Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Trụ Sở Chi Nhánh Techcombank & Văn Phòng Cho Thuê tại Cần Thơ

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê techcombank cần thơ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

141
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Sự cần thiết của đầu tư

1.2. Đặc điểm công trình

1.2.1. Tên công trình

1.2.2. Quy mô công trình

1.2.3. Vị trí xây dựng công trình

1.2.4. Các điều kiện khí hậu tự nhiên

1.3. Thiết kế tổng mặt bằng

1.4. Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.4.1. Thiết kế mặt bằng các tầng

1.4.2. Thiết kế mặt đứng

1.5. Hệ thống kỹ thuật

1.5.1. Hệ thống chiếu sáng

1.5.2. Hệ thống thông gió

1.5.3. Hệ thống điện

1.5.4. Hệ thống cấp thoát nước

1.5.5. Hệ thống phòng cháy, chửa cháy

2. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1. Các tiêu chuẩn, qui phạm

2.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình

2.3. Lựa chọn vật liệu

3. TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Sơ đồ phân chia ô sàn, Quan niệm tính toán

3.1.1. Sơ đồ phân chia ô sàn

3.1.2. Quan niệm tính toán

3.2. Các số liệu tính toán của vật liệu

3.3. Chọn chiều dày của bản sàn

3.4. Cấu tạo các lớp mặt sàn

3.4.1. Cấu tạo các lớp sàn nhà

3.4.2. Cấu tạo các lớp sàn mái

3.4.3. Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh

3.5. Tải trọng tác dụng lên sàn

3.5.1. Tỉnh tải sàn

3.5.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

3.6. Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn

3.6.1. Xác định nội lực trên các ô sàn

3.6.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn

3.6.2.1. Bố trí cốt thép

4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4

4.1. Cấu tạo cầu thang

4.1.1. Cấu tạo chung

4.2. Tính toán các cấu kiện

4.2.1. Ô bản cầu thang

4.2.2. Bản chiếu nghỉ

4.3. Tính cốt thép bản thang và bản chiếu nghỉ

4.4. Tính toán dầm chiếu nghỉ (DCN=DCT)

4.4.1. Xác định kích thước tiết diện

4.4.2. Xác định tải trọng

4.4.3. Xác định nội lực

4.4.4. Tính toán cốt thép

5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ

5.1. Vật liệu sử dụng

5.2. Quan niệm tính và sơ đồ tính

5.2.1. Quan niệm tính

5.3. Sơ bộ tiết diện

5.4. Tải trọng tác dụng

5.4.1. Xác định tải trọng

5.5. Tổ hợp nội lực

5.6. Tính toán cốt thép

5.6.1. Thép dọc chịu lực

5.6.2. Bố trí thép

6. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 1

6.1. Sơ đồ tính khung trục 1

6.2. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện

6.2.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm

6.2.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột

6.2.3. Xác định sơ bộ kích thước vách

6.3. Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình

6.3.1. Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn

6.3.2. Hoạt tải sàn

6.4. Xác định các tải trọng ngang tác dụng vào công trình

6.4.1. Thành phần gió tỉnh

6.4.2. Thành phần gió động

6.5. Xác định nội lực

6.5.1. Phương pháp tính toán

6.5.2. Các trường hợp tải trọng

6.5.3. Tổ hợp tải trọng

6.6. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

6.6.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

6.6.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

6.6.3. Kiểm tra ổn định lật

6.7. Tính toán dầm khung trục 1

6.7.1. Nội lực tính toán

6.7.2. Tính toán cốt thép dọc

6.7.3. Tính toán cốt thép ngang TCVN 5574-2018

6.7.4. Bố trí cốt thép

6.8. Tính toán cột khung trục 1

6.8.1. Nội lực tính toán và tổ hợp nội lực cột

6.8.2. Tính toán cốt thép dọc

6.8.3. Tính toán cốt đai

6.8.4. Bố trí cốt thép cột

7. TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 1

7.1. Điều kiện địa chất công trình

7.1.1. Địa tầng khu đất

7.1.2. Đánh giá nền đất

7.1.3. Điều kiện địa chất, thủy văn

7.2. Lựa chọn giải pháp móng

7.3. Cọc khoan nhồi

7.3.1. Thiết kế cọc khoan nhồi

7.3.2. Các giả thiết tính toán

7.4. Xác định tải trọng truyền xuống móng

7.5. Thiết kế móng M1

7.5.1. Tính toán móng M1

7.5.2. Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí thép

7.5.3. Bố trí cọc và chọn kích thước đài cọc

7.5.4. Kiểm tra sức chịu tải của cọc

7.5.5. Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc

7.5.6. Tính toán độ lún của móng

7.5.7. Tính toán đài cọc

8. DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHẦN THÂN

8.1. Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng

8.2. Bảng biểu tính toán tiên lượng

8.3. Bảng biểu tính toán lập dự toán

9. LẬP TIẾN ĐỘ PHẦN THẦN

9.1. Nguyên tắc lập tiến độ

9.2. Trình tự lập tiến độ

9.3. Bảng biểu số liệu tiến độ

9.4. Kiểm tra điều kiện tiến độ

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH BẢNG TÍNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn Cảnh Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Trụ Sở Techcombank

Đồ án tốt nghiệp Thiết Kế Trụ Sở Chi Nhánh và Văn Phòng Cho Thuê Techcombank Cần Thơ là một công trình nghiên cứu chi tiết, phản ánh quá trình ứng dụng kiến thức chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp vào thực tiễn. Công trình được đặt tại vị trí trung tâm số 47 đường 30 tháng 4, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, một vị trí đắc địa góp phần thay đổi cảnh quan đô thị và đáp ứng nhu cầu văn phòng hiện đại. Đề tài do sinh viên Huỳnh Anh Kiệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng. Đồ án này không chỉ là một bài tập thiết kế mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị, thể hiện rõ nét quy trình từ lên ý tưởng kiến trúc đến tính toán kết cấu và lập biện pháp thi công cho một công trình nhà cao tầng điển hình. Cấu trúc của đồ án được phân bổ hợp lý, trong đó phần kết cấu bê tông cốt thép chiếm tỷ trọng lớn nhất (60%), cho thấy sự tập trung vào việc đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình. Các phần còn lại bao gồm kiến trúc (15%) và thi công (25%), tạo nên một cái nhìn toàn diện về dự án. Đồ án đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra, được hội đồng đánh giá cao về tính ứng dụng và chất lượng khoa học, là minh chứng cho năng lực của kỹ sư xây dựng tương lai.

1.1. Tổng quan quy mô và công năng chính của công trình

Công trình Trụ sở Techcombank Cần Thơ được thiết kế với quy mô gồm 1 tầng bán hầm, 12 tầng nổi, 1 tầng mái và tum thang máy, đạt tổng chiều cao 48,65 mét. Tọa lạc trên khu đất rộng 528,16 m², diện tích xây dựng là 451,42 m², công trình tối ưu hóa không gian sử dụng cho mục đích văn phòng ngân hàng và cho thuê. Tầng bán hầm được bố trí cho khu vực kỹ thuật, bể nước ngầm và không gian đỗ xe. Tầng 1 đến tầng 12 được thiết kế làm không gian làm việc hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn của một ngân hàng hàng đầu và các doanh nghiệp thuê văn phòng. Giao thông trong tòa nhà được giải quyết bằng hệ thống hai thang máy tốc độ cao và thang bộ thoát hiểm, đảm bảo lưu thông thuận tiện và an toàn. Các giải pháp kiến trúc hiện đại được áp dụng, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và thông gió, tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả.

1.2. Sự cần thiết và mục tiêu của dự án tại thành phố Cần Thơ

Trong bối cảnh Cần Thơ đang phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long, việc xây dựng các tòa nhà văn phòng hiện đại như Trụ sở Techcombank là cực kỳ cần thiết. Dự án đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về không gian làm việc chất lượng cao, đồng thời góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa, thay đổi diện mạo thành phố theo hướng hiện đại. Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp này là thiết kế một công trình hoàn chỉnh, bao gồm ba phần chính: kiến trúc, kết cấu và thi công. Trong đó, mục tiêu trọng tâm là tính toán và đưa ra giải pháp kết cấu tối ưu, đảm bảo công trình chịu lực an toàn, ổn định và bền vững trước các tác động của tải trọng, đặc biệt là tải trọng gió động.

1.3. Cấu trúc và các nội dung chính trong đồ án thiết kế

Nội dung đồ án tốt nghiệp được chia thành ba phần rõ ràng, tương ứng với các giai đoạn cốt lõi của một dự án xây dựng. Phần Kiến trúc (15%) trình bày các giải pháp về công năng, thẩm mỹ qua các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. Phần Kết cấu (60%) là nội dung trọng tâm, đi sâu vào việc phân tích và tính toán các cấu kiện chịu lực chính như sàn, dầm, cột, khung và móng. Phần này thể hiện rõ việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành như TCVN 5574-2018. Phần Thi công (25%) đề xuất các biện pháp tổ chức thi công và lập dự toán chi phí xây dựng, đảm bảo tính khả thi của dự án. Cấu trúc này giúp hệ thống hóa kiến thức một cách toàn diện, từ lý thuyết đến thực hành, tạo ra một tài liệu tham khảo hữu ích.

II. Thách Thức Kỹ Thuật Khi Thiết Kế Kết Cấu Nhà Cao Tầng

Việc thiết kế một công trình nhà cao tầng như Trụ sở Techcombank Cần Thơ đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi người kỹ sư phải có kiến thức chuyên sâu và khả năng vận dụng linh hoạt các công cụ tính toán. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định và phân tích các loại tải trọng tác động lên công trình, đặc biệt là tải trọng gió động. Đối với tòa nhà có chiều cao 48,65 mét, thành phần động của gió trở nên đáng kể và không thể bỏ qua, yêu cầu phải được tính toán theo các tiêu chuẩn chuyên ngành như TCVN 2737:1995. Thách thức thứ hai đến từ điều kiện địa chất công trình. Việc lựa chọn giải pháp móng phù hợp để đảm bảo an toàn, chống lún và ổn định cho toàn bộ kết cấu bên trên là một bài toán then chốt. Đồ án đã lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, một phương án hiệu quả nhưng đòi hỏi quy trình tính toán và thi công nghiêm ngặt. Cuối cùng, việc đảm bảo ổn định tổng thể, kiểm soát chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng trong giới hạn cho phép là yêu cầu bắt buộc, cần đến sự hỗ trợ của các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại như ETABS để mô hình hóa và kiểm tra chính xác.

2.1. Phân tích ảnh hưởng của tải trọng gió động lên công trình

Đối với các công trình cao tầng, tải trọng gió động là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và an toàn của kết cấu. Đồ án đã dành một phần quan trọng để tính toán thành phần này, áp dụng TCVN 2737:1995. Quá trình này bao gồm việc xác định các dạng dao động riêng và tần số dao động của công trình thông qua phần mềm ETABS. Kết quả phân tích modal (dao động) cho thấy các chu kỳ dao động của tòa nhà, từ đó xác định lực gió động tác dụng lên từng tầng. Việc tính toán chính xác yếu tố này giúp thiết kế hệ kết cấu khung và vách cứng có đủ khả năng chống lại các rung động do gió gây ra, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho người sử dụng bên trong.

2.2. Giải quyết bài toán nền đất với giải pháp móng cọc khoan nhồi

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự bền vững của toàn bộ công trình. Đồ án đã đề xuất và tính toán chi tiết giải pháp móng cọc khoan nhồi. Đây là lựa chọn tối ưu cho các công trình có tải trọng lớn xây dựng trên nền đất không quá tốt. Quy trình thiết kế bao gồm việc phân tích các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền. Sau đó, số lượng và cách bố trí cọc trong đài được tính toán để truyền tải trọng từ cột xuống hệ cọc một cách an toàn. Các bước kiểm tra quan trọng như kiểm tra độ lún của móng và kiểm tra khả năng chống chọc thủng của đài cọc cũng được thực hiện chi tiết, đảm bảo hệ móng hoạt động ổn định trong suốt vòng đời công trình.

2.3. Kiểm soát ổn định tổng thể và giới hạn chuyển vị tòa nhà

Một trong những yêu cầu cốt lõi của thiết kế nhà cao tầng là kiểm soát chuyển vị. Chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng phải nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm để đảm bảo kết cấu không bị biến dạng quá mức, gây nứt tường hoặc ảnh hưởng đến các hệ thống kỹ thuật khác. Đồ án đã sử dụng mô hình không gian Etabs để kiểm tra các chỉ số này dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, bao gồm cả tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió. Kết quả kiểm tra cho thấy chuyển vị của công trình đều thỏa mãn yêu cầu của TCVN 5574-2018, chứng tỏ hệ kết cấu bê tông cốt thép được thiết kế có độ cứng hợp lý và đảm bảo ổn định tổng thể.

III. Giải Pháp Tối Ưu Cho Kết Cấu Thân Tòa Nhà Techcombank

Phần thân của Trụ sở Techcombank Cần Thơ được thiết kế với hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, một giải pháp phổ biến và hiệu quả cho các công trình nhà cao tầng tại Việt Nam. Giải pháp này kết hợp hệ thống sàn, dầm, cột và vách cứng để tạo thành một hệ khung không gian chịu lực. Vật liệu được lựa chọn kỹ lưỡng, với bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14,5 MPa) cho dầm, sàn và móng; bê tông B30 cho cột để tăng khả năng chịu nén. Cốt thép sử dụng thuộc nhóm CI và CII, tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5574-2018. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc sơ bộ xác định kích thước tiết diện các cấu kiện, sau đó tiến hành phân tích nội lực chi tiết bằng phần mềm ETABS. Dựa trên kết quả nội lực từ các tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất, việc tính toán và bố trí cốt thép cho từng cấu kiện như sàn, dầm phụ, dầm chính và cột được thực hiện cẩn thận. Cách tiếp cận này đảm bảo mọi bộ phận của kết cấu đều đủ khả năng chịu lực, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu, mang lại hiệu quả kinh tế cho dự án.

3.1. Quy trình tính toán và bố trí cốt thép cho sàn điển hình

Sàn là cấu kiện chịu lực trực tiếp từ hoạt tải sử dụng và tĩnh tải của các lớp hoàn thiện. Trong đồ án, việc tính toán sàn tầng điển hình được thực hiện bằng phương pháp tra bảng dựa trên sơ đồ đàn hồi. Các ô sàn được phân loại thành bản loại dầm hoặc bản kê bốn cạnh dựa trên tỷ lệ kích thước. Tải trọng tác dụng lên sàn được xác định chi tiết, bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo và tải trọng tường ngăn. Từ tổng tải trọng, nội lực (mômen) tại nhịp và gối được xác định. Cuối cùng, diện tích cốt thép yêu cầu được tính toán theo tiết diện chữ nhật (b=1m) và bố trí theo cả hai phương để đảm bảo khả năng chịu uốn. Việc lựa chọn chiều dày sàn 100mm và bố trí thép hợp lý giúp sàn vừa đủ khả năng chịu lực, vừa đảm bảo độ cứng, tránh rung động.

3.2. Phương pháp thiết kế hệ dầm phụ và dầm khung trục chính

Hệ dầm đóng vai trò truyền tải trọng từ sàn vào cột. Đồ án phân tích hai loại dầm: dầm phụ và dầm chính (dầm khung). Dầm phụ được tính toán như một dầm liên tục gối lên các dầm chính, chịu tải trọng từ sàn và tường xây trực tiếp trên nó. Dầm khung, là một phần của hệ kết cấu khung chính, chịu tải trọng phức tạp hơn, bao gồm cả tải trọng đứng và các mômen, lực cắt phát sinh do tải trọng ngang. Quá trình tính toán nội lực cho dầm khung được thực hiện bằng mô hình không gian Etabs. Sau khi có nội lực, cốt thép dọc chịu mômen và cốt đai chịu lực cắt được tính toán và bố trí theo yêu cầu của TCVN 5574-2018, đảm bảo dầm làm việc an toàn ở cả trạng thái giới hạn về cường độ và sử dụng.

3.3. Thiết kế cấu kiện cột và vách chịu lực bê tông cốt thép

Cột là cấu kiện chịu nén quan trọng nhất, truyền toàn bộ tải trọng của công trình xuống móng. Trong đồ án này, cột được thiết kế chịu nén lệch tâm, xét đến cả lực dọc và mômen uốn theo hai phương. Nội lực để tính toán cột được xuất ra từ phần mềm ETABS tại các tổ hợp nguy hiểm nhất. Việc tính toán cốt thép dọc cho cột được thực hiện cẩn thận để đảm bảo khả năng chịu lực. Bên cạnh đó, cốt đai được tính toán và bố trí để chống lại lực cắt và tăng cường khả năng chịu nén của bê tông. Ngoài hệ cột, công trình còn sử dụng vách cứng ở khu vực lõi thang máy. Vách cứng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tiếp nhận và chống lại tải trọng gió động, tăng độ cứng tổng thể cho công trình, qua đó giảm thiểu chuyển vị ngang.

IV. Ứng Dụng TCVN Phần Mềm Trong Phân Tích Kết Cấu Thực Tế

Tính khoa học và thực tiễn của đồ án Thiết Kế Trụ Sở Techcombank Cần Thơ được thể hiện rõ nét qua việc ứng dụng triệt để các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các phần mềm kỹ thuật tiên tiến. Toàn bộ quá trình tính toán kết cấu bê tông cốt thép đều tuân thủ nghiêm ngặt theo TCVN 5574-2018, tiêu chuẩn đầu ngành về thiết kế kết cấu bê tông. Việc xác định tải trọng và tác động cũng dựa trên TCVN 2737:1995, đảm bảo các giả thiết đầu vào là phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Điểm nổi bật của đồ án là việc sử dụng thành thạo phần mềm ETABS để xây dựng mô hình không gian 3D cho toàn bộ công trình. Mô hình này cho phép phân tích nội lực và chuyển vị của hệ kết cấu khung dưới tác động của các tổ hợp tải trọng phức tạp một cách chính xác và nhanh chóng. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp tối ưu hóa thiết kế, tiết kiệm vật liệu mà còn nâng cao độ tin cậy và an toàn cho công trình, khẳng định giá trị ứng dụng cao của đề tài.

4.1. Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5574 2018 trong thiết kế BTCT

Tiêu chuẩn TCVN 5574-2018 là kim chỉ nam cho mọi tính toán liên quan đến kết cấu bê tông cốt thép trong đồ án. Từ việc lựa chọn các thông số vật liệu như cường độ chịu nén của bê tông (Rb) và cường độ chịu kéo của cốt thép (Rs), đến các công thức tính toán diện tích cốt thép chịu uốn, chịu cắt, và các yêu cầu về cấu tạo, tất cả đều được áp dụng một cách nhất quán. Việc tuân thủ tiêu chuẩn không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn đảm bảo các cấu kiện được thiết kế có đủ độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt, đáp ứng các trạng thái giới hạn theo quy định. Điều này mang lại sự an toàn và độ tin cậy cao cho thiết kế.

4.2. Xây dựng mô hình không gian Etabs để phân tích nội lực

Để phân tích chính xác sự làm việc đồng thời của toàn bộ hệ kết cấu, đồ án đã xây dựng một mô hình không gian Etabs chi tiết. Mô hình này bao gồm tất cả các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột và vách. Các loại tải trọng như tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió động được gán vào mô hình. Sau khi chạy phân tích, phần mềm cung cấp kết quả nội lực (mômen, lực dọc, lực cắt) và chuyển vị tại mọi vị trí trên kết cấu. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng và đáng tin cậy để các kỹ sư tiến hành thiết kế chi tiết cốt thép cho từng cấu kiện, thay thế cho các phương pháp tính toán thủ công phức tạp và tốn thời gian, đặc biệt đối với công trình nhà cao tầng.

4.3. Vai trò của phần mềm chuyên dụng trong tối ưu hóa thiết kế

Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAP2000 đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa thiết kế. Nhờ khả năng mô hình hóa và phân tích nhanh, người thiết kế có thể dễ dàng thử nghiệm các phương án kết cấu khác nhau (ví dụ: thay đổi kích thước tiết diện cột, dầm) để tìm ra giải pháp kết cấu hiệu quả nhất cả về kỹ thuật và kinh tế. Phần mềm cũng giúp thực hiện các kiểm tra phức tạp như kiểm tra ổn định tổng thể, kiểm tra chuyển vị lệch tầng, và phân tích dao động một cách tự động và chính xác, điều mà các phương pháp thủ công khó có thể thực hiện được. Qua đó, vai trò của công nghệ trong ngành xây dựng hiện đại được khẳng định.

V. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Đồ Án Thiết Kế Techcombank Cần Thơ

Đồ án Thiết Kế Trụ Sở Techcombank Cần Thơ không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho sinh viên và các kỹ sư trẻ. Quá trình thực hiện đồ án đã hệ thống hóa một cách toàn diện kiến thức về thiết kế một công trình nhà cao tầng, từ khâu lên phương án kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu, đến triển khai tính toán chi tiết và lập biện pháp thi công. Một trong những bài học quan trọng nhất là tầm quan trọng của việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết nền tảng và công cụ phần mềm hiện đại. Đồ án đã chứng minh rằng, việc nắm vững các tiêu chuẩn như TCVN 5574-2018 và sử dụng thành thạo phần mềm ETABS là chìa khóa để giải quyết các bài toán kết cấu phức tạp. Bên cạnh đó, những nhận xét, góp ý từ giảng viên hướng dẫn và phản biện cũng là những kinh nghiệm thực tiễn, giúp người thực hiện nhận ra các thiếu sót và hướng hoàn thiện trong tương lai. Với kết quả đạt được, đồ án xứng đáng là một tài liệu tham khảo chất lượng, có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao.

5.1. Tổng kết kết quả và giá trị khoa học nổi bật của đề tài

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thiết kế một công trình hoàn chỉnh. Kết quả đạt được là một bộ hồ sơ thiết kế chi tiết, bao gồm thuyết minh tính toán dày 148 trang và 16 bản vẽ kỹ thuật. Về mặt khoa học, đồ án đã áp dụng thành công các phương pháp tính toán tiên tiến như phân tích tải trọng gió động và thiết kế móng cọc khoan nhồi. Việc sử dụng mô hình không gian Etabs để phân tích tổng thể công trình cũng là một điểm sáng, thể hiện kỹ năng ứng dụng công nghệ cao trong nghiên cứu. Những kết quả này không chỉ đáp ứng yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp mà còn có thể được sử dụng làm cơ sở cho các dự án thực tế.

5.2. Những đóng góp thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án

Giá trị lớn nhất của đồ án nằm ở khả năng ứng dụng thực tiễn. Toàn bộ quy trình và kết quả tính toán có thể được xem là một hướng dẫn tham khảo chi tiết cho các kỹ sư khi bắt tay vào thiết kế các tòa nhà văn phòng có quy mô tương tự. Các bảng tính, số liệu và phương pháp luận trình bày trong thuyết minh giúp người đọc dễ dàng theo dõi và áp dụng. Theo nhận xét của người hướng dẫn, "Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng". Điều này khẳng định tính thực tiễn và giá trị lan tỏa của công trình nghiên cứu này trong cộng đồng học thuật và kỹ thuật.

5.3. Gợi ý hướng phát triển và hoàn thiện từ các nhận xét chuyên môn

Mặc dù được đánh giá cao, đồ án vẫn còn một số điểm có thể hoàn thiện hơn, dựa trên các góp ý của hội đồng phản biện. Cụ thể, việc cần "thống nhất định dạng cho các bảng biểu" và "bổ sung mô hình khung vào thuyết minh tính toán" là những gợi ý xác đáng để cải thiện tính chuyên nghiệp và rõ ràng của hồ sơ. Ngoài ra, việc bổ sung thêm các minh họa về biểu đồ nội lực sau khi tính toán sẽ giúp thuyết minh trở nên trực quan hơn. Những góp ý này không làm giảm giá trị của đồ án mà ngược lại, mở ra hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo, giúp các đề tài trong tương lai ngày càng hoàn thiện và chặt chẽ hơn.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Sự cần thiết của đầu tư Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.

Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn. Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam, là thành phố hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ hiện là đô thị loại I, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và thương mại của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là thành phố trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia cùng với Đà Nẵng, Hải Phòng.959,99 ha diện tích tự nhiên và 1.121 nhân khẩu; gồm 8 đơn vị hành chính là 4 quận: Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt. Dân số tập trung hầu hết ở các quận trung tâm thành phố. Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng.

Vì thế xu hướng của 1 thành phố phát triển là xây dựng những nhà cao tầng nhằm tiết kiệm diện tích đất xây dựng đồng thời giải quyết được lượng lớn nhu cầu ngày càng cao như hiện nay. Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ” được xây dựng tại 47 đường 30 tháng 4, An Lạc, Ninh Kiều, Cần Thơ. Đặc điểm công trình 1. Tên công trình Trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ được xây dựng tại 47 đường 30 tháng 4, An Lạc, Ninh Kiều, Cần Thơ.

1 SVTH: Huỳnh Anh Kiệt_17KTXD1 GVHDC: Th.s Phan Nhật Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ 1. Quy mô công trình Tông diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 528,1683 m2, diện tích xây dựng là 451,42 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh. Công trình gồm 14 tầng trong đó có một tầng bán hầm, 12 tầng nổi, tầng mái và tum thang máy. Công trình có tổng chiều cao là 48,65 (m) kể từ cốt 0,00 và tầng bán hầm nằm ở cốt –0,7 so với cốt 0,00.

Tầng 1-12 dùng làm văn phòng cho thuê. Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại. Vị trí xây dựng công trình Công trình “trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê’’ được xây dựng trên khu đất tại 47 đường 30 tháng 4, An Lạc, Ninh Kiều, Cần Thơ. Công trình nằm ở trung tâm quận Ninh Kiều.

Tứ cận: + Phía Bắc giáp với nhà dân thấp tầng. + Phía Đông giáp với nhà dân thấp tầng. + Phía Tây giáp vường hoa thành ủy Cần Thơ. + Phía Nam giáp đường 30 tháng 4.

Các điều kiện khí hậu tự nhiên Thành phố Cần thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt. + Mùa mưa: tháng 5-11. + Mùa khô : tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau. *Các yếu tố khí tượng: - Nhiệt độ không khí: có 160-270 giờ nắng 1 tháng.

+ Nhiệt độ trung bình năm : 27oC. + Nhiệt độ tối thấp trung bình năm: 25 oC. + Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 28oC. + Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40 oC.

+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 13,8oC. - Lượng mưa: 2 SVTH: Huỳnh Anh Kiệt_17KTXD1 GVHDC: Th.s Phan Nhật Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ + Lượng mưa trung bình năm : 1949 mm/năm. + Lượng mưa lớn nhất : 2718 mm. + Lượng mưa thấp nhất : 1392 mm.

Hằng năm thành phố có khoảng 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng 5-11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là hai tháng 6 và 9. - Độ ẩm không khí: + Độ ẩm không khí trung bình năm : 79,5%. + Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 80%. + Độ ẩm thấp nhất trung bình : 74,5%.

- Gió, bão: Khu vực thành phố Cần Thơ là khu vực không có gió bão. Thiết kế tổng mặt bằng Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Bố trí cổng ra vào công trình, tại mỗi cổng ra vào có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình.

Giải pháp thiết kế kiến trúc 1. Thiết kế mặt bằng các tầng Mặt bằng tầng bán hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bố trí bể nước ngầm và hầm tự hoại đặt ngầm dưới mặt đất. Bố trí bảo vệ tại vị trí cầu thang máy. Phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy.

Mặt bằng tầng bán hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 1,5% để giải quyết vấn đề vệ sinh, thoát nước của tầng bán hầm. Mặt bằng tầng 1: là các tầng dành cho văn phòng ngân hàng ,kho tiền , phòng an ninh và sảnh đón khách. Các phòng được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố.

Tầng 1 có chiều cao 5m đặt ở cao trình +2 m so với cốt ±0,00m. 3 SVTH: Huỳnh Anh Kiệt_17KTXD1 GVHDC: Th.s Phan Nhật Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ Mặt bằng tầng 2-12: là các tầng dành cho văn phòng ngân hàng ,kho tiền , phòng an ninh và sảnh đón khách. Các phòng được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố.

Có 2 cầu thang thoát hiểm 1 được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình được đặt bên trong văn phòng, đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy ra. Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho cả tầng gồm hai phòng vệ sinh riêng dành cho nam và nữ. Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ. Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 1 cầu thang bộ.

Ngoài ra còn có cầu thang bộ thoát hiểm ở mặt bên nhà. Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại. Thiết kế mặt đứng Mặt cắt nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng. Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau: + Tầng bán hầm cao 2,7m.

+ Tầng tầng 212 cao 3,4m. Hệ thống kỹ thuật 1. Hệ thống chiếu sáng Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính. Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng.

4 SVTH: Huỳnh Anh Kiệt_17KTXD1 GVHDC: Th.s Phan Nhật Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ 1. Hệ thống thông gió Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ. Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình. Hệ thống điện Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình.

Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau: + Các hệ thống phòng cháy chữa cháy. + Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ. + Các phòng làm việc ở các tầng.

+ Hệ thống thang máy. + Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác. Hệ thống cấp thoát nước *Cấp nước: Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt ngầm tại hầm của công trình. Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động.

Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết. *Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống phòng cháy, chửa cháy *Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng.

Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình. 5 SVTH: Huỳnh Anh Kiệt_17KTXD1 GVHDC: Th.s Phan Nhật Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thiết kế trụ sở chi nhánh và văn phòng cho thuê Techcombank Cần Thơ *Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông. Xử lý rác thải Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ