Giáo trình Toán Cao Cấp Phần 1 Dành Cho Sinh Viên Hệ Kinh Tế

Giáo trình toán cao cấp phần 1 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên các hệ kinh tế, giúp nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Toán Cao Cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

171
20
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC

1.1. Khái niệm mở đầu

1.2. Ma trận vuông

1.3. Các phép toán trên ma trận

1.4. Ba phép biến đổi sơ cấp trên ma trận

1.5. Tính chất của định thức

1.6. Cách tính định thức

2. CHƯƠNG 2: VECTƠ VÀ KHÔNG GIAN VECTƠ

2.1. Khái niệm và các phép toán trên vectơ

2.2. Các phép toán trên các vectơ n chiều

2.3. Hệ vectơ và sự độc lập, phụ thuộc tuyến tính

2.4. Hạng và cơ sở

2.5. Không gian vectơ

3. CHƯƠNG 3: HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

3.1. Cách biểu diễn hệ

3.2. Hệ có hình dáng đặc biệt

3.3. Biện luận về tập nghiệm

3.4. Cách giải hệ phương trình tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: DẠNG TOÀN PHƯƠNG

4.1. Các khái niệm cơ bản

4.2. Đưa về dạng toàn phương chính tắc, chuẩn tắc

4.3. Tính xác định dấu, tính không xác định dấu

4.4. Một vài ứng dụng của dạng toàn phương

5. CHƯƠNG 5: HÀM SỐ, GIỚI HẠN VÀ SỰ LIÊN TỤC

5.1. Số thực và hàm số một biến số

5.2. Giới hạn của hàm số

5.3. Sự liên tục của hàm số một biến số

5.4. Các phép tính về hàm liên tục

6. CHƯƠNG 6: ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN

6.1. Tính đạo hàm bằng công thức

6.2. Đạo hàm bậc cao

6.3. Một số ứng dụng của đạo hàm, vi phân

7. CHƯƠNG 7: HÀM HAI BIẾN

7.1. Các khái niệm mở đầu

7.2. Giới hạn và tính liên tục của hàm hai biến

7.3. Đạo hàm và vi phân của hàm hai biến

7.4. Bài toán cực trị

8. CHƯƠNG 8: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN

8.1. Tích phân bất định

8.2. Tích phân xác định

8.3. Tích phân suy rộng

9. CHƯƠNG 9: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

9.1. Các khái niệm mở đầu

9.2. Phương trình vi phân cấp một

9.3. Phương trình vi phân cấp hai

9.4. Ôn lại về Số phức (phần phụ lục)

10. CHƯƠNG 10: PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN

10.1. Sai phân và phương trình sai phân

10.2. Phương trình tuyến tính cấp 1

10.3. Phương trình tuyến tính cấp 2 hệ số hằng

10.4. Phần tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Toán Cao Cấp cho Sinh Viên Kinh Tế

Giáo trình Toán Cao Cấp cho Sinh Viên Kinh Tế là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức nền tảng về các khái niệm toán học cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực kinh tế. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn kinh tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Toán Cao Cấp

Giáo trình bao gồm nhiều chương học từ ma trận, định thức, đến các phương trình vi phân. Mỗi chương đều có các ví dụ minh họa và bài tập thực hành, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, và các lĩnh vực liên quan đến toán học ứng dụng. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và nghiên cứu sinh.

II. Những thách thức trong việc học Toán Cao Cấp cho Sinh Viên Kinh Tế

Việc học Toán Cao Cấp không phải là điều dễ dàng đối với nhiều sinh viên kinh tế. Các khái niệm phức tạp như ma trận, định thức, và các phương pháp giải toán có thể gây khó khăn cho sinh viên. Đặc biệt, việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn kinh tế là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận lý thuyết

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lý thuyết do tính trừu tượng của chúng. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu tự tin trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Thiếu ứng dụng thực tiễn

Sinh viên thường cảm thấy khó khăn khi không thấy được sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn. Việc thiếu các ví dụ thực tế có thể làm giảm động lực học tập của sinh viên.

III. Phương pháp học Toán Cao Cấp hiệu quả cho Sinh Viên Kinh Tế

Để vượt qua những thách thức trong việc học Toán Cao Cấp, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Học nhóm và thảo luận

Học nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và giải quyết các vấn đề khó khăn. Thảo luận về các bài tập và ví dụ thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm.

3.2. Sử dụng tài liệu bổ trợ

Ngoài giáo trình, sinh viên nên tham khảo thêm các tài liệu bổ trợ như sách tham khảo, video giảng dạy trực tuyến, và các khóa học trực tuyến để củng cố kiến thức.

IV. Ứng dụng của Toán Cao Cấp trong Kinh Tế

Toán Cao Cấp có nhiều ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. Các khái niệm như ma trận và định thức được sử dụng để phân tích dữ liệu và tối ưu hóa các quyết định kinh doanh.

4.1. Phân tích dữ liệu kinh tế

Các phương pháp toán học giúp phân tích và dự đoán xu hướng kinh tế, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư và quản lý tài chính.

4.2. Tối ưu hóa trong quản lý

Toán Cao Cấp cung cấp các công cụ để tối ưu hóa quy trình sản xuất, phân phối và quản lý nguồn lực, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của Toán Cao Cấp trong giáo dục kinh tế

Toán Cao Cấp sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục kinh tế. Việc cải tiến giáo trình và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

5.1. Xu hướng phát triển giáo trình

Giáo trình Toán Cao Cấp sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với nhu cầu thực tế và yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Toán Cao Cấp sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu Ta đã biết về các số thực và các phép toán trên tập các số thực. Khi nhiều số thực được sắp xếp lại với nhau theo một trật tự được quy định nào đó, ta sẽ có các đối tượng tổng quát hơn. Một trong số đó là các ma trận, được định nghĩa ngay sau đây.1 Có m × n số thực aij , được sắp thành một bảng hình chữ nhật gồm m dòng, n cột như sau   a11 a12 · · · a1n  a21 a22 · · · a2n  A = .  am1 am2 · · · amn Khi đó, bảng này được gọi là một ma trận cỡ m × n.

Số aij gọi là phần tử nằm ở giao của dòng thứ i và cột thứ j (i = 1, m, j = 1, n) của ma trận A. • Ta thường dùng kí hiệu rút gọn: A = (aij )m×n. • Ma trận −A = (−aij )m×n gọi là ma trận đối của A. • Ma trận cỡ m×n có mọi phần tử đều bằng 0 được gọi là ma trận không cỡ m × n, kí hiệu là O hoặc chi tiết hơn là Om×n.

3 • Ma trận chuyển vị của A là ma trận có kí hiệu A0 (hoặc AT ), nhận được từ A bằng cách đổi cột thành dòng, dòng thành cột và giữ nguyên thứ tự các dòng, các cột.  a1n a2n · · · amn Quan hệ "bằng" giữa các ma trận Định nghĩa 1.2 Hai ma trận cùng cỡ A = (aij )m×n và B = (bij )m×n được gọi là bằng nhau nếu các cặp phần tử tương ứng của chúng đôi một bằng nhau: A = B ⇔ aij = bij , ∀i = 1, m, ∀j = 1, n. Trong chương trình ta không đưa vào các phép so sánh ma trận: A > B, A < B; A > 0,. và cũng không so sánh các ma trận khác cỡ.2 Ma trận vuông Các ma trận có dạng đặc biệt sau đây là rất quan trọng trong các nội dung tiếp theo.

• Ma trận cỡ n × n còn được gọi là ma trận vuông cấp n   a11 a12 · · · a1n  a21 a22 · · · a2n  A = .  an1 an2 · · · ann Các phần tử a11 , a22 , ., ann là phần tử nằm trên đường chéo chính. Còn các phần tử an1 , a(n−1)2 , ., a1n là phần tử nằm trên đường chéo phụ. • Ma trận tam giác trên là ma trận vuông có tất cả  các phần tử nằm  về a11 a12 · · · a1n  0 a22 · · · a2n  phía dưới của đường chéo chính đều bằng 0: A = .

 0 0 · · · ann 4   a11 0 · · · 0  a21 a22 · · · 0  Tương tự, ma trận tam giác dưới: A = .  an1 an2 · · · ann • Ma trận đường chéo là ma trận vuông có tất cả các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0.  0 0 · · · ann • Ma trận đơn vị cấp n:   1 0 ··· 0 0 1 · · · 0 En := .  0 0 · · · 1 n×n Nếu không có khả năng nhầm lẫn, nhiều khi ta kí hiệu En một cách đơn giản là E.3 Các phép toán trên ma trận 1.

Phép cộng, trừ hai ma trận và phép nhân ma trận với một số Định nghĩa 1.3 Cho hai ma trận cùng cỡ A = (aij )m×n và B = (bij )m×n. • Tổng của hai ma trận A và B là một ma trận cùng cỡ, kí hiệu là A+B, được xác định như sau: A + B = (aij + bij )m×n. • Hiệu của A và B là ma trận A − B = A + (−B) = (aij − bij )m×n. • Tích của ma trận A với số thực α là một ma trận cùng cỡ với ma trận 5 A, kí hiệu là αA, được xác định như sau: αA = α(aij )m×n = (αaij )m×n.

Một vài tính chất thường dùng. Giả sử A, B, C là các ma trận cùng cỡ, α, β là hai số thực bất kỳ, khi đó: • A + B = B + A. Các tính chất này đều có thể kiểm tra nhờ các định nghĩa về các phép toán ở trên. Phép nhân hai ma trận Định nghĩa 1.4 Cho A là một ma trận cỡ m × p: A = (aij )m×p và B là một ma trận cỡ p × n: B = (bij )p×n.

Tích của A và B là một ma trận cỡ m × n, kí hiệu AB := C = (cij )m×n , trong đó p X cij = aik bkj (i = 1, 2,. 1) Phép nhân ma trận chỉ thực hiện được khi số cột của ma trận bên trái bằng số dòng của ma trận bên phải. 2) Nếu A là ma trận vuông thì có thể dùng kí hiệu An = AA. Tính chất của phép nhân ma trận Khi A, B, C có cỡ phù hợp để các phép tính thực hiện được, ta có thể chứng minh các tính chất sau của phép nhân ma trận: 1.

Đặc biệt, nếu A là ma trận vuông cùng cấp với ma trận E thì AE = EA = A. Ngoài ra, ta sẽ cần đến các tính chất sau của phép chuyển vị ma trận: 1) (A0 )0 = A. Có thể chứng minh các tính chất này bằng cách tính toán trực tiếp. b) Phép nhân BA có thực hiện được không? Lời giải.

a) Số cột của A và số dòng của B đều là p = 2 nên phép nhân AB thực hiện được. Cỡ của C là 3 × 4. c31 c32 c33 c34 4 4 −4 8 b) Phép nhân BA không thực hiện được vì số cột của B khác với số dòng của A. 1) Cần phân biệt hai kí hiệu AB 6= BA và AB 6≡ BA.

2) Các tích AB và BA không nhất thiết cùng thực hiện được. Ngay cả khi cả hai đều thực hiện được, có thể chúng vẫn không bằng nhau.4 Ba phép biến đổi sơ cấp trên ma trận Ta sẽ thường xuyên dùng đến các phép biến đổi sau đây trên các dòng hoặc các cột của các ma trận (và tương tự cho một số đối tượng khác về sau). Giao hoán hai dòng (hoặc hai cột) khác nhau của ma trận. Nhân các phần tử của một dòng (hoặc một cột) với cùng một số thực khác 0.

Nhân một dòng (hoặc một cột) với một số rồi cộng vào một dòng (hoặc cột) khác. Ta có thể chỉ ra rằng các phép biến đổi sơ cấp trên một ma trận thực chất chỉ là các phép nhân vào bên phải hoặc bên trái ma trận đó với một trong ba loại ma trận có hình dáng đặc biệt, được kí hiệu S (k) (i, j), k = 1, 2, 3 sau đây. Với i 6= j, p nào đó: (1) Sp×p (i, j) = (shk )p×p , trong đó ( 1 khi i 6= h = k 6= j; h = i và k = j; h = j và k = i shk = 0 trong các trường hợp khác.  0 trong các trường hợp khác.

  1 khi h = k  (3) Sp×p (i, j) = (shk )p×p , trong đó shk = α khi h = i và k = j  0 trong các trường hợp khác.  8 Đề nghị bạn đọc tự viết các ma trận trên với các phần tử cụ thể. Ta có thể kiểm tra được rằng các cặp phép toán sau đây thực chất là như nhau: (1) 1) Giao hoán dòng i và dòng j của Am×n ; Nhân Sm×m (i, j) vào bên trái ma trận Am×n. (1) 2) Giao hoán cột i và cột j của Am×n ; Nhân Sn×n (i, j) vào bên phải ma trận Am×n.

(2) 3) Nhân các phần tử của dòng i của Am×n với số α (α 6= 0); Nhân Sm×m (i, j) vào bên trái ma trận Am×n. (2) 4) Nhân các phần tử của cột i của Am×n với số α (α 6= 0); Nhân Sn×n (i, j) vào bên phải ma trận Am×n. (3) 5) Nhân dòng j của Am×n với số α rồi cộng vào dòng i; Nhân Sm×m (i, j) vào bên trái ma trận Am×n. (3)0 6) Nhân cột j của Am×n với số α rồi cộng vào cột i; Nhân Sn×n (i, j) vào bên phải ma trận Am×n .2 Định thức Các ma trận là các bảng của các số thực chứ không phải là các số thực.

Tuy nhiên, chúng có thể có một số đặc trưng số. Với các ma trận vuông, đặc trưng số quan trọng nhất là "định thức", một khái niệm được định nghĩa ngay dưới đây. Định nghĩa này được xây dựng bằng phương pháp quy nạp theo cấp của ma trận vuông.1 Định nghĩa Định nghĩa 1.5 Cho ma trận vuông cấp n: A = (aij )n×n. Định thức của ma trận A là một số thực có ký hiệu là |A| hoặc det(A), và độ lớn được xác định theo cách dưới đây.

Định thức của ma trận vuông cấp một A = (a11 ) là số thực được xác định như sau: |A| = |(a11 )| := a11. Giả sử đã có công thức tính định thức đến cấp n − 1. Khi đó, độ lớn của định thức của ma trận vuông cấp n: A = (aij )n×n được xác định như sau a11 a12 , ., ann 9 trong đó: Mij là định thức cấp n − 1, nhận được từ |A| bằng cách xóa đi dòng thứ i và cột thứ j; và i là một dòng tuỳ ý của ma trận A. Định thức cấp hai: a11 a12 = a11 a22 − a12 a21.

a21 a22 Quả vậy, phân tích theo dòng 1, ta có: a11 a12 = a11 (−1)1+1 |(a22 )| + a12 (−1)1+2 |(a21 )| = a11 a22 − a12 a21. Định thức cấp ba (Công thức Sarraut). Quả vậy, phân tích theo dòng 1, ta có a11 a12 a13 a a a21 a22 a23 = a11 (−1)1+1 22 23 a32 a33 a31 a32 a33 a21 a23 a a +a12 (−1)1+2 + a13 (−1)1+3 21 22 a31 a33 a31 a32 = a11 a22 a33 + a12 a23 a31 + a13 a21 a32 − a13 a22 a31 − a12 a21 a33 − a11 a23 a32. Đẳng thức này có tên gọi "Công thức Sarraut".

Tổng này có 6 số hạng, gồm 3 số hạng mang dấu "+" và 3 số hạng mang dấu "-". Mỗi số hạng là tích của ba phần tử ở các dòng, các cột khác nhau. Dấu của các số hạng có thể nhớ theo nhiều cách, chẳng hạn: - Ba số hạng mang dấu cộng gồm có: Tích các phần tử nằm trên đường chéo chính và tích các phần tử nằm trên ba đỉnh của tam giác có một cạnh song song với đường chéo chính (có hai tam giác như vậy).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ