Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Nhà làm việc UBND TP Tuy Hòa - Phú Yên (ĐH Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng)

Đồ án tốt nghiệp xuất sắc: Thiết kế UBND TP Tuy Hòa. Khám phá bản vẽ chi tiết, ý tưởng kiến trúc độc đáo và giải pháp thiết kế sáng tạo cho dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN, KHÍ HẬU TỰ NHIÊN KHU VỰC

1.1. Đặc điểm và vị trí tự nhiên

1.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên

1.3. Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất

1.4. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, nhiệt độ

1.5. NỘI DUNG ĐẦU TƯ & QUY MÔ ĐẦU TƯ

1.5.1. Nội dung đầu tư

1.5.2. Quy mô đầu tư

1.6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.6.1. Thiết kế tổng mặt bằng

1.6.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.6.2.1. Thiết kế mặt bằng các tầng
1.6.2.2. Thiết kế mặt đứng hình khối

1.6.3. Giải pháp thiết kế kỹ thuật

1.6.3.1. Thiết kế kết cấu
1.6.3.2. Thiết kế cấp thoát nước
1.6.3.3. Thiết kế điện kỹ thuật
1.6.3.4. Thiết kế điện chống sét
1.6.3.5. Thiết kế phòng chống cháy

1.7. TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

1.7.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

1.7.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

1.7.3. TÍNH TOÁN NỘI LỰC CÁC Ô SÀN

1.7.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CÁC Ô SÀN

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ. DẦM D1 TẦNG 3 TRỤC B

2.1. SƠ ĐỒ CHỊU TẢI, SƠ ĐỒ TÍNH VÀ CẤU TẠO

2.1.1. Vị trí và sơ đồ chịu tải của dầm D1

2.1.2. Chọn tiết diện

2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

2.3.1. Xác định nội lực dầm

2.3.2. Tính toán nội lực trong dầm

2.3.3. Bảng tổ hợp nội lực cho dầm D1

2.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM

2.4.1. Tính cốt thép dọc

2.4.2. Tính toán cốt đai

2.5. DẦM D2 TẦNG 3 TRỤC D

2.5.1. SƠ ĐỒ CHỊU TẢI, SƠ ĐỒ TÍNH DẦM VÀ CẤU TẠO

2.5.1.1. Chọn tiết diện

2.5.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.5.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

2.5.3.1. Xác định nội lực
2.5.3.2. Vẽ các biểu đồ nội lực

2.5.4. TỔ HỢP NỘI LỰC CHO DẦM

2.5.5. TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM

2.5.5.1. Chọn vật liệu cho dầm
2.5.5.2. Tính toán cốt dọc
2.5.5.3. Tính toán cốt đai
2.5.5.4. Tính toán cốt treo

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1. THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG 1

3.1.1. Tính bản thang 1 (BT1)

3.1.2. Tính bản thang 2 (BT2)

3.1.3. Tính chiếu nghỉ (CN)

3.1.4. Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ (DCN)

3.1.5. Tính dầm chiếu tới 1 (DCT1)

3.2. THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG 2,3,4,5

3.2.1. TÍNH BẢN THANG 3 (BT3)

3.2.2. TÍNH BẢN THANG 4(BT4)

3.2.3. TÍNH BẢN THANG 5 (BT5)

3.2.4. Tính dầm chiếu tới 2 (DCT2)

4. CHƯƠNG IV: TÍNH KHUNG TRỤC 12 (K12)

4.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

4.2. SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG TRỤC 12 (K12)

4.2.1. Cấu tạo khung

4.3. Sơ đồ tên nút và các cấu kiện khác trên khung

4.4. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG

4.5. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

4.5.1. Tĩnh tải sàn

4.5.2. Hoạt tải sàn

4.5.3. Tải trọng tường

4.5.4. Xác định tải trọng gió

4.6. PHÂN TÍCH NỘI LỰC KHUNG BẰNG ETABS

4.7. TÍNH CỐT THÉP CHO KHUNG

4.7.1. Tính toán cốt thép dầm

4.7.2. Tính toán cốt thép cột

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN MÓNG

5.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

5.2. CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

5.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

6. CHƯƠNG 1 : DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

6.1. CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN

6.2. HỒ SƠ DỰ TOÁN ĐƯỢC LẬP CĂN CỨ VÀO CÁC VĂN BẢN SAU

6.3. CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN

7. CHƯƠNG 2: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

7.1. KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH TIẾN ĐỘ

7.1.1. Hệ số điều hòa về nhân lực

7.1.2. Hệ số phân phối lao động

Tóm tắt

I. Hướng dẫn phân tích Đồ án Thiết kế UBND TP Tuy Hòa A Z

Đồ án tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành trong quá trình học tập của sinh viên. Đề tài thiết kế trụ sở hành chính công, cụ thể là Nhà làm việc UBND TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên do sinh viên Nguyễn Lục thực hiện là một ví dụ điển hình. Công trình này không chỉ giải quyết nhu cầu về cơ sở vật chất mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ, công năng và tính biểu tượng cho một cơ quan đầu não của thành phố. Việc phân tích sâu một đồ án kiến trúc công trình công cộng như thế này mang lại nhiều giá trị học thuật và thực tiễn. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình từ lên ý tưởng, khảo sát hiện trạng, đề xuất giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu đến lập biện pháp thi công. Đồ án này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh TP Tuy Hòa đang phát triển, đòi hỏi một trung tâm hành chính hiện đại, đồng bộ. Thông qua việc nghiên cứu thuyết minh đồ án thiết kế UBND này, người đọc có thể nắm bắt được các tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan nhà nước hiện hành, cũng như cách vận dụng lý thuyết vào một dự án thực tế. Đồ án là tài liệu tham khảo quý giá, một đồ án mẫu thiết kế trung tâm hành chính cho các sinh viên khóa sau và các kỹ sư trẻ trong ngành xây dựng.

1.1. Bối cảnh và sự cấp thiết của đồ án thiết kế trụ sở UBND

Việc đầu tư xây dựng mới Nhà làm việc UBND TP Tuy Hòa là một yêu cầu cấp thiết, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương. Theo tài liệu đồ án, việc tập trung các phòng ban chức năng vào một khu làm việc thống nhất nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các cơ quan khi đến liên hệ công tác. Đề tài được hội đồng đánh giá là có tính cấp thiết cao, giải quyết được bài toán về cơ sở hạ tầng hành chính cho một thành phố đang trên đà phát triển. Mục tiêu chính là tạo ra một không gian làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, đồng thời là một công trình kiến trúc điểm nhấn, góp phần chỉnh trang đô thị.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đồ án kiến trúc

Mục tiêu của đồ án không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một bản thiết kế. Nó bao gồm ba phần nội dung chính: Kiến trúc (15%), Kết cấu (60%), và Thi công (25%). Sinh viên phải thực hiện toàn diện các hạng mục, từ thiết kế tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, chi tiết cấu tạo, đến việc tính toán kết cấu chịu lực cơ bản (sàn, dầm, cột, móng) bằng các phần mềm chuyên dụng như ETABS. Ngoài ra, phần thi công còn yêu cầu thiết kế biện pháp kỹ thuật, lập tiến độ và dự toán chi phí. Phạm vi nghiên cứu rộng lớn này đòi hỏi sinh viên phải vận dụng tổng hợp kiến thức đã học, thể hiện rõ năng lực của một kỹ sư xây dựng tương lai.

II. Top 5 thách thức khi thực hiện đồ án thiết kế UBND

Việc thiết kế một công trình công cộng quy mô như UBND thành phố luôn đi kèm với nhiều thách thức. Thách thức đầu tiên là phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan nhà nước (TCVN), từ diện tích phòng làm việc, tiêu chuẩn chiếu sáng, thông gió đến các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và lối thoát hiểm. Thứ hai, dự án phải hài hòa với bối cảnh xung quanh và phù hợp với quy hoạch trung tâm hành chính Tuy Hòa. Điều này đòi hỏi kiến trúc sư phải có tầm nhìn quy hoạch, tạo ra một công trình vừa hiện đại vừa mang kiến trúc mang bản sắc văn hóa địa phương. Thách thức thứ ba đến từ điều kiện tự nhiên tại khu vực. Phân tích hiện trạng khu đất xây dựng cho thấy địa chất công trình khá tốt, nhưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Phú Yên đòi hỏi các giải pháp kiến trúc bền vững để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Thứ tư là việc đảm bảo công năng sử dụng của trụ sở UBND một cách khoa học, phân chia các khu vực chức năng hợp lý, tạo sự thuận tiện cho cả cán bộ nhân viên và người dân. Cuối cùng, việc tính toán kết cấu phức tạp cho tòa nhà 5 tầng với các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAP2000 cũng là một thử thách lớn, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, như đã được chỉ ra trong phần nhận xét của giảng viên hướng dẫn và phản biện.

2.1. Phân tích hiện trạng khu đất xây dựng và địa chất

Theo thuyết minh, khu đất xây dựng có vị trí đắc địa tại trung tâm TP Tuy Hòa, tiếp giáp các trục đường lớn Nguyễn Huệ và Lê Lợi. Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thi công. Báo cáo khảo sát địa chất công trình cho thấy nền đất có cấu tạo 3 lớp chính, với lớp Sét và Á sét có chỉ tiêu cơ lý tốt, cường độ đất nền đạt 21,4T/m2. Đây là nền đất tốt và ổn định, cho phép lựa chọn các giải pháp móng đơn hoặc móng đôi bằng bê tông cốt thép, giúp tiết kiệm chi phí so với các giải pháp móng cọc phức tạp hơn. Tuy nhiên, việc phân tích các lớp địa chất cần nhất quán trong suốt quá trình tính toán móng, một điểm mà giảng viên phản biện đã lưu ý.

2.2. Yêu cầu khắt khe từ tiêu chuẩn thiết kế công cộng

Công trình công cộng, đặc biệt là trụ sở cơ quan hành chính, phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn thiết kế chặt chẽ. Đồ án phải đáp ứng các quy định về diện tích sử dụng cho từng chức danh (Trưởng phòng, Phó phòng), diện tích cho các bộ phận chuyên môn, cũng như các không gian phụ trợ như kho lưu trữ, phòng họp, khu vệ sinh. Ngoài ra, các tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ (TCVN 2622-78), hệ thống chống sét, cấp thoát nước, và điện kỹ thuật đều phải được tích hợp một cách đồng bộ và chính xác. Việc cân bằng giữa yêu cầu công năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ kiến trúc là một bài toán khó đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng.

III. Phương pháp thiết kế kiến trúc UBND TP Tuy Hòa tối ưu

Giải pháp thiết kế kiến trúc là linh hồn của công trình, quyết định đến hình khối, công năng và giá trị thẩm mỹ. Trong đồ án này, giải pháp được đưa ra dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về vị trí, khí hậu và văn hóa địa phương. Công trình được thiết kế theo dạng hình chữ nhật với quy mô 5 tầng, chiều cao 21m, tạo nên một hình khối vững chãi, khỏe khoắn, phù hợp với tính chất của một cơ quan nhà nước. Điểm nhấn trong phương án thiết kế UBND tỉnh Phú Yên (cấp thành phố) này là việc tổ chức không gian giao thông hợp lý với hành lang giữa, hai thang bộ và một thang máy, đảm bảo lưu thông thuận tiện. Việc sử dụng mái nhọn không chỉ giúp thoát nước mưa hiệu quả trong điều kiện khí hậu địa phương mà còn tạo nên dáng dấp kiến trúc trang nhã. Màu sơn và các chi tiết trang trí mặt đứng được lựa chọn để hài hòa với cảnh quan đô thị, tạo ra một công trình kiến trúc mang bản sắc văn hóa nhưng vẫn hiện đại. Mặt bằng công năng trụ sở ủy ban được bố trí khoa học, tách bạch rõ ràng giữa các phòng ban chức năng, mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất.

3.1. Ý tưởng quy hoạch tổng thể và bố trí mặt bằng công năng

Tổng mặt bằng UBND TP Tuy Hòa được quy hoạch trên diện tích 12.500 m2, bao gồm nhiều hạng mục như khối nhà làm việc chính, nhà hội trường, nhà để xe, sân thể thao và sân vườn cây xanh. Khối nhà làm việc 5 tầng được đặt ở vị trí trung tâm, dễ dàng tiếp cận từ các cổng chính. Cách bố trí này tạo ra một quần thể kiến trúc đồng bộ, liên hoàn. Mặt bằng công năng trụ sở ủy ban được phân chia theo từng tầng: Tầng 1 là khu vực để xe và phòng tiếp dân. Tầng 2, 3, 4, 5 là không gian làm việc của các phòng ban chuyên môn như Ban quản lý dự án, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Địa chính... Sự phân chia này đảm bảo tính riêng tư, chuyên môn hóa cho từng bộ phận nhưng vẫn kết nối thông suốt qua hệ thống giao thông trục đứng và ngang.

3.2. Giải pháp thiết kế mặt đứng và hình khối kiến trúc

Mặt đứng công trình được thiết kế đơn giản nhưng không đơn điệu. Các đường nét kiến trúc mạch lạc, rõ ràng, thể hiện sự nghiêm túc, trang trọng. Việc sử dụng các mảng tường, cửa sổ, ban công được tính toán để tạo nhịp điệu cho mặt tiền, tránh sự nhàm chán của một khối nhà hình hộp. Chiều ngang 36m và chiều cao 21m tạo ra một tỷ lệ cân đối. Đặc biệt, việc sử dụng mái dốc lợp ngói không chỉ là giải pháp thích ứng với khí hậu mưa nhiều mà còn là một yếu tố kiến trúc truyền thống, tạo sự gần gũi và phù hợp với bối cảnh chung của một đô thị Việt Nam. Các bản vẽ kiến trúc trụ sở ủy ban thể hiện rõ ý đồ này.

IV. Bí quyết tính toán kết cấu cho thiết kế trụ sở UBND

Phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn nhất (60%) trong đồ án, thể hiện năng lực cốt lõi của một kỹ sư xây dựng. Giải pháp kết cấu được lựa chọn dựa trên quy mô công trình và điều kiện địa chất. Đồ án đã áp dụng phương án móng đơn và móng đôi BTCT, một lựa chọn kinh tế và phù hợp với nền đất tốt tại khu vực. Hệ kết cấu chịu lực chính là khung ngang BTCT, kết hợp với hệ dầm sàn BTCT đổ tại chỗ, tạo nên một hệ thống chịu lực vững chắc. Toàn bộ quá trình tính toán tải trọng, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho các cấu kiện (sàn, dầm, cột, móng) được thực hiện chi tiết trong thuyết minh đồ án thiết kế UBND. Sinh viên đã sử dụng thành thạo phần mềm ETABS để mô hình hóa khung không gian và SAP2000 để tính toán nội lực dầm phụ. Việc áp dụng công nghệ trong tính toán không chỉ tăng độ chính xác mà còn thể hiện kỹ năng cần thiết của kỹ sư thời đại mới. Đây là một phần quan trọng, áp dụng các giải pháp kiến trúc bền vững từ góc độ kết cấu.

4.1. Lựa chọn vật liệu và giải pháp kiến trúc bền vững

Đồ án ưu tiên sử dụng các vật liệu phổ biến, dễ thi công. Bê tông cho toàn công trình có cấp độ bền B15, cốt thép loại A1 và AII. Tường xây sử dụng gạch rỗng, một loại vật liệu xây dựng địa phương Phú Yên, giúp giảm tải trọng cho công trình và tăng khả năng cách nhiệt. Các giải pháp kỹ thuật như hệ thống cấp thoát nước, điện, chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn hướng tới mục tiêu bền vững, giảm chi phí vận hành và bảo trì lâu dài cho công trình.

4.2. Phân tích nội lực và thiết kế cốt thép bằng ETABS

Điểm sáng trong đồ án là việc ứng dụng phần mềm ETABS để phân tích nội lực khung không gian. Sinh viên đã xây dựng mô hình 3D, gán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) và thực hiện tổ hợp nội lực để tìm ra các giá trị momen, lực cắt nguy hiểm nhất. Từ kết quả phân tích, đồ án tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho dầm, cột. Mặc dù trong phần nhận xét có chỉ ra một số sai sót nhỏ cần chỉnh sửa (như mô hình chiều cao tầng chưa khớp mặt cắt, tính thép cột cần lặp lại), nhưng việc làm chủ được một công cụ mạnh như ETABS cho thấy năng lực phân tích kết cấu tốt của sinh viên.

V. Đánh giá kết quả và ứng dụng đồ án thiết kế UBND

Một đồ án tốt nghiệp không chỉ được đánh giá qua lý thuyết mà còn qua giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn. Đồ án thiết kế UBND TP Tuy Hòa đã cơ bản giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, từ kiến trúc đến kết cấu và thi công. Sản phẩm cuối cùng bao gồm một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, gồm bản vẽ kiến trúc trụ sở ủy ban, bản vẽ kết cấu, thuyết minh tính toán chi tiết và dự toán chi phí. Theo đánh giá của giảng viên hướng dẫn và phản biện, đồ án có tính cấp thiết và khả năng ứng dụng cao, có thể được dùng làm cơ sở để triển khai dự án trong thực tế sau khi được rà soát và hiệu chỉnh các sai sót nhỏ. Mô hình tính toán khung không gian trên ETABS là một kết quả khoa học có giá trị, thể hiện kỹ năng sử dụng phần mềm và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Đây là một đồ án mẫu thiết kế trung tâm hành chính chất lượng, hữu ích cho ngành xây dựng tại địa phương.

5.1. Phân tích các bản vẽ kiến trúc và kết cấu chi tiết

Sản phẩm của đồ án là bộ bản vẽ khổ A2, trình bày rõ ràng và chuyên nghiệp. Các bản vẽ kiến trúc bao gồm tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết cấu tạo. Chúng thể hiện một cách trực quan ý tưởng thiết kế và giải pháp không gian. Các bản vẽ kết cấu bao gồm mặt bằng kết cấu, chi tiết bố trí thép cho sàn, dầm, cột, móng. Việc trình bày bản vẽ tốt, đúng quy cách là một điểm cộng lớn, cho thấy sự cẩn thận và kỹ năng chuyên môn của người thực hiện. Tuy nhiên, cần lưu ý thống nhất các ký hiệu và đánh trục giữa bản vẽ kiến trúc và kết cấu để tránh nhầm lẫn khi thi công.

5.2. Nhận xét từ hội đồng và khả năng ứng dụng thực tế

Đồ án được hội đồng đánh giá cao với điểm số 8.5/10 từ giảng viên hướng dẫn. Các nhận xét đều ghi nhận tính cấp thiết, sự đầu tư nghiêm túc và việc hoàn thành phần lớn các mục tiêu đề ra. Các góp ý chi tiết về việc sửa lỗi chính tả, làm rõ sơ đồ tính, kiểm tra lại tính toán cốt thép... là những bài học kinh nghiệm quý báu. Nếu được chỉnh sửa và hoàn thiện theo các góp ý này, hồ sơ thiết kế hoàn toàn có khả năng được áp dụng để xây dựng công trình trong thực tế, góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cho TP Tuy Hòa.

VI. Kết luận tương lai của kiến trúc công trình công cộng

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế UBND TP Tuy Hòa là một công trình nghiên cứu toàn diện và có giá trị. Nó không chỉ là bài kiểm tra cuối khóa của một sinh viên mà còn là một ví dụ minh họa sinh động cho quy trình thiết kế một trụ sở hành chính công. Thông qua đồ án, các vấn đề từ quy hoạch, kiến trúc, kết cấu đến thi công đều được đề cập. Những thành công và cả những thiếu sót được chỉ ra trong quá trình bảo vệ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển chuyên môn sau này. Trong tương lai, xu hướng kiến trúc xanh cho công trình công cộng và các giải pháp kiến trúc bền vững sẽ ngày càng được chú trọng. Các đồ án thế hệ sau có thể kế thừa nền tảng từ công trình này và phát triển thêm các yếu tố về tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và ứng dụng công nghệ thông minh trong quản lý vận hành tòa nhà, góp phần xây dựng các trung tâm hành chính hiện đại, hiệu quả và bền vững hơn cho đất nước.

6.1. Tổng kết những điểm mạnh và hạn chế của đồ án

Điểm mạnh nổi bật của đồ án là tính thực tiễn, giải quyết vấn đề cấp thiết của địa phương. Sinh viên đã thể hiện sự chăm chỉ, thái độ làm việc nghiêm túc, và khả năng ứng dụng phần mềm tính toán hiện đại. Khối lượng công việc đồ sộ ở cả ba phần kiến trúc, kết cấu, thi công đã được hoàn thành ở mức độ tốt. Tuy nhiên, hạn chế của đồ án nằm ở việc chưa có tính mới nổi bật và còn tồn tại một số sai sót kỹ thuật trong tính toán chi tiết, thiếu tài liệu tham khảo trong thuyết minh. Đây là những điểm cần khắc phục để nâng cao chất lượng nghiên cứu.

6.2. Hướng phát triển cho kiến trúc xanh ở trụ sở hành chính

Từ nền tảng của đồ án này, các thiết kế trong tương lai có thể tích hợp sâu hơn các yếu tố của kiến trúc xanh cho công trình công cộng. Các giải pháp có thể bao gồm: thiết kế hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên tối ưu để giảm phụ thuộc vào điều hòa và đèn điện; sử dụng hệ thống thu gom và tái sử dụng nước mưa; lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên mái; tạo thêm nhiều không gian xanh, vườn trên mái. Việc áp dụng những giải pháp này không chỉ giúp công trình thân thiện với môi trường mà còn tạo ra một môi trường làm việc trong lành, nâng cao hiệu suất lao động cho cán bộ nhân viên.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG.1 CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN:.2 HỒ SƠ DỰ TOÁN ĐƯỢC LẬP CĂN CỨ VÀO CÁC VĂN BẢN SAU:.3 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN:.107 CHƯƠNG 2: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.1 KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH TIẾN ĐỘ:.1 Hệ số điều hòa về nhân lực:.2 Hệ số phân phối lao động:.138 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) GVHD KẾT CẤU : THS. LÊ THỊ KIM ANH SV THỰC HIỆN : NGUYỄN LỤC SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN, KHÍ HẬU TỰ NHIÊN KHU VỰC: 1. Đặc điểm và vị trí tự nhiên: Căn cứ vào luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật và Dự án khả thi đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt.

Công trình được đầu tư xây dựng mới từ nguồn vốn huy động của UBND thành phố Tuy Hòa (sử dụng các khoản thu từ phạt, xử lý hành chính, thu từ tiền hóa giá nhà. Công trình được thiết kế 05 tầng (sử dụng cho 07 phòng, ban chức năng). Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa. Nhà làm việc khối cơ quan nằm ở trung tâm Thành phố Tuy Hòa, có giới cận: - Đông tiếp giáp khu dân cư.

- Tây tiếp giáp đường Lê Lợi. - Nam tiếp giáp đường Nguyễn Huệ. - Bắc tiếp giáp khu dân cư. Khu đất được xây dựng ở trung tâm thành phố, toàn bộ khu đất bằng phẳng.

Hệ thống cơ sở hạ tầng xung quanh khu vực xây dựng: đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh, có thể sử dụng được không cần đầu tư thêm Vậy, khi chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận lợi, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn kém đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngoài hỗ trợ cho khu vực xây dựng 1. Điều kiện khí hậu tự nhiên: 1. Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất: - Khu vực xây dựng có địa hình tương đối bằng phẳng. Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình của nền đất tại khu vực xây dựng, địa chất công trình được cấu tạo bởi 03 lớp đất chính lớp từ trên xuống như sau: Chiều Tỉ Dung Wnh Wd C STT Lớp dày W(%) (độ) trọng trọng (%) (%) (daN/cm2) (m) 1 Sét 3,2 2,71 1,98 24 38 22 19 0,2 2 Á sét 4 2,66 1,95 18 22 16 22 0,2 3 Cát hạt trung 2,64 1,9 20 30 0,08 hệ số rỗng ei ứng với các cấp áp lực Pi (daN/cm2) STT Lớp Po = 0 P1 = 1 P2 = 2 P3 = 3 P4 = 4 1 Sét 0,697 0,65 0,641 0,63 0,621 2 Á sét 0,61 0,575 0,555 0,54 0,53 3 Cát hạt trung 0,667 0,65 0,634 0,645 0,607 SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1.

Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, nhiệt độ: Khu đất xây dựng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. - Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28 oC - Cao tuyệt đối: 40,8 oC - Thấp tuyệt đối 15,5 oC  Tháng có nhiệt độ cao nhất: từ tháng 5÷ 8  Tháng có nhiệt độ thấp nhất: từ tháng 11 ÷ 2  Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt - Mùa mưa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 70% ÷ 80% lượng mưa cả năm. - Mùa khô: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 khô nhất là tháng 5 - 6 - Gió: Hướng gió thịnh hành. + Gió đông bắc xuất hiện vào tháng 11, 12, 1, 2.

+ Gió tây nam xuất hiện vào tháng 5, 6, 7 mang theo nhiều hơi nóng. + Tốc độ gió trung bình là 3 - 4m/s - Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Bắc. -Độ ẩm trung bình hàng năm: 83%. -Độ ẩm cao nhất trung bình: 90% -Độ ẩm thấp nhất trung bình: 76% 2.

NỘI DUNG ĐẦU TƯ & QUY MÔ ĐẦU TƯ: 2. Nội dung đầu tư: - Khối cơ quan thường trực UBND thành phố: Nhà 03 tầng. Diện tích xây dựng 525m2. Đây là nơi làm việc của bộ phận Văn phòng ủy ban bao gồm Chủ tịch, 02 phó Chủ tịch, Tổ chức Hành chính và các bộ phận chuyên viên.

- Khối Thành ủy & Mặt trận: Nhà 03 tầng. Diện tích xây dựng 420 m2. Nơi làm việc Đảng ủy và Mặt trận thành phố. - Khối Hội trường: Nhà một tầng.

Diện tích xây dựng 529m2. Có sức chứa 300 chỗ ngồi. Đảm bảo để phục vụ cho các Hội nghị và Đại hội cấp thành phố. - Nhà làm việc khối cơ quan: Nhà 05 tầng.Diện tích xây dựng 576 m2.

Là nơi làm việc của 07 Phòng Ban chức năng trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân TP. - Các công trình phụ trợ: + Nhà để xe đạp, xe gắn máy phục vụ cho khách quan hệ giao dịch. Diện tích xây dựng 120 m2. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH + Sân thể thao: phục vụ cho các cuộc Hội thao trên lĩnh vực giải phong trào cấp thành phố tổ chức.

Diện tích xây dựng 1000 m2 + Sân vườn, cây xanh: diện tích xây dựng 650 m2. Quy mô đầu tư: ( Khối nhà làm việc ) - Khu làm việc của Ban quản lý dự án đầu tư & xây dựng thành phố gồm 06 phòng: + Phòng trưởng ban: diện tích sử dụng 60 m2 + Phòng phó ban: diện tích sử dụng 60 m2. + Bộ phận Kỹ thuật: Diện tích sử dụng 91 m2. Phục vụ cho 08 ÷ 10 người.

+ Bộ phận Kế toán: Diện tích sử dụng 35 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 05 người. + Phòng thủ quỹ: Diện tích sử dụng 13,5 m2. Phục vụ cho 01người.

+ Phòng lưu trữ hồ sơ: Diện tích sử dụng 31 m2. - Khu làm việc của phòng Quản lý đô thị gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người.

+ Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. - Khu làm việc của phòng Địa chính gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2.

Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2. Phục vụ cho 07 ÷ 10 người. - Khu làm việc của phòng Kế hoạch - đầu tư gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2.

+ Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người.

- Khu làm việc của phòng Kế hoạch hóa gia đình gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2.

Phục vụ cho 07 ÷ 10 người - Khu làm việc của phòng Lao động - Thương binh xã hội gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2.

Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH - Khu làm việc của phòng Tài chính gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2. + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2.

Phục vụ cho 03 ÷ 06 người + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2. Phục vụ cho 07 ÷ 10 người 3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 3. Thiết kế tổng mặt bằng: Tổng mặt bằng UBND TP Tuy Hòa có diện tích 12500 m2 bao gồm các hạng mục: - Nhà cơ quan thường trực UBND.

- Nhà làm việc Thành ủy & Mặt trận. - Khối Nhà làm việc. - Nhà Hội trường 350 chỗ. - Căn tin, giải khát.

- Nhà để xe đạp - xe gắn máy. - Nhà bảo vệ. - Sân thể thao, giải trí. - Cột cờ trung tâm.

- Sân vườn, cây cảnh. Đối diện với cổng chính ở đường Nguyễn Huệ là khối cơ quan thường trực UBND thành phố, phía bên phải là nhà trực bảo vệ, nhà để xe và nhà làm việc khối cơ quan; phía bên trái là khối thành uỷ và mặt trận. Ở sau khối cơ quan thường trực UBND thành phố là nhà hội trường, sân thể thao… Xung quanh các toà nhà có các vườn hoa cây cảnh và lối đi liên hoàn làm cho việc giao thông liên lạc được nhanh chóng, thuận lợi. Giải pháp thiết kế kiến trúc: 3.

Thiết kế mặt bằng các tầng: Mặt bằng công trình thiết kế theo dạng hình chữ nhật, có 02 cầu thang đi bộ và 01 cầu thang máy thông cả 05 tầng. Hành lang giao thông ở giữa tạo cho lối đi liên hoàn đến các phòng. - Tầng 1: Diện tích 473 m 2. Khu để xe đạp, xe gắn máy của cán bộ CNV cơ quan, nhà để xe ôtô cùng với phòng tiếp nhận đơn và nhà kho, nhà vệ sinh - Tầng 2: Diện tích 564 m2.

Khu làm việc của Ban quản lý dự án đầu tư & xây dựng thành phố. - Tầng 3: Diện tích 564 m2. Khu làm việc của phòng Quản lý đô thị, và của phòng Kế hoạch & đầu tư. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH - Tầng 4: Diện tích 564 m 2.Khu làm việc của phòng Địa chính và của phòng Kế hoạch hóa gia đình.

- Tầng 5: Diện tích 564 m2. Khu làm của phòng Tài chính và của phòng Lao động thương binh xã hội. Thiết kế mặt đứng hình khối: - Công trình xây dựng quy mô 05 tầng, có chiều ngang 36 m, chiều cao 21 m, nằm ở trung tâm thành phố Tuy Hòa. Mặt đứng chính trục 1 - 14 và trục A - F (Nhìn từ 2 hướng đường Nguyễn Huệ và đường Lê Lợi).

Vì vậy thiết kế kiến trúc phải hài hòa với không gian giữa chiều ngang và chiều cao, phù hợp với mỹ quan đô thị. - Toàn bộ mặt đứng công trình là một hình khối rõ ràng hợp lý, kích thước tương đối hài hòa thích hợp với công năng sử dụng, tạo cảm giác khỏe mạnh. - Việc sử dụng mái nhọn cũng làm tăng hiệu quả chiều cao công trình, tạo nên dáng kiến trúc trang nhã.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ