Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) của sinh viên Nguyễn Lục thực hiện đề tài "Thiết kế Nhà làm việc - UBND TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên". Dự án được hình thành dựa trên Luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật và Báo cáo Nghiên cứu khả thi đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Yên phê duyệt, nhằm giải quyết nhu cầu làm việc tập trung, đồng bộ cho các cơ quan, phòng ban chuyên môn trực thuộc chính quyền thành phố Tuy Hòa. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình được huy động từ ngân sách thành phố thông qua các khoản thu xử phạt hành chính và tiền hóa giá nhà.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được phân chia theo ba hợp phần bắt buộc:

  1. Thiết kế kiến trúc (chiếm 15% khối lượng): Nghiên cứu tổng mặt bằng khu đất, quy hoạch phân khu chức năng, thiết kế công năng mặt bằng 05 tầng, mặt đứng hình khối và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ (cấp thoát nước, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy).
  2. Thiết kế kết cấu (chiếm 60% khối lượng): Xác định tải trọng, lập sơ đồ tính, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính gồm sàn tầng 3, dầm phụ (D1, D2), cầu thang bộ, khung phẳng trục 12 (mô hình không gian ETABS) và hệ thống nền móng.
  3. Thiết kế tổ chức thi công và dự toán (chiếm 25% khối lượng): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân; thiết lập biểu tiến độ thi công công trình và tính toán dự toán chi phí xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khối nhà làm việc 05 tầng phục vụ 07 phòng, ban chức năng chuyên môn.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích $12.500\text{ m}^2$ tại trung tâm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên; tiếp giáp đường Lê Lợi (phía Tây), đường Nguyễn Huệ (phía Nam) và khu dân cư hiện hữu (phía Đông, phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao nhiệm vụ ngày 22/02/2021 và hoàn thành, đánh giá bảo vệ vào tháng 07 - 08/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, lý thuyết cơ học kết cấu và các phương pháp giải tích kỹ thuật chuyên ngành:

  • Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:
    • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
    • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về điều kiện sử dụng).
    • TCVN 2622:1978: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa kết cấu:
    • Phương pháp sơ đồ đàn hồi: Dùng để tính toán nội lực các ô bản sàn (tra bảng hệ số $\alpha_1, \alpha_2, \beta_1, \beta_2$ đối với bản kê 4 cạnh; giải dải bản đơn vị rộng $1\text{ m}$ đối với bản dầm).
    • Phương pháp phần tử hữu hạn: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng SAP2000 để giải hệ dầm liên tục nhiều nhịp chịu các trường hợp tĩnh tải và các hoạt tải cách nhịp, liền nhịp; phần mềm ETABS để mô hình hóa không gian 3D, phân tích nội lực hệ khung chịu lực dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió.
  • Số liệu đầu vào về điều kiện tự nhiên và địa chất công trình:
    • Khí hậu - thủy văn: Khu vực nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm $28^\circ\text{C}$ (cao nhất $40{,}8^\circ\text{C}$, thấp nhất $15{,}5^\circ\text{C}$); độ ẩm trung bình $83%$; mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 (chiếm 70–80% lượng mưa cả năm); vận tốc gió trung bình $3 - 4\text{ m/s}$.
    • Địa tầng nền đất: Gồm 03 lớp đất chính với cường độ tính toán quy ước $R = 21{,}4\text{ T/m}^2$.
Lớp đất Tên đất Chiều dày ($m$) Tỉ trọng ($\Delta$) Dung trọng ($\gamma$ - $g/cm^3$) Độ ẩm ($W%$) Giới hạn nhão ($W_{nh}%$) Giới hạn dẻo ($W_d%$) Góc ma sát ($\varphi^\circ$) Lực dính ($C$ - $daN/cm^2$)
Lớp 1 Sét 3,2 2,71 1,98 24 38 22 19 0,20
Lớp 2 Á sét 4,0 2,66 1,95 18 22 16 22 0,20
Lớp 3 Cát hạt trung - 2,64 1,90 20 - - 30 0,08
  • Đặc tính biến dạng của các lớp đất:
Lớp đất $e_0$ ($P_0 = 0$) $e_1$ ($P_1 = 1\text{ daN/cm}^2$) $e_2$ ($P_2 = 2\text{ daN/cm}^2$) $e_3$ ($P_3 = 3\text{ daN/cm}^2$) $e_4$ ($P_4 = 4\text{ daN/cm}^2$)
Lớp 1 (Sét) 0,697 0,650 0,641 0,630 0,621
Lớp 2 (Á sét) 0,610 0,575 0,555 0,540 0,530
Lớp 3 (Cát hạt trung) 0,667 0,650 0,634 0,645 0,607
  • Thông số vật liệu sử dụng:
    • Bê tông: Cấp độ bền B15 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 8{,}5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 0{,}75\text{ MPa}$.
    • Cốt thép: Nhóm thép AI (đường kính $\le 10\text{ mm}$ dùng cho bản sàn, đai) có $R_s = R_{sc} = 230\text{ MPa}, R_{sw} = 175\text{ MPa}$; Nhóm thép AII (thép dầm, cột) có $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$. Giới hạn vùng nén $\alpha_R = 0{,}446$.

Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật

1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng và kiến trúc

Khu đất quy hoạch có diện tích $12.500\text{ m}^2$ bố trí các hạng mục: Khối cơ quan thường trực UBND (3 tầng, $525\text{ m}^2$), Khối Thành ủy & Mặt trận (3 tầng, $420\text{ m}^2$), Khối Hội trường 300 - 350 chỗ (1 tầng, $529\text{ m}^2$), Khối Nhà làm việc các phòng ban (5 tầng, $576\text{ m}^2$), cùng các công trình phụ trợ (nhà xe $120\text{ m}^2$, sân thể thao $1.000\text{ m}^2$, sân vườn cây xanh $650\text{ m}^2$).

Khối nhà làm việc 5 tầng có kích thước chiều ngang $36\text{ m}$, chiều cao đỉnh mái $21\text{ m}$. Bố cục mặt bằng hình chữ nhật với hành lang giữa, trang bị 02 thang bộ và 01 thang máy. Công năng từng tầng:

  • Tầng 1 ($473\text{ m}^2$): Khu để xe cán bộ công nhân viên, gara ô tô, phòng tiếp nhận đơn, kho và khu vệ sinh.
  • Tầng 2 ($564\text{ m}^2$): Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng (gồm phòng Trưởng ban $60\text{ m}^2$, Phó ban $60\text{ m}^2$, Kỹ thuật $91\text{ m}^2$, Kế toán $35\text{ m}^2$, Thủ quỹ $13{,}5\text{ m}^2$, Lưu trữ hồ sơ $31\text{ m}^2$).
  • Tầng 3 ($564\text{ m}^2$): Phòng Quản lý đô thị và Phòng Kế hoạch - Đầu tư.
  • Tầng 4 ($564\text{ m}^2$): Phòng Địa chính và Phòng Kế hoạch hóa gia đình.
  • Tầng 5 ($564\text{ m}^2$): Phòng Tài chính và Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tổng diện tích sử dụng $S_1 = 1.498\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng $S_2 = 2.729\text{ m}^2$, hệ số sử dụng mặt bằng $K = S_1 / S_2 = 0{,}54$.

2. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật (MEP & PCCC)

  • Cấp thoát nước: Nước sinh hoạt cấp từ mạng lưới đô thị bơm lên bồn nước mái dung tích $10\text{ m}^3$, kết hợp 01 giếng khoan dự phòng; đường ống kẽm và PVC đi ngầm. Nước mưa thoát qua hệ thống ống đứng PVC $\varnothing 90$ giấu trong hộp kỹ thuật/trụ bê tông.
  • Cung cấp điện và chiếu sáng: Nguồn điện 380/220V lấy từ trạm biến áp $15/0{,}4\text{ kVA}$. Chiếu sáng nội thất dùng đèn huỳnh quang và đèn sợi đốt; chiếu sáng ngoại vi dùng đèn thủy ngân cao áp lắp trên cột thép $4 - 6\text{ m}$, cáp chôn ngầm sâu $0{,}8\text{ m}$.
  • Chống sét: Kim thu sét ngắn kết hợp lưới thu sét trên mái tole, dây dẫn sét thép $\varnothing 10$ liên kết hệ cọc tiếp địa có điện trở tiếp đất $R_{tđ} \le 8\ \Omega$.
  • Phòng cháy chữa cháy: Thiết kế theo TCVN 2622:1978; bố trí bình chữa cháy xách tay tại sảnh thang, hành lang và tận dụng bể nước ngầm phục vụ cứu hỏa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc (15%)

Nội dung phần này trình bày tổng quan vị trí địa lý, điều kiện khí tượng - thủy văn, địa chất nền đất và quy mô đầu tư dự án. Tác giả thiết lập giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, phân chia công năng các tầng từ tầng 1 đến tầng 5, thiết kế kiến trúc mặt đứng và các hệ thống kỹ thuật công trình (cấp điện, cấp thoát nước, chống sét, PCCC). Kết quả đưa ra hệ số sử dụng sàn đạt $0{,}54$.

Phần II: Kết cấu (60%)

Chương I: Tính toán thiết kế sàn tầng 3

Chương này thực hiện chọn sơ bộ chiều dày bản sàn $h_b = 8\text{ cm}$ ($h_b = D/M \cdot l$, chọn $M = 45$). Phân chia mặt bằng thành 20 ô sàn ($S_1$ đến $S_{20}$). Phân loại tính toán: các ô sàn có tỉ số cạnh dài trên cạnh ngắn $l_2 / l_1 \le 2$ tính theo sơ đồ bản kê 4 cạnh; các ô có $l_2 / l_1 > 2$ tính theo sơ đồ bản dầm.

Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn:

Loại phòng / Khu vực Tĩnh tải tiêu chuẩn $g^{tc}$ ($daN/m^2$) Hệ số $n$ Tĩnh tải tính toán $g^{tt}$ ($daN/m^2$) Hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc}$ ($daN/m^2$) Hoạt tải tính toán $p^{tt}$ ($daN/m^2$) Tổng tải trọng tính toán $q^{tt}$ ($daN/m^2$)
Phòng làm việc - - 338,5 200 240 578,5
Hành lang đi lại - - 338,5 300 360 698,5
Kho lưu trữ - - 338,5 480 576 914,5
Ban công - - 338,5 400 480 818,5
Khu vệ sinh (WC) - - 1.037,1 200 240 1.277,1

Tính toán nội lực mômen theo phương pháp sơ đồ đàn hồi, xác định cốt thép chịu uốn với chiều cao làm việc $h_0 = 6{,}5\text{ cm}$ ($a_0 = 1{,}5\text{ cm}$), kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý nằm trong giới hạn $0{,}3% \le \mu \le 0{,}9%$.

Chương II: Tính toán dầm phụ

Chương này thiết kế hai dầm phụ điển hình tại tầng 3:

  1. Dầm D1 (Trục B/C): Dầm liên tục 8 nhịp (nhịp $3{,}9\text{ m}$ và $5{,}1\text{ m}$) cộng 2 đầu công-sôn ($1{,}5\text{ m}$). Tiết diện chọn $b \times h = 200 \times 350\text{ mm}$. Xác định tĩnh tải trọng lượng bản thân kèm vữa trát ($g_0 = 135{,}98\text{ daN/m}$), tải trọng tường gạch và cửa sổ ($g_t = 1.064{,}4\text{ daN/m}$), cùng tải trọng sàn truyền vào theo dạng hình thang và tam giác. Phân tích nội lực trên SAP2000 qua 1 trường hợp tĩnh tải và 10 trường hợp hoạt tải để xác định biểu đồ bao nội lực ($M_{max}, M_{min}, Q_{max}$).
  2. Dầm D2 (Trục D/E): Dầm liên tục 4 nhịp (nhịp $3{,}9\text{ m}$ và $3{,}0\text{ m}$) cộng 1 đầu công-sôn ($1{,}5\text{ m}$). Tiết diện $b \times h = 200 \times 350\text{ mm}$. Tĩnh tải phân bố dầm đạt từ $1.809{,}85$ đến $2.872{,}36\text{ daN/m}$. Nội lực được phân tích qua 5 trường hợp hoạt tải.

Tính toán cốt thép dầm phân biệt rõ: tiết diện chữ nhật ($b \times h$) khi chịu mômen âm ở gối và tiết diện chữ T ($b'f = 100\text{ cm}$) khi chịu mômen dương ở nhịp; tính toán cốt đai $\varnothing 6$ chịu lực cắt $Q{max}$.

Chương III: Thiết kế cầu thang

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế và 3 vế trong công trình:

  • Cầu thang tầng 1: Tính toán bản thang 1 (BT1), bản thang 2 (BT2), bản chiếu nghỉ (CN), dầm chiếu nghỉ (DCN) và dầm chiếu tới 1 (DCT1).
  • Cầu thang tầng 2, 3, 4, 5: Tính toán bản thang 3 (BT3), bản thang 4 (BT4), bản thang 5 (BT5) và dầm chiếu tới 2 (DCT2).

Chương IV: Tính khung trục 12 (K12)

Thiết lập sơ đồ tính khung ngang phẳng/mô hình không gian cho khung trục 12. Xác định các loại tải trọng tác dụng: tĩnh tải bản sàn, trọng lượng bản thân dầm cột, hoạt tải sàn theo các trường hợp lệch tầng, cách nhịp, tải trọng tường xây chèn và tải trọng gió (gió trái, gió phải). Mô hình hóa và phân tích nội lực bằng phần mềm ETABS, xuất dữ liệu nội lực nguy hiểm nhất để tính toán cốt thép dầm khung và cột khung (chịu nén uốn lệch tâm).

Chương V: Tính toán móng

Đánh giá điều kiện địa chất công trình gồm 3 lớp đất và chọn phương án móng nông trên nền tự nhiên (kết hợp móng đơn và móng đôi bê tông cốt thép). Xác định tải trọng tiêu chuẩn và tính toán truyền từ chân cột khung K12 xuống đáy móng, kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện áp lực tiêu chuẩn, độ lún công trình và tính toán cốt thép đài móng.

Phần III: Thi công và Dự toán (25%)

Chương 1: Dự toán chi phí xây dựng

Thiết lập căn cứ pháp lý, hệ thống định mức và đơn giá xây dựng hiện hành để tính toán bảng tiên lượng khối lượng, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cho công trình.

Chương 2: Lập tiến độ thi công công trình

Lập biểu tiến độ thi công chi tiết các công tác: đào đất móng, đổ bê tông móng, thi công khung bê tông cốt thép toàn khối phần thân theo phân đoạn, xây tường, hoàn thiện và lắp đặt thiết bị. Thực hiện kiểm tra, cân bằng và hiệu chỉnh biểu đồ nhân lực thông qua hệ số điều hòa nhân lực $K_1$ và hệ số phân phối lao động $K_2$.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kiến trúc, kết cấu và tổ chức thi công cho công trình nhà làm việc 5 tầng với tổng diện tích sàn $2.729\text{ m}^2$.
  • Tính toán chi tiết hệ thống kết cấu sàn sườn toàn khối (20 ô sàn), dầm phụ nhiều nhịp (D1, D2), cầu thang và khung không gian K12 bằng phần mềm SAP2000 và ETABS.
  • Xác định phương án móng đơn và móng đôi bê tông cốt thép đặt trên lớp địa chất có cường độ $R = 21{,}4\text{ T/m}^2$.
  • Xây dựng bảng dự toán chi phí và biểu đồ tiến độ thi công kèm hệ số điều hòa nhân lực.

2. Đánh giá học thuật từ hội đồng chấm đồ án

Thành viên đánh giá Điểm số Nhận xét ưu điểm Nhận xét tồn tại, hạn chế kỹ thuật
Cán bộ hướng dẫn
(ThS. Lê Chí Phát)
8,5 / 10 Đề tài có tính cấp thiết, hoàn thành khối lượng giao (KT 15%, KC 60%, TC 25%); có mô hình không gian ETABS và SAP2000. Thuyết minh thiếu danh mục tài liệu tham khảo; lỗi chính tả; sơ đồ tính cầu thang chưa rõ; mô hình khung cần khớp chiều cao/số tầng với mặt cắt; tính thép cột cần lặp để hàm lượng giả thiết xấp xỉ hàm lượng chọn; tĩnh tải không nên tính trùng trọng lượng bê tông cốt thép.
Cán bộ phản biện
(ThS. Ngô Thanh Vinh)
8,0 / 10 Bản vẽ thể hiện tốt; xử lý được phân tích nội lực ETABS; phương pháp nghiên cứu phù hợp (Điểm: 1a=0,75; 1b=2,75; 1c=2,75; 1d=0,75; 2a=1,0; 2b=1,0). Trục định vị bản vẽ kiến trúc và kết cấu chưa nhất quán (trục A, A', B); sàn WC chưa lưu ý cốt mũ lệch cao trình; dầm D2 thiếu tải tập trung hoạt tải 1; tính dầm chưa kể sự làm việc của bản cánh khi tính thép nhịp; mô hình khung cần lưu ý cao trình ngàm chân cột; địa chất tính móng chưa nhất quán giữa các phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ văn bản:
    • Mô hình hóa kết cấu: Cao trình ngàm chân cột và số tầng trong mô hình ETABS chưa hoàn toàn đồng nhất với bản vẽ mặt cắt kiến trúc; tải trọng tĩnh tải khung còn tính trùng trọng lượng bản thân cấu kiện BTCT đã được phần mềm tự động tính.
    • Tính toán cấu kiện: Chưa tính toán lặp để cân bằng hàm lượng cốt thép giả thiết và cốt thép chọn trong cột; tính dầm phụ chịu mômen dương nhịp chưa xét đúng sự tham gia chịu nén của bản cánh bê tông; sai lệch nhỏ trong việc xác định số bậc thang và vị trí bản chiếu tới so với bản thang BT1.
    • Hồ sơ thuyết minh và bản vẽ: Còn thiếu mục danh mục tài liệu tham khảo theo quy chuẩn học thuật; còn sai lệch ký hiệu trục giữa bản vẽ kiến trúc và kết cấu.
  • Hướng mở rộng và hoàn thiện:
    • Cần chuẩn hóa mô hình không gian 3D khung - vách tích hợp chính xác cao độ ngàm móng và các trường hợp tổ hợp tải trọng đặc biệt (như tải trọng động đất nếu công trình nâng cao quy mô).
    • Tối ưu hóa thuật toán tính toán cốt thép cột chịu nén uốn xiên hai phương bằng phương pháp số lặp tự động.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang chuẩn bị thực hiện đồ án tốt nghiệp khối công trình cơ quan hành chính hoặc nhà công cộng 5 tầng kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối.
  • Tham khảo quy trình tính toán sàn theo sơ đồ đàn hồi kết hợp bảng tra, quy trình chất hoạt tải cách nhịp/liền nhịp trong dầm liên tục trên phần mềm SAP2000.
  • Cán bộ kỹ thuật tham khảo giải pháp kết cấu móng nông (móng đơn, móng đôi) kết hợp địa tầng đất sét - á sét khu vực Nam Trung Bộ (Tuy Hòa, Phú Yên).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào trong tính toán kết cấu? Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B15 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 8{,}5\text{ MPa}$ ($85\text{ daN/cm}^2$) và cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0{,}75\text{ MPa}$. Cốt thép đường kính $\le 10\text{ mm}$ (thép sàn, thép đai dầm) dùng loại AI có $R_s = R_{sc} = 230\text{ MPa}$; cốt thép chịu lực chính của dầm và khung dùng loại AII có $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$.

2. Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn khu vệ sinh (WC) là bao nhiêu và vì sao lớn hơn sàn phòng làm việc? Tổng tải trọng tính toán của sàn WC là $1.277{,}1\text{ daN/m}^2$ (gồm tĩnh tải $1.037{,}1\text{ daN/m}^2$ và hoạt tải $240\text{ daN/m}^2$), cao hơn nhiều so với sàn phòng làm việc ($578{,}5\text{ daN/m}^2$). Nguyên nhân do cấu tạo sàn WC bổ sung thêm lớp bê tông đá 4x6 dày $120\text{ mm}$, lớp bê tông chống thấm dày $120\text{ mm}$ và tải trọng tường ngăn, thiết bị vệ sinh quy đổi ($220\text{ daN/m}^2$).

3. Khối nhà làm việc 5 tầng có các kích thước cơ bản và chỉ tiêu sử dụng diện tích như thế nào? Công trình có chiều ngang mặt đứng $36\text{ m}$, chiều cao tổng thể $21\text{ m}$, diện tích xây dựng tầng 1 là $473\text{ m}^2$, các tầng 2–5 có diện tích $564\text{ m}^2$/tầng. Tổng diện tích sử dụng $S_1 = 1.498\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng $S_2 = 2.729\text{ m}^2$, hệ số sử dụng mặt bằng đạt $K = 0{,}54$.

4. Dầm phụ D1 có sơ đồ hình học và cách thức giải nội lực ra sao? Dầm D1 (trục B/C) là dầm phụ liên tục 8 nhịp (kích thước nhịp chủ yếu $3{,}9\text{ m}$ và $5{,}1\text{ m}$) cùng 2 đầu công-sôn vươn ra $1{,}5\text{ m}$, tiết diện $b \times h = 200 \times 350\text{ mm}$. Dầm chịu tĩnh tải phân bố, tĩnh tải tập trung và được tổ hợp nội lực trên SAP2000 thông qua 1 trường hợp tĩnh tải cùng 10 trường hợp chất hoạt tải lệch tầng/cách nhịp.

5. Hội đồng phản biện đã đưa ra câu hỏi bảo vệ và lưu ý sửa chữa kết cấu quan trọng nào? Người phản biện (ThS. Ngô Thanh Vinh) yêu cầu sinh viên trả lời câu hỏi bảo vệ về: "Tính toán tải trọng tác dụng lên khung". Đồng thời, phản biện lưu ý các lỗi kỹ thuật cần chỉnh sửa gồm: sự làm việc đồng thời của bản cánh khi tính dầm phụ chịu mômen nhịp, mô hình ngàm chân cột khung, và kiểm tra cao trình cốt mũ sàn vệ sinh.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Nhà làm việc - UBND TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên" của sinh viên Nguyễn Lục đã giải quyết hoàn chỉnh các nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật từ quy hoạch kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép đến biện pháp thi công và dự toán. Đề tài vận dụng tốt các phần mềm kỹ thuật xây dựng (SAP2000, ETABS) để mô hình hóa kết cấu công trình dân dụng nhiều tầng trên nền địa chất thực tế. Mặc dù còn một số tồn tại về tính toán chi tiết bản cánh dầm và khớp nối mô hình, đồ án đã được hội đồng chuyên môn nghiệm thu, đánh giá đạt kết quả khá giỏi ($8{,}5$ và $8{,}0$) và chấp thuận bảo vệ tốt nghiệp.