CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7 1. Tổng quan về Hệ điều hành 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Con trỏ (Cursor) Trong quá trình sử dụng hệ điều hành Windows và các ứng dụng trên hệ điều hành, người sử dụng thường xuyên sử dụng đến con trỏ.
Có 2 loại con trỏ: Con trỏ chuột (Mouse cursor) và con trỏ văn bản (Text cursor). + Con trỏ văn bản: Là một vạch đứng dạng I liên tục nhấp nháy. Con trỏ văn bản xuất hiện trong các vùng soạn thảo văn bản với chức năng xác định vị trí sẽ nhập văn bản; ký tự sẽ bị xóa bởi các phím Del, Back space; hay vị trí khởi đầu của vùng văn bản sẽ chọn. + Con trỏ chuột: Là một hình ảnh thu nhỏ, được điều khiển bởi thiết bị Chuột (Mouse) là chủ yếu.
Tại mỗi vị trí, con trỏ chuột có thể thay đổi hình dạng. Hình dạng của con trỏ chuột cho biết chức năng của thiết bị chuột tại thời điểm đó. Ta có thể sử dụng thiết bị Chuột để đưa con trỏ văn bản đến một vị trí bất kỳ trong văn bản thông qua thao tác: Kích chuột. Con trỏ chuột trong Windows 7 1.
Ổ đĩa (Disk Drive) Trong máy tính thường có nhiều loại thiết bị sử dụng để lưu trữ thông tin. Để phân biệt các loại thiết bị lưu trữ thông tin đó, mỗi loại thiết bị lưu trữ được gọi là một ổ đĩa (Disk drive). Mỗi ổ đĩa được đặt bởi một tên, gọi là tên ổ đĩa. Hệ điều hành Windows qui định tên ổ đĩa là một chữ cái trong bảng chữ cái A, Bài giảng môn Tin học đại cương _ 1 B, C,.
và theo sau chữ cái là dấu hai chấm (:). Theo qui định của nhà sản xuất, 2 tên ổ A:, B: dành cho ổ đĩa mềm. Các ổ đĩa cứng, CD, DVD, USB flash,. được đặt từ C: trở đi.
Ổ đĩa hiện thời: Tại mỗi thời điểm, ta làm việc với một ổ đĩa nào đó. Ổ đĩa đó được gọi là ổ đĩa hiện thời. Tập tin (File) Tập tin (còn được gọi là tệp, tệp tin, file) là một tập hợp các thông tin nào đó được nhận biết, xử lý thông qua tên tập tin. Thông thường, các tập tin có thể được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD, cũng như là các loại chip điện tử dùng kĩ thuật flash có thể thấy trong các ổ nhớ có giao diện USB.
Nói cách khác, tập tin là một dãy các bit có tên và được chứa trong các thiết bị lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số. Tùy từng hệ điều hành, tên tập tin được qui định đặt khác nhau. Trong hệ điều Windows 7, tên tập tin phải đặt theo các qui định: + Tên tập tin gồm 2 phần: Phần tên và phần mở rộng. Phần tên thường do người sử dụng đặt, thể hiện tóm tắt nội dung hoặc chức năng của tập tin.
Phần mở rộng (còn gọi là kiểu tập tin, loại tập tin, đuôi của tập tin) thường do các chương trình ứng dụng tự động đặt. Như vậy, nhìn vào phần mở rộng của tập tin, ta có thể nhanh chóng biết được tập tin được tạo bởi ứng dụng nào. Phần mở rộng của tập tin cũng là một trong các dấu hiệu mặc định để hệ điều hành nhanh chóng xác định chương trình ứng dụng cần chạy khi người sử dụng cần mở tập tin từ hệ điều hành Windows. Trong trường hợp người sử dụng đặt phần mở rộng tập tin khác với giá trị ngầm định của chương trình ứng dụng, hệ điều hành Windows sẽ không nhận biết được chương trình ứng dụng cần chạy khi người sử dụng có nhu cầu mở tập tin đó từ hệ điều hành windows.
Khi đó, người sử dụng sẽ phải chọn một chương trình ứng dụng cần chạy để mở tập tin đó từ hộp thoại của hệ điều hành Windows đưa ra. + Độ dài của tên tập tin (gồm cả phần tên và phần mở rộng) không quá 255 ký tự. + Hệ điều hành Windows không cho phép sử dụng 9 ký tự đặc biệt sau để đặt tên tập tin: \ / : * ? " < > | Các ký tự đặc biệt khác (kể cả ký tự trống) được phép sử dụng để đặt tên tập tin. Một vấn đề nữa mà người sử dụng cần quan tâm về tập tin là các thuộc tính 2 _ Bộ môn Tin học cơ sở, khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Học viện Tài chính của tập tin.
Mỗi tập tin có thuộc tính phổ biến sau: + Archive: Lưu trữ. Trong một số hệ điều hành, tập tin có thuộc tính này sẽ được tự động thực hiện lệnh backup để sao lưu dữ liệu mỗi khi tập tin bị thay đổi hoặc bị xóa. Tập tin có thuộc tính này thì các chương trình liệt kê các tập tin theo mặc định sẽ bỏ qua, không liệt kê tập tin này. Người sử dụng vẫn có thể làm việc trên tập tin này như bình thường.
+ Read-only: Chỉ đọc. Tập tin có thuộc tính này thì các chương trình xử lý tập tin theo mặc định sẽ không cho phép xóa, di chuyển tập tin hoặc thay đổi nội dung tập tin. Các thao tác khác như đổi tên tập tin, đọc nội dung tập tin vẫn được cho phép thực hiện. + System: Tập tin thuộc về hệ thống.
Một tập tin có thuộc tính này sẽ chịu các hạn chế bao gồm các hạn chế của thuộc tính Hidden và các hạn chế của thuộc tính Read-only, nghĩa là không bị liệt kê, không thể xóa, di chuyển, thay đổi nội dung. Thuộc tính này chủ yếu dùng cho các tập tin quan trọng của hệ điều hành. Thư mục (Folder): Thư mục (hay còn gọi là Folder, trong hệ điều hành MS DOS còn gọi là Directory) là một phân vùng hình thức trên ổ đĩa, có đặc điểm như một một ngăn chứa, dùng để quản lý và sắp xếp các tập tin và các thư mục khác. Tùy từng hệ điều hành, tên thư mục cũng được qui định đặt khác nhau.
Trong hệ điều Windows 7, tên thư mục phải đặt theo các qui định: + Tên thư mục thường không có phần mở rộng như tên tập tin. + Độ dài của tên thư mục không quá 255 ký tự. + Hệ điều hành Windows không cho phép sử dụng 9 ký tự đặc biệt sau để đặt tên thư muc: \ / : * ? " < > |. Các ký tự đặc biệt khác (kể cả ký tự trống) được phép sử dụng để đặt tên thư mục.
Trong một thư mục, tên các tập tin và thư mục con là duy nhất. Hệ điều hành Windows 7 không chấp nhận việc đặt trùng tên tập tin, thư mục nằm trong cùng một thư mục. Trong hệ điều Windows 7, thư mục được tổ chức theo dạng hình cây, gọi là cây thư mục. Hệ điều hành Windows phân biệt các thư mục qua cấp thư mục.
Thư mục ngoài cùng (tương đương ổ đĩa) có cấp 0 gọi là thư mục gốc. Thư mục Bài giảng môn Tin học đại cương _ 3 nằm trong thư mục gốc có cấp 1. Thư mục nằm trong thư mục cấp 1 có cấp 2,. Khi nói đến thư mục gốc, ta thường nói kèm của ổ đĩa nào.
Ví dụ: Thư mục gốc của ổ đĩa D: Ngoài các khái niệm về thư mục gốc, cấp thư mục như trình bày ở trên, còn có các khái niệm sau về thư mục: + Thư mục hiện thời (Current Directory): Là thư mục mà chúng ta đang làm việc tại thời điểm đó. (một dấu chấm) + Thư mục cha (Parent Directory): Là thư mục có cấp của cấp thư mục hiện tại trừ đi 1. (hai dấu chấm) + Thư mục rỗng (Empty Directory): Là thư mục trong đó không chứa tập tin hay thư mục con nào. Đường dẫn (Path, Address) Đường dẫn (còn gọi là Path, Address) dùng để chỉ đường dẫn đến thư mục cần làm việc hoặc chỉ đường dẫn đến thư mục chứa tập tin, thư mục cần làm việc.
Có 2 loại đường dẫn: + Đường dẫn tuyệt đối (địa chỉ tuyệt đối): Là đường dẫn đầy đủ bao gồm cả tên ổ đĩa trong đường dẫn. Đường dẫn tuyệt đối luôn đúng cho dù thư mục làm việc hiện tại là thư mục nào. Ví dụ: D:\TM1\TM2\TM3\VB1.DOC (Đường dẫn này chỉ đến thư mục TM3 chứa tập VB1. Thư mục TM3 nằm trong thư mục TM2, thư mục TM2 nằm trong thư mục TM1, thư mục TM1 nằm trong thư mục gốc của ổ đĩa D:) + Đường dẫn tương đối (địa chỉ tương đối): Là đường dẫn dạng rút gọn, chỉ chính xác khi áp dụng từ thư mục đang làm việc hiện tại.
Ví dụ: \TM3\VB1.DOC (Đường dẫn này sẽ chỉ đến thư mục TM3 chứa tập tin VB1. Thư mục TM3 nằm trong thư mục gốc của ổ đĩa hiện thời. Nếu trong thư mục gốc của ổ đĩa hiện thời không có thư mục TM3 thì đường dẫn này sẽ bị sai). TM2\TM3\VB1.DOC (Đường dẫn này sẽ chỉ đến thư mục TM3 chứa tập tin VB1.
Thư mục TM3 nằm trong thư mục TM2, thư mục TM2 nằm trong thư mục hiện thời. Nếu trong thư mục hiện thời không có thư mục TM2 thì đường dẫn này sẽ bị sai). 4 _ Bộ môn Tin học cơ sở, khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Học viện Tài chính .DOC (Đường dẫn này sẽ chỉ đến thư mục TM3 chứa tập tin VB1. Thư mục TM3 nằm trong thư mục cha.
Nếu trong thư mục cha không có thư mục TM3 thì đường dẫn này sẽ bị sai). Một số đặc điểm của đường dẫn: + Ngăn cách giữa các thư mục trong đường dẫn bởi ký tự \ (ký tự sổ ngược). + Cấp thư mục tăng dần đều từ trái qua phải. + Thư mục bên phải luôn là thư mục con của thư mục bên trái.
+ Nếu đầu đường dẫn bắt đầu bởi tên thư mục thì hệ điều hành sẽ tìm đường dẫn trong thư mục hiện thời. Nếu đường dẫn bắt đầu bởi ký tự \ thì hệ điều hành sẽ tìm đường dẫn trong thư mục gốc của ổ đĩa hiện thời. Nếu đường dẫn bắt đầu bởi 2 ký tự. thì hệ điều hành sẽ tìm đường dẫn trong thư mục cha của thư mục hiện thời.
Biểu tượng (Icon): Biểu tượng (Icon) là một hình ảnh đồ hoạ thu nhỏ (picture), đại diện cho một ổ đĩa, thư mục, tập tin, thiết bị, kết nối, lệnh, đường link, shortcut,. Biểu tượng đầy đủ bao gồm cả hình ảnh và tên biểu tượng. Biểu tượng rút gọn chỉ có hình ảnh, không có tên biểu tượng đi kèm. Đối với các lệnh trong các thanh công cụ, khi chúng ta đưa chuột đến biểu tượng sẽ thấy xuất hiện tổ hợp phím.
Tổ hợp phím này có tác dụng tương đương với thao tác kích chuột vào biểu tượng trong ứng dụng. Nếu các lệnh có biểu tượng hình tam giác đi kèm (Ví dụ như: , , , .