CHƯƠNG 1 : DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG.1 CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN:.2 HỒ SƠ DỰ TOÁN ĐƯỢC LẬP CĂN CỨ VÀO CÁC VĂN BẢN SAU:.3 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN:.107 CHƯƠNG 2: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.1 KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH TIẾN ĐỘ:.1 Hệ số điều hòa về nhân lực:.2 Hệ số phân phối lao động:.138 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) GVHD KẾT CẤU : THS. LÊ THỊ KIM ANH SV THỰC HIỆN : NGUYỄN LỤC SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN, KHÍ HẬU TỰ NHIÊN KHU VỰC: 1. Đặc điểm và vị trí tự nhiên: Căn cứ vào luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật và Dự án khả thi đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt.
Công trình được đầu tư xây dựng mới từ nguồn vốn huy động của UBND thành phố Tuy Hòa (sử dụng các khoản thu từ phạt, xử lý hành chính, thu từ tiền hóa giá nhà. Công trình được thiết kế 05 tầng (sử dụng cho 07 phòng, ban chức năng). Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa. Nhà làm việc khối cơ quan nằm ở trung tâm Thành phố Tuy Hòa, có giới cận: - Đông tiếp giáp khu dân cư.
- Tây tiếp giáp đường Lê Lợi. - Nam tiếp giáp đường Nguyễn Huệ. - Bắc tiếp giáp khu dân cư. Khu đất được xây dựng ở trung tâm thành phố, toàn bộ khu đất bằng phẳng.
Hệ thống cơ sở hạ tầng xung quanh khu vực xây dựng: đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh, có thể sử dụng được không cần đầu tư thêm Vậy, khi chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận lợi, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn kém đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngoài hỗ trợ cho khu vực xây dựng 1. Điều kiện khí hậu tự nhiên: 1. Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất: - Khu vực xây dựng có địa hình tương đối bằng phẳng. Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình của nền đất tại khu vực xây dựng, địa chất công trình được cấu tạo bởi 03 lớp đất chính lớp từ trên xuống như sau: Chiều Tỉ Dung Wnh Wd C STT Lớp dày W(%) (độ) trọng trọng (%) (%) (daN/cm2) (m) 1 Sét 3,2 2,71 1,98 24 38 22 19 0,2 2 Á sét 4 2,66 1,95 18 22 16 22 0,2 3 Cát hạt trung 2,64 1,9 20 30 0,08 hệ số rỗng ei ứng với các cấp áp lực Pi (daN/cm2) STT Lớp Po = 0 P1 = 1 P2 = 2 P3 = 3 P4 = 4 1 Sét 0,697 0,65 0,641 0,63 0,621 2 Á sét 0,61 0,575 0,555 0,54 0,53 3 Cát hạt trung 0,667 0,65 0,634 0,645 0,607 SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1.
Điều kiện khí hậu, thuỷ văn, nhiệt độ: Khu đất xây dựng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. - Nhiệt độ trung bình hằng năm: 28 oC - Cao tuyệt đối: 40,8 oC - Thấp tuyệt đối 15,5 oC Tháng có nhiệt độ cao nhất: từ tháng 5÷ 8 Tháng có nhiệt độ thấp nhất: từ tháng 11 ÷ 2 Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt - Mùa mưa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 70% ÷ 80% lượng mưa cả năm. - Mùa khô: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 khô nhất là tháng 5 - 6 - Gió: Hướng gió thịnh hành. + Gió đông bắc xuất hiện vào tháng 11, 12, 1, 2.
+ Gió tây nam xuất hiện vào tháng 5, 6, 7 mang theo nhiều hơi nóng. + Tốc độ gió trung bình là 3 - 4m/s - Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Bắc. -Độ ẩm trung bình hàng năm: 83%. -Độ ẩm cao nhất trung bình: 90% -Độ ẩm thấp nhất trung bình: 76% 2.
NỘI DUNG ĐẦU TƯ & QUY MÔ ĐẦU TƯ: 2. Nội dung đầu tư: - Khối cơ quan thường trực UBND thành phố: Nhà 03 tầng. Diện tích xây dựng 525m2. Đây là nơi làm việc của bộ phận Văn phòng ủy ban bao gồm Chủ tịch, 02 phó Chủ tịch, Tổ chức Hành chính và các bộ phận chuyên viên.
- Khối Thành ủy & Mặt trận: Nhà 03 tầng. Diện tích xây dựng 420 m2. Nơi làm việc Đảng ủy và Mặt trận thành phố. - Khối Hội trường: Nhà một tầng.
Diện tích xây dựng 529m2. Có sức chứa 300 chỗ ngồi. Đảm bảo để phục vụ cho các Hội nghị và Đại hội cấp thành phố. - Nhà làm việc khối cơ quan: Nhà 05 tầng.Diện tích xây dựng 576 m2.
Là nơi làm việc của 07 Phòng Ban chức năng trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân TP. - Các công trình phụ trợ: + Nhà để xe đạp, xe gắn máy phục vụ cho khách quan hệ giao dịch. Diện tích xây dựng 120 m2. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH + Sân thể thao: phục vụ cho các cuộc Hội thao trên lĩnh vực giải phong trào cấp thành phố tổ chức.
Diện tích xây dựng 1000 m2 + Sân vườn, cây xanh: diện tích xây dựng 650 m2. Quy mô đầu tư: ( Khối nhà làm việc ) - Khu làm việc của Ban quản lý dự án đầu tư & xây dựng thành phố gồm 06 phòng: + Phòng trưởng ban: diện tích sử dụng 60 m2 + Phòng phó ban: diện tích sử dụng 60 m2. + Bộ phận Kỹ thuật: Diện tích sử dụng 91 m2. Phục vụ cho 08 ÷ 10 người.
+ Bộ phận Kế toán: Diện tích sử dụng 35 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 05 người. + Phòng thủ quỹ: Diện tích sử dụng 13,5 m2. Phục vụ cho 01người.
+ Phòng lưu trữ hồ sơ: Diện tích sử dụng 31 m2. - Khu làm việc của phòng Quản lý đô thị gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người.
+ Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. - Khu làm việc của phòng Địa chính gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2.
Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2. Phục vụ cho 07 ÷ 10 người. - Khu làm việc của phòng Kế hoạch - đầu tư gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2.
+ Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người.
- Khu làm việc của phòng Kế hoạch hóa gia đình gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2. Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2.
Phục vụ cho 07 ÷ 10 người - Khu làm việc của phòng Lao động - Thương binh xã hội gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 30 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2 + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 60 m2. Phục vụ cho 05 ÷ 09 người. + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 31 m2.
Phục vụ cho 03 ÷ 06 người. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH - Khu làm việc của phòng Tài chính gồm 04 phòng: + Phòng trưởng phòng: 35 m2. + Phòng phó trưởng phòng: 30 m2. + Bộ phận Hành chính: Diện tích sử dụng 30 m2.
Phục vụ cho 03 ÷ 06 người + Bộ phận Chuyên môn: Diện tích sử dụng 78 m2. Phục vụ cho 07 ÷ 10 người 3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 3. Thiết kế tổng mặt bằng: Tổng mặt bằng UBND TP Tuy Hòa có diện tích 12500 m2 bao gồm các hạng mục: - Nhà cơ quan thường trực UBND.
- Nhà làm việc Thành ủy & Mặt trận. - Khối Nhà làm việc. - Nhà Hội trường 350 chỗ. - Căn tin, giải khát.
- Nhà để xe đạp - xe gắn máy. - Nhà bảo vệ. - Sân thể thao, giải trí. - Cột cờ trung tâm.
- Sân vườn, cây cảnh. Đối diện với cổng chính ở đường Nguyễn Huệ là khối cơ quan thường trực UBND thành phố, phía bên phải là nhà trực bảo vệ, nhà để xe và nhà làm việc khối cơ quan; phía bên trái là khối thành uỷ và mặt trận. Ở sau khối cơ quan thường trực UBND thành phố là nhà hội trường, sân thể thao… Xung quanh các toà nhà có các vườn hoa cây cảnh và lối đi liên hoàn làm cho việc giao thông liên lạc được nhanh chóng, thuận lợi. Giải pháp thiết kế kiến trúc: 3.
Thiết kế mặt bằng các tầng: Mặt bằng công trình thiết kế theo dạng hình chữ nhật, có 02 cầu thang đi bộ và 01 cầu thang máy thông cả 05 tầng. Hành lang giao thông ở giữa tạo cho lối đi liên hoàn đến các phòng. - Tầng 1: Diện tích 473 m 2. Khu để xe đạp, xe gắn máy của cán bộ CNV cơ quan, nhà để xe ôtô cùng với phòng tiếp nhận đơn và nhà kho, nhà vệ sinh - Tầng 2: Diện tích 564 m2.
Khu làm việc của Ban quản lý dự án đầu tư & xây dựng thành phố. - Tầng 3: Diện tích 564 m2. Khu làm việc của phòng Quản lý đô thị, và của phòng Kế hoạch & đầu tư. SVTH: NGUYỄN LỤC – MSV: 1711506110108 Trang 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH - Tầng 4: Diện tích 564 m 2.Khu làm việc của phòng Địa chính và của phòng Kế hoạch hóa gia đình.
- Tầng 5: Diện tích 564 m2. Khu làm của phòng Tài chính và của phòng Lao động thương binh xã hội. Thiết kế mặt đứng hình khối: - Công trình xây dựng quy mô 05 tầng, có chiều ngang 36 m, chiều cao 21 m, nằm ở trung tâm thành phố Tuy Hòa. Mặt đứng chính trục 1 - 14 và trục A - F (Nhìn từ 2 hướng đường Nguyễn Huệ và đường Lê Lợi).
Vì vậy thiết kế kiến trúc phải hài hòa với không gian giữa chiều ngang và chiều cao, phù hợp với mỹ quan đô thị. - Toàn bộ mặt đứng công trình là một hình khối rõ ràng hợp lý, kích thước tương đối hài hòa thích hợp với công năng sử dụng, tạo cảm giác khỏe mạnh. - Việc sử dụng mái nhọn cũng làm tăng hiệu quả chiều cao công trình, tạo nên dáng kiến trúc trang nhã.