- BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MON HOC TONG QUAN CAU - ĐƯỜNG BỘ TRINH DO CAO DANG NGHE: XAY DUNG CAU DUONG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày. 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I Hà nội, 2017 3 BQ GIAO THONG VAN TAI ‘TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Môn học: Tổng quan cầu - đường bộ NGHE: XAY DUNG CAU DUONG TRINH DO: CAO DANG LỜI NÓI ĐẦU Đường bộ ( đường ôtô ) là tổng hợp các công trình phức tạp bao gồm. việc xây dựng nên đường, mặt đường đến các công trình trên đường như cầu, cổng, ngằm, tràn, kè, các công trình phòng hộ và trang trí trên đường va các trang thiết bị nhằm phục vụ cho giao thông trên đường, Vì vậy khi xây dựng một tuyến đường (tuyến đường là đường nỗi giữa các điểm tìm đường ) phải đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và xe chạy an toản thuận tiện. Một con đường thường được thể hiện trên ba bản vẽ cơ bản : Bình đồ , trắc dọc và trắc ngang.
Bình đồ là hình chiếu bằng của tuyến đường trên địa hình. Ngoài yếu tố địa hình biểu diễn bằng các đường đồng mức, tuyển đường được xác định bởi các yếu tổ sau: ~_ Điểm xuất phát điểm tới và các điểm chuyển hướng. ~_ Các góc ngoặt ở chỗ đổi hướng tuyến ~_ Chiều dài và góc phương vị của các đoạn thẳng ~ Các yếu tố đường cong(góc ngoặt , bán kính cong R , chiều dài đường tiếp tuyến ) ~_ Các cọc lý trình,các vị trí công trình cầu cống. - Trắc dọc là mặt cắt đứng dọc theo tuyển đường đã duỗi thẳng Trắc dọc.
thường được vẽ với tỷ lệ chiều đứng gấp 10 lần chiều dài. Cao độ tự nhiên thể hiện trên trắc dọc theo thối quen bằng mực đen. Cao độ thiết kế được thể hiện bằng mầu đỏ và được gọi là đường đỏ. Đường ign điểm tìm đường hoặc điểm mép nên đường với đường cao tốc niên cần có.
ghi chú “Trên trắc dọc, các độ dốc thể hiện bằng các đường thắng các chế độ thay đổi được nối bằng các đường cong lỗi hay lõm để cho xe chạy êm thuận. Đường đỏ được xác định bằng : ~_ Cao độ thiết kế điểm đầu và cuối ~ Độ đốc dọc và chiều đài các đoạn dốc ~ Đường cong lỗi hoặc lõm tại chỗ độ dốc thay đổi và các yếu tố của nó ~_ Cao độ thiết kế (cao độ đỏ ) của các điểm trung gian, các điểm có công trình, các điểm lý trình ,các điểm thay đổi địa hình. Căn cứ vào cao độ đỏ và cao độ đen, xác định được. khối lượng đào dap “Trắc ngang là hình chiếu các yếu tố của đường lên mặt phẳng thẳng góc với tìm đường.
Trên trắc ngang, cao độ tự nhiên cũng thể hiện bằng mẫu den. Các yếu tổ thiết kế trên trắc ngang bao gồm: ~ Bề rộng phần xe chạy : bộ phận tăng cường chịu tác dụng trực tiếp của xe chạy. ~ BỀ rộng nền đường : bộ phận chống đỡ, đảm bảo cường độ của phần xe chạy ~ Các dãnh biên để thoát nước dọc tuyến ~ Mái dốc (taluy) và độ dốc taluy ~ Lề đường :diện tích còn lại hai bên phần xe chạy để tăng an toàn , đỗ xe tạm thời. - Trên đường cao tốc phần xe chạy được chia riêng biệt theo các chiều xe bằng giải phân cách.
Phần lề đường có phần diện tích được gia cố và định hướng bằng giải định hướng (một vạch sơn trắng hoặc vàng rộng 20cm). Vi vay khi xây dựng một tuyến đường phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế và xe chạy an toàn thuận tiện. ‘Tat cả các yêu cầu trên đều liên quan đến tiêu chuẩn, yếu tố kỹ thuật của tuyến. Để đâm bảo được các yêu cầu trên, cần làm tốt các công tác khảo sát, thiết kế và thi công cũng như công tác quản lý sử dụng duy tu bảo dưỡng và bảo vệ đường.
MỤC LỤC CHUONG 1. CONG TRINH CAU. Khái niệm chung về các công trình nhân tạo. Những vấn đề cơ bản trong thiết kế cầu.
Khái niệm chung và cấu tạo các loại mồ trụ cầu. Khái niệm chung va cấu tạo một số laoj gối cầu, khe co giãn. Đặc điểm, cấu tạo cầu dầm BTCT. Đặc điểm, cấu tạo cầu dầm liên hợp bản BTCT.
CHƯƠNG II. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ 1. Khái niệm chung 2. Trắc đọc và trắc ngang.
Kết cấu áo đ- ðng. CONG TRINH CAU 1. Khái niệm chung về cáccông trình nhân tạo. Trên tuyến đường thường gặp rất nhiều các công trình như: Cầu, cống, đường hằm.Đó là các công trình nhân tạo được xây dụng để vượt qua các chướng ngại vật trên đường như: Sông, suối, khe sâu, đôi núi.1 Cầu: Cầu là một công trình thường sử dụng với dòng chảy có lưu lượng tương đối lớn, hoặc các khe sâu, có hay không có nước các thung lũng rộng hoặc cầu vượt các đường trong thành phó.
'Vì vậy trên các tuyến đường gấp n nhiều công trình cầu. Có thể với những dòng chảy nhỏ cũng có thể sử dụng cầu. Áp dụng trong nhiều địa hình khác nhau.2 Cống: Cống là công trình dùng cho dòng chảy có lưu lượng nhỏ. Cống nằm sâu dưới mặt đất ti thiêu là 0.5m tính từ đỉnh côngđến mặt đường.
Tại vị trí cống mặt đường không bị gián đoạn như ở cầu mà vẫn liên tục, độ cứng của mặt đường cũng Hiện tủy y đổi. Vì vậy với điều kiện địa hình có nền đường đấp cao <0. thì không cần công, khi đó sử dụng cầu nhỏ hoặc có các biện pháp kỹ thuật khác tùy thuộc điều kiện cụ thể. „ Với loại cống có mặt cắt ngang là đường tròn thì d là đường kính trong của ống cống và chính là khâu độ của cống.
Chiễu cao đắt đấp là hạ được tính từ đỉnh cống đến vai đường.3 Him: Hầm là công trình dẫn thường xuyên qua đồi núi, cũng có thể qua sông biển hoặc đường tàu điện ngằm trong các thành phó. Him Ia công trình nhân tạo tính toán phức tạp, thỉ công khó khăn tong điều kiện địa hình bắt buộc phải xuyên qua đồi núi, công trình hằm thường ít công hơn cầu và cống.4 Tường chắn it Li công trình giữ cho mái đất đắp hoặc mái hố đào khỏi bị sạt trượt, tường chắn đất được sử dụng rộng rãi trong các ngành giao thông thủy lợi, xây dựng. Khi làm việc tường chắn đất tiếp xúc với khối đất sau tường và chụi tác dụng của áp lực đất. Những vấn đề cơ bản trong thiết kế cầu.
Khổ cầu, khổ giới hạn thông thường. Khái niệm : + Khổ giới hạn thông xe trên cầu: là khoảng không gian đ-ợc dành cho giao. thông trên cầu mà không bị bất kỳ công trình nào vi phạm, để đảm bảo an toàn giao thông cho các ph- ơng tiện giao thông. + Khổ giới hạn thông thuyền : là khoảng không gian đ- ợc dành cho giao thông.
đ-ờng thuỷ d-ới cầu mà không có công trình nào vi phạm, để đảm bảo an toàn giao thông cho đ- ờng thuỷ. Quy định về khổ giới hạn : a. Cau đ- ờng ô tô : H: chiều cao cầu. G : chiều rộng cẩi TT: chiều rộng vẻ hè.
Khổ thông thuyển : Hạ: chiều cao thông thuyền. L,: ĩnh không thông thuyền. ' + MNTT: mực n- ớc thông thuyền. Tải trọng dùng để thiết kế cầu : 2.Tổ hợp tải trọng và tác động : + Tổ hợp tải trọng chính : bao gồm trọng I-ợng bản thân kết cầu, hoạt tải xe chạy, áp lực đất gây ra và lực ly tâm.
Khi tính về c- ờng độ phải tính riêng tr- ờng hợp chỉ có tinh tải tác dụng, trừ áp lực đất. + Tổ hợp tải trọng phụ : bao gồm một trong các tổ hợp tải trọng chính cùng phát sinh với tải trọng không phải là tải trọng chính (từ biến. + Tổ hợp tải trong đặc biệt : bao gồm tải trọng động đất, hoặc do tai biến trong. quá trình thi công.Tĩnh tải và các tác động tĩnh : + Tải trọng thẳng đứng: trọng l-ợng các cấu kiện xác định theo danh mục kê trong thiết kế hay trong khối I-ợng thiết kế và dung trọng vật liệu, trọng l-ơng các phụ kiện khác (cột điện, dây điện, thiết bị chiếu sáng, đ- ờng ống.
+ Tác động của ứng suất tr-ớc : trị số lực căng (nén) dự kiến trong đồ án thiết kế tại thời điểm kết thúc quá trình tạo ứng suất tr- ớc trong kết cấu. Trị số mất mát tiêu chuẩn của ứng suất tr-ớc phải xét trong từng tr-ờng hợp ứng với từng giai đoạn tính toán (chế tạo, xếp dỡ vận chuyển, lắp ráp và sử dụng). + Áp lực tĩnh của đất : áp lực thẳng đứng, áp lực nằm ngang .Hoạt tải xe và tác động của chúng : + Xe bánh xích : 60T X60: sin +Ð ong oto: H30: #1 I2T 12 a I2T 2T rã 2T 12T 10st Yo là Ie TIE †——TT t TT 1 4T +Ð ay aor sứ Ẩ 209 XB80: 12m 12m 1. Hệ số làn xe.
+ Cầu Ilàn xe thì hệ số là I + Câu 2 làn xe thì hệ số 0,9 + Câu 3 làn xe thì hệ số 0,8 + Câu > 4 làn xe và cầu đ- ờng sắt thì hệ số 0,7 2. Lực lắc ngang : do xe lắc theo h- ớng nằm ngang gây ra trên mặt đ- ờng xe Lye ly tâm : gây ra khi cầu đặt trên đ- ờng cong hoặc cầu cong. Tải trọng nằm ngang tiểu chuẩn : do lực hãm, lực kéo gây ra theo h- ớng. Hệ số động lực(lực xung kích) : do hoạt tải đoàn tàu và đoàn ô tô gây ra.
Tải trọng gió : theo ph-ơng ngang cầu, theo ph-ơng dọc cầu bằng 60%: ph- ơng ngang cầu. Lực ma sát : lực dọc nằm ngang đ-c truyền qua gối di động và gối cố định. Khái niệm chung và cấu tạo các loại mồ trụ cầu 3. Khái niệm chung về mố trụ cầu dằm.
+ Mố trụ cầu là bộ phận quan trọng trong công trình cầu, có chức năng đỡ kết cấu nhịp và truyền các tải trọng thẳng đứng, nằm ngang xuống đất nền. + Mố câu còn là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo xe chạy êm thuận từ đ-ờng vào cầu, trụ cầu còn có tác dụng phân chia nhịp cầu. + Mố trụ cầu là công trình thuộc kết cấu phân d- ới nằm trong vùng ẩm -ớt, dễ bị xâm thực, xói lở, bào mòn làm cho việc xây dựng, thay đổi, sửa chữa rất khó khăn. Do vậy, khi thiết kế cầu phải phù hợp với địa hình, địa chất, các điều kiện kỹ thuật khác và dự đoán tr- óc đ- ợc sự phát triển của tải trọng.