Giáo trình luyện Kỹ năng Nói Tiếng Anh Du Lịch (Level Sơ cấp – Trung cấp)

Giáo trình tiếng Anh du lịch giúp học viên sơ cấp đến trung cấp nâng cao kỹ năng giao tiếp và hiểu biết về ngành du lịch hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Du Lịch

Chuyên ngành

Tiếng Anh Du Lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

219
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Tiếng Anh Du Lịch

Giáo trình Tiếng Anh Du Lịch là một tài liệu học tập toàn diện được biên soạn dành cho các học viên từ trình độ sơ cấp đến trung cấp. Quyển sách này cung cấp một chương trình học bao quát về bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh, với trọng tâm đặc biệt vào kỹ năng nói - yếu tố quan trọng nhất trong giao tiếp hiệu quả. Đối với ngành du lịch và khách sạn, nắm vững tiếng Anh du lịch không chỉ là yêu cầu cơ bản hàng ngày mà còn là nhu cầu thiết yếp để thăng tiến trong sự nghiệp. Giáo trình này giúp học viên không chỉ học kiến thức cơ bản mà còn biết cách giao tiếp hiệu quả trong các tình huống thực tế. Sách được thiết kế với bố cục rõ ràng, kèm theo nhiều bài tập đa dạng và đáp án chi tiết, giúp học viên dễ dàng tự học và củng cố kiến thức.

1.1. Mục tiêu học tập của khóa học

Khóa học Tiếng Anh Du Lịch: Cải thiện Kỹ năng Nói nhằm giúp học viên phát triển khả năng nói tiếng Anh trong bối cảnh du lịch. Mục tiêu chính là giúp sinh viên tự tin giao tiếp với du khách quốc tế, xử lý các tình huống công việc thường ngày tại khách sạn, nhà hàng và các cơ sở du lịch. Học viên sẽ nắm vững các kỹ năng cần thiết như tiếp đón khách hàng, giới thiệu danh lam thắng cảnh, xử lý khiếu nại và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp.

1.2. Phương pháp học tập hiệu quả

Giáo trình sử dụng phương pháp học qua tình huống thực tế liên quan trực tiếp đến ngành du lịch. Mỗi bài học được thiết kế để giúp học viên luyện tập kỹ năng nói thông qua các hoạt động như so sánh, thảo luận nhóm và đóng vai. Bên cạnh đó, sách cung cấp hướng dẫn ngữ pháp cơ bản và bài tập thực hành giúp cải thiện độ chính xác và tự tin khi giao tiếp.

II. Nội dung chính Các tình huống giao tiếp thực tế

Giáo trình Tiếng Anh Du Lịch đưa vào nhiều tình huống thực tế trong ngành du lịch để học viên có thể luyện tập những kỹ năng sẽ sử dụng hàng ngày. Từ việc đón tiếp du khách, mô tả menu nhà hàng, chỉ dẫn đường cho du khách đến các danh lam thắng cảnh, đến việc xử lý các vấn đề liên quan đến ăn ở - tất cả đều được bao gồm trong giáo trình. Ngoài ra, sách còn cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách viết các loại thư công vụ như thư xin việc, thư xác nhận, sơ yếu lý lịch một cách chuyên nghiệp. Mỗi bài học được kết hợp với các bài tập thực hành đa dạng giúp học viên ứng dụng kiến thức vào thực tiễn công việc.

2.1. Các công việc thường ngày trong khách sạn

Giáo trình cung cấp chi tiết về các vị trí công việc khác nhau trong ngành du lịch, bao gồm housekeeper (nhân viên lau dọn), bartender (nhân viên pha chế), concierge (nhân viên lễ tân), accountant (nhân viên kế toán) và hotel manager (quản lý khách sạn). Mỗi vị trí có những trách nhiệm và kỹ năng giao tiếp riêng mà học viên cần nắm vững. Thông qua các bài tập thực hành, học viên sẽ học cách sử dụng tiếng Anh chuyên ngành phù hợp với từng công việc cụ thể.

2.2. Các kỹ năng giao tiếp chuyên biệt

Kỹ năng nói tiếng Anh trong du lịch đòi hỏi phải biết cách xử lý tình huống khó, đặc biệt là khi du khách có khiếu nại hoặc yêu cầu đặc biệt. Giáo trình dạy cách tỏ lòng nhiệt thành, xin lỗi một cách chuyên nghiệpcung cấp giải pháp hiệu quả. Học viên cũng sẽ học cách giới thiệu danh lam thắng cảnh, mô tả các món ăn truyền thốngcung cấp lời khuyên về an toàn sức khỏe cho du khách một cách tự tin và chuyên nghiệp.

III. Kiến thức ngữ pháp và cấu trúc tiếng Anh

Bên cạnh các hoạt động giao tiếp thực tế, giáo trình Tiếng Anh Du Lịch cung cấp hướng dẫn ngữ pháp chi tiết và có hệ thống. Học viên sẽ làm quen với các thì tiếng Anh, cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, động từ tình thái, thể thụ động và những đặc điểm ngữ pháp quan trọng khác cần thiết cho giao tiếp tự tin. Những kiến thức ngữ pháp này không chỉ áp dụng cho kỹ năng nói mà còn giúp học viên viết thư công vụ, đơn xin việc, thư xác nhận một cách chuẩn xác và chuyên nghiệp. Mỗi đơn vị bài học được thiết kế để kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp học viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn biết cách vận dụng ngữ pháp vào giao tiếp thực tế.

3.1. Các thì tiếng Anh trong du lịch

Cách sử dụng các thì tiếng Anh là nền tảng quan trọng để giao tiếp hiệu quả. Trong ngành du lịch, học viên cần hiểu khi nào nên dùng hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn khi mô tả hoạt động du lịch, kinh nghiệm du khách hoặc kế hoạch tour. Giáo trình cung cấp ví dụ cụ thể và bài tập luyện tập giúp học viên nắm vững và tự tin sử dụng các thì trong các tình huống giao tiếp thực tế.

3.2. Động từ tình thái và cách dùng

Động từ tình thái (modal verbs) như can, could, should, must, may rất quan trọng trong giao tiếp dịch vụ. Giáo trình hướng dẫn cách sử dụng chúng để đưa ra lời đề nghị, hỏi xin phép, đặt yêu cầu, cảnh báo một cách lịch sự và chuyên nghiệp. Qua các bài tập thực hành, học viên sẽ tự tin sử dụng các cấu trúc này để cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

IV. Lợi ích và tầm quan trọng của việc học tiếng Anh du lịch

Học Tiếng Anh Du Lịch với trọng tâm cải thiện kỹ năng nói mang lại nhiều lợi ích thực tế cho sinh viên ngành du lịch và khách sạn. Trước hết, việc nắm vững tiếng Anh chuyên ngành giúp học viên tự tin hơn trong công việc, giao tiếp hiệu quả với khách hàng quốc tếcung cấp dịch vụ chất lượng cao. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hànguy tín của cơ sở du lịch. Ngoài ra, kỹ năng tiếng Anh du lịchyêu cầu bắt buộc để thăng tiến trong sự nghiệp - từ vị trí nhân viên lễ tân đến quản lý khách sạn. Sách cung cấp kiến thức toàn diện và bài tập thực tế giúp học viên tự tin bước vào thế giới công việc với những kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp.

4.1. Cơ hội thăng tiến sự nghiệp

Trong ngành du lịch và khách sạn, tiếng Anh là yếu tố quyết định cho sự phát triển sự nghiệp. Những lãnh đạo và quản lý khách sạn luôn tìm kiếm nhân viên có kỹ năng giao tiếp tiếng Anh xuất sắc. Bằng cách học từ giáo trình chuyên ngành này, sinh viên nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường việc làm, mở ra nhiều cơ hội kiếm thu nhập caophát triển sự nghiệp ổn định trong ngành du lịch.

4.2. Xây dựng sự tự tin và chuyên nghiệp

Khi học viên hoàn thành giáo trình Tiếng Anh Du Lịch, họ sẽ tự tin giao tiếp trong các tình huống phức tạp, xử lý khiếu nại khách hàngcung cấp dịch vụ chất lượng cao. Sự tự tin này không chỉ cải thiện hiệu suất công việc mà còn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho bản thân và tổ chức. Đây là bước đệm quan trọng để đạt được thành công và ổn định trong sự nghiệp du lịch.

15/07/2025
Giáo trình tiếng anh du lịch dành cho hoc viên sơ cấp đến trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYỄN QUANG CỎNG TÁC VỚI NHÓM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Danh cho cdc hoc vién trinh độ sơ cấp đếm trung cấp — ENGLISH COURSE FOR TOURISM NHA XUAT BẢN ĐẠI HỌC SUPHAM TP. HO CHI MINH Tơ ngành du lịch và khách sạn, nắm vững các kỹ năng tiếng Anh vừa là một yêu cầu cơ bản hàng ngày vừa là một nhu cầu thiết yếu để thăng tiến trong nghề nghiệp. Quyển sich "GIAO TRINH TIENG ANH DU LICH”, bao gềm một chương trình học toàn diện về cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc va viết tiếng Anh, sẽ đáp ứng cho bạn không những trong việc học tập những kiến thức cơ bản của ngôn ngữ mà còn biết cách để đạt được sự giao tiếp hiệu quả nhất. Sách đưa vào nhiều tình huống thực tế liên quan đến ngành du lịch để bạn học tập và thực hành như các công việc thường ngày khi làm việc trong các khách sạn và nhà hàng, tổ chức các chuyến du lịch trọn gói, mô tả một món ăn truyền thống, chỉ dẫn đường cho du khách, xử lý những vấn đề về chỗ ăn hay chỗ ở mà du khách phàn nàn, đưa ra những lời khuyên hữu ích về việc giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn cho du khách, giới thiệu những danh lam thắng cảnh cho du khách tham quan, bày tổ - lòng nhiệt thành đối với du khách,.

Song song với các bài tập và bài thực hành là những hướng dẫn cơ bản về ngữ pháp như cách sử dụng các thì tiếng Anh, các hình thức so sánh hơn và so sánh nhất, các động từ tình thái, thể thụ động, và các đặc điểm ngữ pháp quan trọng khác mà bạn cần nắm vững để viết các đơn xin việc, thư xin lỗi, thư xác nhận, và sơ yếu lý lịch một cách chuẩn xác. Sách có bố cục rõ ràng kèm theo nhiều bài tập đa dạng ở cuối sách, hơn nữa lại có đáp án để bạn tiện tham khảo và củng cố những kiến thức đã học. Chắc chắn quyển sách này sẽ là một giáo trình học rất toàn diện cho bạn rèn luyện cả bốn kỹ năng nghe, đọc, nói, và viết tiếng Ánh, qua đó đạt được sự tự tin cũng như thành công trong công việc, đặc biệt trong ngành du lịch và khách sạn. CÔNG VIỆC THƯỜNG NGÀY -o0o- Speaking 1 Look at the picture.

What are the advantages and disadvantages of working in a hotel? Compare your answers with your partner’s. Nhin vao bite tranh. Nhitng thudn loi va bat loi của khi lam viée trong khdach sạn là gì? So sánh đáp đn của bạn uớt đáp ún của một người bạn. Reading 2 Where do you think the article on page 9 is taken from? Bạn nghĩ mục tin ở trơng 9 được trích ra từ đâu? a) a newspaper một tờ báo 7B HOSPITABLE | b) acareers guide - | _ một mục tin hướng nghiệp NOT ALWAYS °) a hotel brochure Hospitality may be one of the most exciting industries to work một tập sách mỏng quảng cáo của bhách : san in but as Asha Khan reports, it isn’t an easy life.

, Read the article again and answer these questions. The hospitality industry is one of the fastest-growing industries in Đọc lại bài báo va trả lời các câu hỏi sau. It offers some exciting careers and a lot of job satisfaction. But it isn’t easy working in a hotel - the peak holiday season is 1.

Find five jobs or areas of work that are mentioned in the text. hard work, with employees often working long hours and Tim 5 viéc lam va linh vue uiệc làm duge đề cập trong nội sometimes seven days a week. dung bai bao. Why is the hospitality industry not always hospitable? Every member of staff,from the housekeeper to the hotel manager, Tai sao nganh nghé chiéu khach ( nganh dich vu) hong phdi is responsible for the hotel, In smaller hotels and motels one lúc nào cũng hiếu khách? manager is usually responsible for rooms, the food and beverage 3.

responsibilities does a hotel manager have in-a small service, registration and general management. There is a wide hotel? | La variety of jobs in larger hotels, including administration jobs such Một quản lý hhúách sạn chịu trách nhiệm gi trong một khách. as accountant and marketing executive. san nhé? Benefits 4.

in what ways is the hospitality industry different from other Hotel employees get paid sick leave and holidays, as well as other industries? benefits like free food and, occasionally, free holidays! Many hoteis Ngành dịch 0ụ bhác uới các ngành khác ở những điểm nào? also offer free or cheap live-in accommodation and have resident managers and concierges. Find three adjectives that describe a career in the hospitality industry. People Tim ba tinh ta miéu té mét céng viée trong nganh dich vu. The hospitality industry is different from other industries.

Hospitality is people dealing with people, from the porter to the hotel manager. Underline or highlight the part of the text where you found If you don’t like peopie, this isn’t the career for you. Gạch đưới hoặc tô sáng phần nội dung mù bạn tìm thấy câu trả lời của rmình ở đó. Hotelijobs - Tx vung — _ Các công Uuiệc trong khách san 4.

Match the jobs with the duties. Use a dictionary to heip you. Nối các công uiệc uới nhiệm vu. Co thé dang từ điển để trợ giúp.

chambermaid a) carries guests’ bags to their rooms 2. hotel nanager b) cleans guestrooms 3. bartender | c) serves guests in the restaurant 4, accountant d) manages all the hotel staff 5, concierge e) serves guests at the bar 6. porter f) finds business for the hotel 7.

waiter g) gives information and helps guests Listening Daily duties 8. marketing manager h) does the hotel’s finances _ Cac nhiệm vy hang ngay. 7 Darina Farrell is the Assistant Housekeeper in the Bahama Pronunciation The /h/ sound Beach Hotel in the Caribbean. Listen and answer the Âm jhị : Phút âm questions.

Which word does net have the /h/ sound? Practise saying the | Darina Farrell la Tro ly bộ phan tap vu trong khach san Bahama words. Beach Hotel 6 Caribe. Hãy nghe oà trả lời câu hỏi. Từ nào sau đây không có âm /h |? Thực hành nói các từ đó.

What are SOs? hotel hospitality holiday hours housekeeper happy help SO la gi? 2, What are COs? Speaking 6 Work in pairs. What do you like about the hospitality CO la gi? try? What , HN do the housekeepers nlưageedo you 6 usually heer have if they an SO? five things down partner and then compare 8 | your ideas Write industry? with your ’s. Listen again and tick ( P y , Chia cặp làm uiệc. Bạn thích điều gì uề ngành dịch vu? Viét ra 5 điểm 0uà sơu đó so sánh các ý của bạn uới Nhân uiên tạp uụ thường làm gì nếu họ có một SO? Nghe lại va các ý của người bắt cặp vdi ban, # đánh dấu () những cụm từ mà bạn nghe được.

a) change the sheets ¥ e) clean the bathroom thay khdn trdi giuong lau phòng tắm b) use the computer f) make the bed ding may vi tính dọn. giường c) check the soap g) tidy the bedroom hiểm. tra xù phòng dọn đẹp phòng ngủ - 6.10 0 a a 011Y oe -d) change the towels ‘thay khan tắm - 3 +A). air freshener ding sdp thom bé trong phong sẽ aRl Ee IT Hãy xem các ví dụ sau và gạch đưới lựa chọn đúng.

_9 Darina talks about her working hours. Listen and answer the " questions. a Darina luôn làm việc vào các ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Darina néi vé nhiing giờ làm uiệc của minh, Nghe Uò trả lời câu Cô ấy thường làm việc từ 9 giờ đến 1 giờ.

Khách sạn thường vắng khách vào các ngày thứ Ba. How many days a week does she work? _ Họ thỉnh thoảng làm việc đến 3 giờ chiều. Cô ấy làm uiệc bao nhiêu ngày một tuân? Darina hiếm khi nào xong việc sớm vào các ngày thứ Hai. How often does she work at the weekend2 - Cô ấy không bao giờ đi làm muộn.

Cô ấy làm uiệc uào ngày cuối tuần bao lâu một lân? Chúng ta đặt cdc trang tif always, usually, often, sometimes, hardly ever va neuer trước / sau dong tw be va trước / sau các 3. When does she have some free time? động từ khác. Khi nào cô ấy có mét it théi gian réi? 4. What hours does she sometimes work on Mondays? | Speakingi 10 Work in pairs.

Write six sentences a bout your Cô ấy thỉnh thoảng làm uiệc uào những giờ nào rong những P ’ partner, using always, usually, often, sometimes, hardly ngày thứ Hai? ever and never. Chia cặp lam viéc. Viét sdu cdu vé người bắt cặp uới [ (DãHgu445 IgUSl/AHSTRSI0IIIIEBUBNG ïWnmmmmm ._ bạn, dùng gludys, usually, often, sometimes, hardly ever SS: Look at the examples and underline the correct option below. Darina always works on Saturdays and Sundays.

11 Listen to Darina and complete the notes. Listening She usually works from nine to one. Nghe Dorina nói 0à hoàn thành các ghủ chú squ. The hotel isn’t offen busy on Tuesdays.She?s responsible for ____SX_____ 1o They sometimes work until three in the afternoon.

Darina hardly ever finishes early on Mondays.One of her main duties is to__ new staff. She is never late for work. She has a bleeper so that people We put the adverbs always, usually, often, sometimes, hardly ever her. and never before / after the verb be and before / affer other verbs.

4 After the chambermaids have cleaned the rooms, she that everything is OK. 12 & © 13 Y lu ui i ese inte ta * We ea AT use the present simple for regular activities and situations. i Darina » | usually (visit) - (have) 6 my friend Ray. He 7 a boat and we go sailing.

~The Caribbean's a fantastic place for sailing. ¢ We make negative sentences and questions with do / does. Người phỏng vấn | And after that? New chambermaids don’t work alone. Darina ị ‘We often (go) __—____—_ ° for a drink in a bar Why does she carry a bleeper? on the beach and just talk.

One of my friends (play) ® With she, he, if we put -s at the end of verbs. It’s great fun. cleans, trains, likes, plays, qoes, flies — Ngudi phéng van (you /stay) ————— 5 out late? Darina | No, we (not / stay) __-- 11 out late pecause | (start) ______ ® work early in eae ee JIIIINMUIINMI the morning so| (like) —————— “ around ten a’clock and (watch) 13 to go home 14a ¢ Chúng ta dùng hiện tại đơn cho các hoạt động và các tình film.on video before | go to bed. | (not / do) huống thường xuyên hoặc đều đặn.

: ‘Sa lot in the week. ¢ Ching ta thanh lặp câu phủ định và câu. với i do/ does. Người phỏng vấn ‘Thanks, Darina.

New chambermaids don’t work alone. _ Why does she carry a bleeper? + Với she, he, it ching ta thêm ~s vào cuối các động từ. Speaking 13 Work in groups of three. toplcs ¿ and " complete the sentences below.

cleans, trains, likes, plays, goes, flies. _ Làm 0iệc theo nhóm 3 người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ