Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ giữ vai trò là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa và giáo dục của vùng. Sự gia tăng nhanh chóng về mật độ dân cư và nhu cầu hoạt động thương mại - dịch vụ tại các quận trung tâm như Ninh Kiều dẫn đến sự khan hiếm quỹ đất xây dựng. Do đó, việc đầu tư xây dựng các công trình cao tầng tích hợp đa chức năng nhằm tối ưu hóa diện tích sử dụng đất và hiện đại hóa không gian kiến trúc cảnh quan đô thị là yêu cầu cấp thiết.

Đồ án tốt nghiệp đại học chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp của tác giả Huỳnh Anh Kiệt thực hiện đề tài "Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ". Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đồ án nhằm giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật công trình từ kiến trúc, kết cấu chịu lực đến tổ chức thi công và lập dự toán xây dựng. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo ba phần:

  1. Phần Kiến trúc (chiếm 15% khối lượng): Nghiên cứu tổng mặt bằng, tổ chức không gian chức năng các tầng, giải pháp mặt đứng, mặt cắt và thiết kế chi tiết các hệ thống kỹ thuật công trình (MEP).
  2. Phần Kết cấu (chiếm 60% khối lượng): Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực; tính toán thiết kế sàn sườn tầng điển hình, cầu thang bộ tầng 4, dầm phụ liên tục, khung không gian trục 1 (chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang bao gồm gió động) và móng cọc khoan nhồi.
  3. Phần Thi công và Dự toán (chiếm 25% khối lượng): Lập tiên lượng, dự toán chi phí xây dựng phần thân và thiết lập tiến độ tổ chức thi công phần thân công trình.

Đối tượng nghiên cứu là công trình nhà cao tầng "Trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ". Phạm vi không gian xây dựng đặt tại số 47 đường 30 tháng 4, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Về quy mô hình học, công trình có diện tích khu đất 528,17 $\text{m}^2$, diện tích xây dựng 451,42 $\text{m}^2$ (phần diện tích còn lại bố trí cây xanh và sân đường nội bộ). Tòa nhà gồm 14 tầng: 1 tầng bán hầm (cao trình nền $-0,70\text{ m}$), 12 tầng nổi, 1 tầng mái và tum thang máy; tổng chiều cao công trình đạt 48,65 m tính từ cốt $\pm 0,00\text{ m}$.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam để xác định tải trọng, tính toán nội lực và thiết kế cấu kiện:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế (xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió tĩnh).
  • TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình cao tầng.
  • TCVN 5574:2012 / TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 205:1998: Thiết kế móng cọc.
  • TCVN 305:2004: Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

Phương pháp nghiên cứu và mô hình tính toán

  • Phương pháp giải tích và đàn hồi: Ứng dụng để phân tích sơ đồ làm việc của bản sàn (bản kê bốn cạnh và bản loại dầm), dầm liên tục và kết cấu bản thang bộ.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu khung không gian 3D chịu tải trọng không gian thông qua phần mềm ETABS và SAP2000. Mô hình phân tích dao động riêng nhằm xác định chu kỳ, tần số và dạng dao động (12 mode dao động) để tính toán thành phần gió động và kiểm tra chuyển vị công trình.
  • Phương pháp thống kê, định mức và đơn giá: Xác định khối lượng bóc tách tiên lượng theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, áp dụng bảng giá vật liệu, nhân công và ca máy để lập dự toán và biểu đồ tiến độ.

Thông số vật liệu và nguồn dữ liệu

  • Bê tông: Cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$ hoặc $17\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$; $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$) cho dầm, sàn, cầu thang, đài móng; Bê tông B30 ($R_b = 22\text{ MPa}$; $E_b = 36 \times 10^3\text{ MPa}$) cho kết cấu cột chịu lực.
  • Cốt thép: Thép nhóm CI (CV240_T, đường kính $\phi < 10\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$); Thép nhóm CII (CB300_V, đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$); Thép nhóm CIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$).
  • Nguồn dữ liệu địa chất: Hồ sơ khảo sát địa chất công trình gồm 5 lớp đất đặc trưng tại khu vực xây dựng quận Ninh Kiều, xác định các chỉ tiêu cơ lý để tính toán móng sâu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về công trình

Chương 1 trình bày đặc điểm kiến trúc, điều kiện tự nhiên và các hệ thống kỹ thuật công trình. Tòa nhà có tứ cận tiếp giáp: phía Bắc và phía Đông giáp khu dân cư thấp tầng, phía Tây giáp vườn hoa Thành ủy Cần Thơ, phía Nam giáp trục đường chính 30 tháng 4.

Về mặt bằng công năng:

  • Tầng bán hầm (cao 2,7 m): Bố trí các phòng kỹ thuật, trạm máy bơm, bể nước ngầm, hầm tự hoại, phòng bảo vệ và diện tích để ô tô, xe máy; sàn dốc 1,5% về rãnh thoát nước.
  • Tầng 1 (cao 5,0 m, đặt ở cao trình $+2,00\text{ m}$): Bố trí sảnh đón khách, không gian giao dịch ngân hàng Techcombank, phòng kho tiền và phòng an ninh.
  • Tầng 2 đến tầng 12 (mỗi tầng cao 3,4 m): Không gian văn phòng cho thuê được bố trí quanh lõi giao thông đứng (thang máy, thang bộ thoát hiểm). Mỗi tầng gồm hai khu vệ sinh nam/nữ riêng biệt.
  • Tầng mái và tum: Chứa phòng kỹ thuật thang máy, bể nước mái và hệ thống kỹ thuật phụ trợ.

Hệ thống kỹ thuật (MEP) bao gồm: hệ thống cấp điện qua tuyến trung thế 15 kV ngầm và 2 máy phát điện dự phòng tại tầng hầm; hệ thống cấp nước tự động bơm trung chuyển từ bể ngầm lên bể mái; hệ thống thoát nước mưa xênô gom về xử lý cục bộ; hệ thống PCCC tự động với cảm biến báo cháy, mạng đường ống chữa cháy và bình khí $\text{CO}_2$; hệ thống thông gió - điều hòa không khí cục bộ âm trần và trục thu gom rác thải chuyên dụng.

Chương 2. Phân tích và lựa chọn phương án kết cấu

Chương 2 phân tích các ưu nhược điểm của các giải pháp kết cấu nhà cao tầng để lựa chọn hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối. Giải pháp này bảo đảm độ cứng tổng thể, khả năng chịu tải trọng thẳng đứng kết hợp tải trọng ngang do gió. Hệ tường bao che sử dụng gạch đặc kết hợp vách kính cường lực khung nhôm. Nền móng sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất tốt nhằm bảo đảm hạn chế độ lún và biến dạng công trình.

Chương 3. Tính toán sàn tầng điển hình

Tác giả chọn sàn tầng 4 làm điển hình, phân chia mặt bằng thành 23 ô sàn (ký hiệu từ S1 đến S23) dựa trên tỷ số kích thước hai cạnh:

$$\frac{L_2}{L_1} \ge 2 \quad \text{(Bản loại dầm - làm việc 1 phương)}$$ $$\frac{L_2}{L_1} < 2 \quad \text{(Bản kê bốn cạnh - làm việc 2 phương)}$$

Chiều dày bản sàn được sơ bộ theo công thức:

$$h_b = \frac{D}{m} \cdot L$$

Trong đó chọn $D = 0,9$; $m = 45$ với bản kê 4 cạnh ($m = 35$ với bản loại dầm). Tác giả thống nhất lựa chọn chiều dày bản sàn $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$) cho toàn bộ mặt bằng tầng 4 để bảo đảm điều kiện thi công và độ cứng bản sàn.

Tải trọng sàn xác định gồm tĩnh tải các lớp hoàn thiện (gạch lát, vữa lót, bản BTCT, vữa trát trần), tĩnh tải tường gạch dày 100 mm quy đổi phân bố đều ($g_{tt-s}$) và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 có xét đến hệ số giảm tải $\Psi_A$. Nội lực mômen nhịp và mômen gối được tra bảng đàn hồi theo các hệ số $\alpha_i, \beta_i$, từ đó tính toán cốt thép chịu uốn với bề rộng dải bản $b = 1\text{ m}$.

Chương 4. Tính toán thiết kế cầu thang bộ tầng 4

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực liên kết với cốn thang và dầm chiếu nghỉ:

  • Chiều cao tầng $H = 3,4\text{ m}$; chiều cao mỗi vế $h_v = 1,7\text{ m}$.
  • Kích thước bậc: chiều cao $h_{bac} = 169\text{ mm}$, chiều rộng mặt bậc $b_{bac} = 276\text{ mm}$ xây gạch thẻ trên bản bê tông cốt thép.
  • Chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ được chọn $h_b = 80\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải bản nghiêng gồm đá granite dày 30 mm, vữa lót 15 mm, bậc gạch thẻ, bản BTCT 80 mm và vữa trát trần 15 mm ($g^{tt} = 5,855\text{ kN/m}^2$); hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1,2 \rightarrow p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Thiết kế cốn thang tiết diện $b_c \times h_c = 100 \times 200\text{ mm}$, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới tiết diện $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$. Bố trí cốt đai chịu cắt và 2 cốt treo $\phi 6$ hai nhánh tại nút giao giữa cốn thang và dầm chiếu nghỉ để chịu lực tập trung ($P_{C2} = 14,5\text{ kN}$).

Chương 5. Tính toán thiết kế dầm phụ

Tác giả lựa chọn dầm phụ trục 5 tầng 4 với nhịp tính toán $L = 7,95\text{ m}$ để thiết kế chi tiết. Dầm phụ được xem như dầm liên tục gối lên các dầm chính khung. Tiết diện dầm phụ được chọn sơ bộ theo tỷ lệ:

$$h_{dp} = \left(\frac{1}{12} \div \frac{1}{16}\right) L \quad \text{và} \quad b_{dp} = \left(\frac{1}{2} \div \frac{1}{3}\right) h_{dp}$$

Tải trọng tính toán dầm phụ gồm trọng lượng bản thân phần sườn dầm ngoài bản sàn, vữa trát dầm, tải trọng tường xây trực tiếp và tải trọng truyền từ các ô sàn S10, S11, S13, S14 lân cận. Sau khi tổ hợp tải trọng, tác giả tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn và cốt đai chịu lực cắt.

Chương 6. Tính toán và thiết kế khung trục 1

Mô hình hóa khung không gian trục 1 chịu tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải chất đầy và lệch tầng) và tải trọng ngang (gió tĩnh và gió động).

  • Tải trọng gió động: Xác định theo TCVN 229:1999 qua việc giải bài toán dao động riêng của công trình để tìm chu kỳ, tần số cho 12 dạng dao động (mode dao động).
  • Kiểm tra ổn định tổng thể: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình theo phương X, phương Y, chuyển vị lệch tầng giữa các tầng liền kề và kiểm tra ổn định chống lật thỏa mãn giới hạn cho phép theo TCVN 198:1997.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện khung trục 1: Xác định tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}, M_{min}, N_{tuong,ung}, Q_{max}$) cho từng tiết diện dầm và cột; tính toán cốt thép dọc và cốt đai theo TCVN 5574-2018.

Chương 7. Tính toán móng khung trục 1

Căn cứ địa tầng 5 lớp đất tại hiện trường khảo sát:

  • Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 600\text{ mm}$ (D600) cho đài móng M1 khung trục 1.
  • Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép.
  • Xác định số lượng cọc trong đài, khoảng cách bố trí cọc, kích thước đáy đài móng.
  • Kiểm tra ứng suất tại đáy móng khối quy ước, kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc, tính toán độ lún móng cọc theo phương pháp cộng lún từng lớp và kiểm tra chọc thủng đài cọc.

Phần Thi công và Dự toán

  • Lập dự toán chi phí xây dựng phần thân: Bóc tách tiên lượng chi tiết cho các công tác: bê tông, ván khuôn, xây tường gạch, trát tường/dầm/trần/cột, sơn bả mastic, lát nền và ốp gạch; tổng hợp bảng chi phí trực tiếp theo đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương.
  • Lập tiến độ thi công phần thân: Xác định dây chuyền công nghệ thi công phần bê tông cốt thép toàn khối (cốt thép $\rightarrow$ ván khuôn $\rightarrow$ bê tông), phân chia phân đoạn thi công và vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật then chốt của công trình

Hạng mục / Cấu kiện Thông số thiết kế xác lập trong đồ án
Quy mô công trình 14 tầng (1 bán hầm, 12 tầng nổi, 1 tầng mái, 1 tum thang máy)
Chiều cao tổng thể $48,65\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0,00\text{ m}$); bán hầm sâu $-0,70\text{ m}$
Diện tích khu đất / Xây dựng $528,17\text{ m}^2$ / $451,42\text{ m}^2$
Cấp độ bền bê tông B25 (dầm, sàn, thang, móng); B30 (cột chịu lực)
Chủng loại cốt thép CI ($\phi < 10\text{ mm}$), CII & CIII ($\phi \ge 10\text{ mm}$)
Chiều dày sàn điển hình ($h_b$) $100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$) cho toàn bộ 23 ô sàn tầng 4
Kích thước bậc thang bộ Rộng $276\text{ mm}$, cao $169\text{ mm}$, bản thang dày $80\text{ mm}$
Tiết diện dầm phụ trục 5 Nhịp $L = 7,95\text{ m}$
Giải pháp kết cấu phần thân Khung - vách bê tông cốt thép toàn khối
Tải trọng gió ngang Gió tĩnh + Gió động tính toán qua 12 dạng dao động riêng
Giải pháp móng Móng đài cọc khoan nhồi đường kính $D = 600\text{ mm}$ (D600)

Kết quả tính toán kỹ thuật cụ thể

  • Thiết lập hoàn chỉnh mô hình tính toán kết cấu khung không gian 3D, phân tích nội lực và kiểm tra biến dạng ngang công trình dưới tác động của tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió động theo tiêu chuẩn TCVN 229:1999 và TCVN 5574-2018.
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép: 23 ô sàn tầng 4, bản thang bộ hai vế kèm dầm cốn và dầm chiếu nghỉ, dầm phụ liên tục nhịp 7,95 m, hệ khung trục 1 và đài móng cọc khoan nhồi M1.
  • Lập bảng tiên lượng và dự toán chi phí xây dựng hoàn chỉnh cho các công tác phần thân kèm sơ đồ tiến độ thi công đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên nội dung thuyết minh và nhận xét đánh giá của Hội đồng phản biện (ThS. Lê Chí Phát) và Giảng viên hướng dẫn (ThS. Phan Nhật Long), đồ án tồn tại một số hạn chế kỹ thuật:

  • Trình bày thuyết minh: Thiếu tính đồng nhất định dạng bảng biểu giữa các chương; thiếu mục danh mục tài liệu tham khảo hoàn chỉnh; thuyết minh chưa chèn đầy đủ hình ảnh trích xuất biểu đồ nội lực từ phần mềm phân tích.
  • Tính toán kết cấu sàn và dầm phụ: Diện tích cốt thép sàn thực tế lựa chọn chênh lệch lớn hơn đáng kể so với diện tích tính toán lý thuyết; chưa thể hiện rõ thứ tự lớp thép cạnh ngắn/cạnh dài trên bản vẽ mặt cắt. Phần tính dầm phụ chưa xét đến sự tham gia làm việc của cánh bê tông tiết diện chữ T ở khu vực giữa nhịp.
  • Kết cấu cầu thang và khung: Cần thống nhất số liệu chiều dày bản thang giữa phần thuyết minh mô tả và bảng tính; phần tải trọng tĩnh tải khung cần loại bỏ việc trùng lặp tải trọng bản thân bê tông; số liệu địa danh tính gió cần chuẩn hóa chính xác cho địa bàn thành phố Cần Thơ thay vì số liệu mặc định từ địa phương khác.
  • Bản vẽ thi công: Một số bản vẽ chi tiết kết cấu chưa thể hiện đầy đủ kích thước và ghi chú thông số phục vụ trực tiếp cho công tác đọc bản vẽ ngoài hiện trường.

Hướng nghiên cứu hoàn thiện tiếp theo:

  • Chuẩn hóa quy trình tính toán tự động hóa kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2018, tối ưu hóa hàm lượng cốt thép sàn để tiết kiệm vật liệu.
  • Phân tích tương tác phi tuyến giữa kết cấu móng cọc khoan nhồi và nền đất nhiều lớp dưới tác động của tải trọng động phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoàn chỉnh (tỷ lệ 15% Kiến trúc – 60% Kết cấu – 25% Thi công); minh họa phương pháp tính toán sàn sườn toàn khối, dầm phụ liên tục, cầu thang bản cốn, khung không gian chịu tải trọng gió động và thiết kế móng cọc khoan nhồi theo các tiêu chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình bóc tách tải trọng thẳng đứng, quy đổi tải trọng tường xây, thiết lập 12 mode dao động xác định tải trọng gió động và phương pháp tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm.
  • Kỹ sư dự toán và quản lý thi công: Tham khảo phương pháp bóc tách khối lượng tiên lượng bê tông, ván khuôn, xây trát và lập bảng tiến độ tổ chức thi công cho hạng mục phần thân nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Trụ sở Techcombank Cần Thơ có quy mô số tầng và chiều cao thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 14 tầng với tổng chiều cao $48,65\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0,00\text{ m}$). Cơ cấu tầng gồm 1 tầng bán hầm (cao trình nền $-0,70\text{ m}$, chiều cao tầng $2,7\text{ m}$), 12 tầng nổi (tầng 1 cao $5,0\text{ m}$; tầng 2 đến 12 mỗi tầng cao $3,4\text{ m}$), tầng mái và tum thang máy.

2. Bản sàn tầng điển hình của công trình có chiều dày bao nhiêu và được chia thành bao nhiêu ô bản?
Mặt bằng sàn tầng 4 điển hình được chia thành 23 ô sàn (S1 đến S23), bao gồm cả bản loại dầm và bản kê bốn cạnh. Chiều dày bản sàn được chọn thống nhất là $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$) dựa trên tính toán sơ bộ theo điều kiện độ võng và cấu tạo.

3. Công trình sử dụng các cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào cho các cấu kiện?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa} / 17\text{ MPa}$) cho dầm, sàn, cầu thang, đài móng; bê tông B30 ($R_b = 22\text{ MPa}$) cho kết cấu cột. Cốt thép sử dụng gồm thép nhóm CI ($\phi < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$), CII và CIII ($\phi \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 280\text{ MPa} \div 365\text{ MPa}$).

4. Tải trọng gió tác dụng lên khung công trình được tính toán như thế nào?
Tải trọng gió tác dụng lên công trình gồm hai thành phần: gió tĩnh (xác định theo TCVN 2737:1995) và gió động (tính toán theo TCVN 229:1999). Thành phần gió động được xác định dựa trên việc phân tích 12 dạng dao động riêng của mô hình khung không gian 3D trong phần mềm ETABS.

5. Giải pháp kết cấu móng được lựa chọn cho công trình là gì?
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 600\text{ mm}$ (D600) đặt trên nền địa chất gồm 5 lớp đất khảo sát, kết hợp đài móng bê tông cốt thép B25 nhằm truyền tải trọng chân cột công trình xuống tầng đất chịu lực tốt.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ" của sinh viên Huỳnh Anh Kiệt giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình cao tầng quy mô 14 tầng. Bố cục đồ án cân đối, đáp ứng đầy đủ ba phần Kiến trúc (15%), Kết cấu (60%) và Thi công (25%) theo quy định đào tạo kỹ sư xây dựng. Đồ án thể hiện năng lực ứng dụng hiệu quả các phần mềm ETABS, SAP2000 và hệ thống tiêu chuẩn TCVN trong việc tính toán gió động, thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép và nền móng cọc khoan nhồi. Đề tài được Hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp đánh giá đạt loại Giỏi với điểm số 8,5/10.