có trạng thái làm việc của động cơ gồm: trạng thái động cơ và trạng thái hãm, (xem bảng 1-1) - Trạng thái động cơ bao gồm chế độ có tải và không tải - Trạng thái hãm gồm hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược và hãm động năng. Hãm tái sinh Pđiện < 0, Pcơ > 0 cơ năng biến thành điện năng trả về lưới Hãm ngược Pđiện > 0, Pcơ < 0 điện năng và cơ năng chuyển thành tổn thất P Hãm động năng Pđiện = 0, P cơ < 0 cơ năng biến thành công suất tổn thất P Biểu đồ công Pđiện Pcơ P Trạng thái làm suất việc Pđ 1 0 =0 = Pđiện - Động cơ không P tải Pđ 2 Pc 0 0 = Pđ - Pc - Có tải P 3 Pc =0 <0 = Pcơ Hãm không tải P Pđ 4 Pc <0 >0 = Pc – Pđ - Hãm tái sinh P Pđ Pc 7 P 5 =0 <0 = Pc + Pđ - Hãm ngược 6 Pc =0 <0 = Pcơ - Hãm động P năng Bảng 1-1 Trạng thái hãm và trạng thái động cơ được phân bố trên đặc tính cơ (M) ở góc phần tư thứ I, III: trạng thái động cơ, góc phần tư thứ II, IV: trạng thái hãm (xem H.1-4) I Trạng thái động I Trạng thái hãm cơ Mđ Mđ PC = Mđ. < 0 MC MC M Mđ Mđ PC = Mđ. < 0 MC III Trạng thái động I Trạng thái hãm cơ V Hình 1-4: Trạng thái làm việc của truyền động điện trên các góc phần tư đặc tính cơ. Bài 2: Các đặc tính và trạng thái làm việc của động cơ điện 2.
Đặc tính cơ của động cơ một chiều, các trạng thái khởi động và hãm 8 2.Đặc tính cơ, trạng thái khởi động và hãm của động cơ một chiều kích từ độc lập và song song 2.1 Phương trình đặc tính cơ - Phương trình cân bằng điện áp: KT RKT Uư = Eư + Iư.Rư (1) Trong đó: Uư - điện áp đặt vào mạch phần ứng (V) RP Eư - sức điện động phần ứng (V) Ư Rư = rư + rcf + rb + rct + Rf rư - điện trở cuộn dây phần ứng hình 2-1a - Động cơ DC rcf - điện trở cuộn cực từ phụ kích từ độc lập rb - điện trở cuộn bù rct - điện trở tiếp xúc của chổi điện Rf - điện trở phụ trong mạch phần ứng () KT RKT Np Mặt khác: Eư = .n (3) 2 n n Và: = = 60 9,55 Np Vì vậy: Eư = .n 60a Np KE = hệ số sức điện động của động cơ 60a K KE = 0,105K 9,55 U R Từ (1) và (2) ta có: = - Σ I (rad/s) (4) KΦ K Φ Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ, mặt khác mô men điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi: Mđt = K.Iư (5) 9 M ®t Iư = KΦ Thay giá trị Iư vào (4) ta được: U R = - Σ 2 M ®t (6) KΦ ( KΦ) Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thất thép thì mô men cơ trên trục động cơ bằng mô men điện từ, ta ký hiệu M.