chương 1: + Về kiến thức: - Trình bày đầy đủ những kiến thức cơ bản về trắc địa. + Về kỹ năng: - Nghiên cứu và vận dụng đầy đủ để nắm được kiến thức chuyên môn và áp dụng vào trong lĩnh vực công việc cụ thể. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Chịu trách nhiệm làm việc nhóm làm việc tập thể thông qua việc tích cực tham gia thảo luận trên lớp và thực hành, bài tập về nhà. HÌNH DÁNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT 1.
Hình dáng trái đất: Bề mặt trái đất biến đổi gồ ghề phức tạp, bao gồm khoảng 71% là bề mặt nước biển và khoảng 29% là đất liền và hải đảo. Mặt khác độ trung bình lồi lõm của bề mặt trái đất xấp xỉ bằng bề mặt nước biển trung bình của các đại dương, nên người ta gọi mặt nước biển trung bình là mặt nước gốc của trái đất hay là hình dáng của trái đất và có tên gọi là Geoid (Hình 1). Mặt Geoid: Mặt Geoid là mặt nước biển trung bình yên tĩnh xuyên qua các lục địa và hải đảo tạo thành một mặt cong khép kín. - Đặc điểm của mặt Geoid: + Không phải là mặt toán học.
+ Không phải là mặt cong trơn mà là mặt gợn sóng. + Tại mọi điểm trên mặt Geoid phương pháp tuyến luôn trùng với đường dây dọi. Do mặt Geoid không phải là bề mặt toán học nên không thể giải quyết các bài toán trắc địa trên mặt Geoid được, khi đó người ta phải thay thế bằng một bề mặt khác tương đương có tên gọi là mặt Elip Soid trái đất. Mặt Elip Soid trái đất: Là mặt Mặt Elip Soid trái đất tròn xoay, quay có bán trục lớn a, bán trục a b nhỏ b và hơi dẹt ở 2 cực, độ dẹt được xác định theo công thức .
a - Nguyên tắc định vị Elip Soid trái đất: + Tâm của E phải trùng với tâm của G; + Mặt phẳng xích đạo của E phải trùng với mặt phẳng xích đạo của G; + Thể tích của E phải bằng với thể tích của G; + Tổng chênh lệch bình phương độ cao của E và G là nhỏ nhất; n 2 h min i 1 i - Đặc điểm của mặt Elip Soid: + Là mặt toán học. + Tại mọi điểm trên mặt Elip Soid đều vuông góc với phương pháp tuyến. Kích thước Elip Soid trái đất. Khi đo ở phạm vi nhỏ thì coi trái đất là mặt cầu có bán kính trung bình R=6371.
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT 1. Hệ tọa độ địa lý Các điểm trên mặt đất được xác định bằng tọa độ, đó là đại lượng đặc trưng cho vị trí của các điểm so với điểm gốc, P1 đường thẳng gốc, hoặc mặt phẳng gốc của một hệ A tọa độ đã chọn. hệ tọa độ địa lí được quy định dùng chung và thống nhất cho toàn bộ quả đất. Q1 0 Q2 Giả sử có bề mặt quả đất là một mặt cầu tâm Mo A1 “0” và trục quay là P1P2 (Hình 2).
Giao tuyến của mặt cầu với mặt phẳng chứa P2 trục quay P1P2 của quả đất gọi là đường kinh tuyến. Hình 2 Giao tuyến của mặt cầu với mặt phẳng vuông góc với trục quay P1P2 của quả đất gọi là đường vĩ tuyến (có vô số đường vĩ tuyến). Đường vĩ tuyến tạo bởi mặt phẳng vuông góc với trục quay P1P2 và đi qua tâm “0” của quả đất gọi là đường xích đạo, mặt phẳng chứa đường xích đạo gọi là mặt phẳng xích đạo. Qua mỗi điểm trên mặt đất ta đều có thể kẻ được một đường kinh tuyến và đường vĩ tuyến hay là ta xác định được kinh độ λ và vĩ độ φ của điểm đó.