Giáo trình Tiện nâng cao nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí - CĐ Công nghiệp & Thương mại

Tải trọn bộ giáo trình Tiện nâng cao nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí. Tài liệu cung cấp kiến thức về tiện định hình, tiện lệch tâm, vận hành máy tiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Vị trí của Mô đun Tiện Nâng Cao

Mô đun tiện nâng cao là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo Kỹ thuật Cơ khí tại các trường cao đẳng. Mô đun này được bố trí sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học cơ bản như tiện cơ bản, máy tiện, và các kỹ năng liên quan. Đây là mô đun chuyên môn nghề có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về gia công tiện lệch tâm và tiện định hình. Sinh viên sẽ được học cách sử dụng các dụng cụ thiết bị hiện đại và thực hiện các kỹ thuật tiện nâng cao theo đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật cao nhất. Mục tiêu chính là phát triển tay nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn lao động.

1.1. Vị trí và Tính chất Mô đun

Mô đun tiện nâng cao được sắp xếp trong chương trình sau khi sinh viên đã nắm vững kiến thức tiện cơ bản và máy tiện. Đây là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học đào tạo nâng cao trong ngành Kỹ thuật Cơ khí. Mã mô đun: MĐCC17021091. Nội dung tập trung vào các kỹ thuật tiện chuyên biệt, đòi hỏi sinh viên phải có nền tảng vững chắc về các kỹ năng cơ bản.

1.2. Mục tiêu Đào tạo và Kỳ vọng

Mục tiêu chính của mô đun là trang bị cho sinh viên khả năng vận hành thành thạo máy tiện để gia công chi tiết lệch tâm đúng quy trình. Sinh viên cần đạt được cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp 4-5, và tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đúng thời gian. Ngoài ra, cần rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thậnan toàn tuyệt đối cho người và máy.

II. Nội dung Chính của Giáo trình Tiện Nâng Cao

Giáo trình tiện nâng cao bao gồm 6 bài học chính với tổng thời gian học 75 tiết (15 tiết lý thuyết, 51 tiết thực hành, 9 tiết kiểm tra). Nội dung được chia thành các chuyên đề cụ thể: tiện mặt định hình bằng dao định hình, tiện mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động, tiện trục lệch tâm trên các loại mâm khác nhau, và tiện trụ dài với giá đỡ. Mỗi bài học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên vừa hiểu lý thuyết vừa có khả năng thực hành thành thạo. Thời gian phân bổ hợp lý giữa học tập lý thuyết và thực hành trên máy, đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng thực tiễn.

2.1. Bài 1 Tiện Mặt Định Hình Bằng Dao Định Hình

Bài 1 giới thiệu các thông số hình học của dao tiện định hình và kỹ thuật mài sửa dao. Sinh viên sẽ học cách chọn dao định hình phù hợp, hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật của từng loại mặt định hình. Thực hành bao gồm mài dao đơn giản và vận hành máy để gia công mặt định hình đúng tiêu chuẩn chất lượng, đạt cấp chính xác cao.

2.2. Bài 2 3 Tiện Định Hình và Tiện Trục Lệch Tâm

Các bài này tập trung vào phương pháp tiện lệch tâm sử dụng mâm cặp 4 chấu. Sinh viên học lập tiến trình công nghệ, chọn chế độ cắt, lấy dấutạo khoảng cách lệch tâm. Đồng thời, học cách lắp đối trọng khi tiện lệch tâm để đảm bảo cân bằng máy.

2.3. Bài 4 6 Tiện Trục Lệch Tâm Nâng Cao và Trụ Dài

Các bài cuối giới thiệu phương pháp tiện lệch tâm trên mâm ba chấu tự định tâm, hai mũi tâm, và tiện trụ dài kém cứng vững với giá đỡ. Sinh viên học cách chọn thông số hình học dao phù hợp, phân tích sai hỏng và áp dụng biện pháp khắc phục.

III. Phương Pháp Tiện Định Hình và Các Kỹ Thuật Cơ Bản

Các phương pháp tiện định hình trong giáo trình bao gồm: tiện bằng dao định hình - phương pháp đơn giản nhất dùng cho sản xuất đơn chiếc với yêu cầu kỹ thuật không cao; tiện bằng phối hợp hai chuyển động - kết hợp chuyển động tiến dọc và tiến ngang, mang lại năng suất cao nhưng chất lượng phụ thuộc vào tay nghề; tiện lệch tâm - kỹ thuật phức tạp hơn, yêu cầu tính toán chính xác và gá lắp đúng. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, thích hợp với từng loại chi tiết và điều kiện sản xuất cụ thể. Việc nắm vững các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình gia côngnâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Phương Pháp Tiện Bằng Dao Định Hình

Dao định hình là dụng cụ chính trong phương pháp này. Các thông số hình học của dao như góc nhọn, góc thoát, góc vơi vàng cần được tính toán chính xác. Sinh viên cần hiểu nguyên lý hình thành mặt định hình và khả năng mài sửa dao đơn giản. Chất lượng mài dao ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt gia công.

3.2. Tiện Lệch Tâm Kỹ Thuật Nâng Cao

Tiện lệch tâm là kỹ thuật phức tạp hơn, yêu cầu tính toán khoảng cách lệch tâm chính xác. Sinh viên cần biết cách gá lắp chi tiết trên các loại mâm (4 chấu, 3 chấu tự định tâm, hai mũi tâm), lấy dấu lệch tâm, và lắp đối trọng. Đây là kỹ thuật thiết yếu trong sản xuất các chi tiết máy móc phức tạp.

3.3. Tiện Trụ Dài Kém Cứng Vững

Tiện trụ dài là thách thức kỹ thuật vì mất độ cứng vững của chi tiết. Giáo trình hướng dẫn sử dụng giá đỡ để tăng độ cứng vững, giảm rung lắc và chênh lệch kích thước. Sinh viên học cách chọn và điều chỉnh giá đỡ để đạt độ chính xác cao nhất.

IV. Yêu Cầu Kỹ Thuật và Tiêu Chuẩn Chất Lượng

Giáo trình tiện nâng cao đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thểtiêu chuẩn chất lượng mà sinh viên cần đạt được. Cấp chính xác 10-8 (hoặc 12-10 đối với tiện định hình) và độ nhám cấp 4-5 là những tiêu chuẩn bắt buộc. Ngoài ra, giáo trình nhấn mạnh an toàn tuyệt đối cho người lao động và máy, tuân thủ quy trình, quy phạm gia công, và đúng thời gian sản xuất. Sinh viên cần rèn luyện kỷ luật, kiên trì, cẩn thận và phát triển tính chủ động, tích cực trong quá trình học tập và thực hành. Việc phân tích và khắc phục sai hỏng là kỹ năng quan trọng để nâng cao chất lượng gia công.

4.1. Cấp Chính Xác và Độ Nhám Bề Mặt

Cấp chính xác 10-8 (đối với tiện lệch tâm) và 12-10 (đối với tiện định hình) là những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng. Độ nhám cấp 4-5 yêu cầu bề mặt mịn và đều, phụ thuộc vào chế độ cắt, chất lượng dao, và kỹ năng của người thợ. Sinh viên phải học cách kiểm tra và đo lường để đảm bảo đạt tiêu chuẩn.

4.2. An Toàn Lao Động và Quy Phạm Gia Công

An toàn tuyệt đối là ưu tiên hàng đầu trong giáo trình. Sinh viên cần tuân thủ quy trình, quy phạm gia công, học cách sử dụng dụng cụ bảo vệ, kiểm tra máy trước khi vận hành, và dừng máy khi có bất thường. Giáo trình giáo dục tính kỷ luật, cẩn thận để ngăn chặn tai nạn.

4.3. Phân Tích Sai Hỏng và Biện Pháp Khắc Phục

Giáo trình dạy sinh viên cách nhận dạng các dạng sai hỏng như sai lệch kích thước, bề mặt không đều, rung lắc. Sinh viên học nguyên nhân gây sai hỏng (dao mòn, chế độ cắt sai, gá lắp không chính xác) và biện pháp khắc phục (thay dao, điều chỉnh chế độ cắt, kiểm tra gá lắp).

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Tiện nâng cao NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 II. Nội dung tài liệu 2 Bài 1 Tiện mặt định hình bằng dao định hình 4 Bài 2 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp hai chuyển động 15 Bài 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 chấu 27 Bài 4 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba vấu tự định tâm 38 Bài 5 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm 47 Bài 6 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ 56 IV. Tài liệu tham khảo 78 2 TÊN MÔ ĐUN : TIỆN NÂNG CAO Mã mô đun: MĐCC17021091 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: Vị trí: - Mô-đun tiện lệch tâm đuợc bố trí sau khi sinh vên đã học xong MH07, MH09, MH10, MH11, MH12, MH15, MĐ22, MĐ23.

Tính chất: - Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề. Ý nghĩa và vai trò: - Là mô đun có ý nghĩa và vai trò quan trọng, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị và thực hiện tiện lệch tâm, tiện định hình được các chi tiết trên máy tiện đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: - Phân tích được các đặc điểm cơ bản của chi tiết lệch tâm, mặt định hình; - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Lập được tiến trình công nghệ khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Chọn, tra bảng được chế độ cắt khi tiện lệch tâm, tiện định hình; - Chọn được thông số hình học của dao phù hợp với điều kiện cụ thể của vật gia công; - Trình bày được các phương pháp tiện lệch tâm, tiện định hình (trên mâm cặp 3 chấu, trên mâm cặp 4 chấu, trên mâm hoa.); - Giải thích được phương pháp lấy dấu và tạo khoảng cách lệch tâm đơn giản; - Lắp được đối trọng khi tiện lệch tâm; - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công chi tiết lệch tâm đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 10-8, độ nhám cấp4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn tuyệt đối cho người và máy; - Chế tạo và mài sửa được dao định hình đơn giản; - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của thước chép hình; - Gá lắp, điều chỉnh được thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn khi gia công; - Vận hành thành thạo máy tiện để gia công mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển động, bằng dao định hình, bằng thước chép hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp khắc phục khi tiện lệch tâm, tiện mặt định hình; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. 3 Nội dung của mô đun Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra số thuyết hành 1 Tiện mặt định hình bằng dao định hình 5 1 4 2 Tiện mặt định hình bằng cách phối hợp 10 1 6 3 hai chuyển động 3 Tiện trục lệch tâm gá trên mâm cặp 4 15 3 12 vấu 4 Tiện bạc lệch tâm gá trên mâm cặp ba 10 2 5 3 vấu tự định tâm 5 Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm 15 4 11 6 Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá 20 4 13 3 đỡ Cộng 75 15 51 9 4 BÀI 1.

TIỆN ĐỊNH HÌNH BẰNG DAO ĐỊNH HÌNH Giới thiệu: Nội dụng chính của bài này là trình bày được các thông số hình học của dao tiện định hình và mài sửa được dao tiện định hình. Vận hành máy và gia công được mặt định hình bằng dao định hình đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động. Mục tiêu: - Trình bày được các thông số hình học và yêu cầu kỹ thuật của dao tiện định hình; - Chọn và mài sửa được dao định hình đơn giản; - Vận hành được máy tiện để gia công mặt định hình bằng dao định hình đúng quy trình, quy phạm đạt cấp chính xác 12-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian và an toàn; - Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, và biện pháp phòng ngừa; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. Nội dung chính: 1.

Các đặc điểm cơ bản của mặt định hình. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm cơ bản của trục lệch tâm; - Nhận dạng được trục lệch tâm; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập. Tiện định hình bằng phối hợp hai chuyển động là một phương pháp đơn giản nhất, thông dụng nhất. Đó là sự kết hợp của hai chuyển động tiến dọc và tiến ngang trong quá trình dao gia công với một chuyền động tự động và một chuyển động bằng tay, hoặc cả hai chuyển động bằng tay.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng.

Đối với một số bề mặt định hình đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao và số lượng sản xuất không nhiều. Phương pháp tiện này cho năng suất cao nhưng chất lượng và độ ổn định các kích thước không đều. Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề của người thợ. Do vậy, phương pháp này được dùng trong sản xuất đơn chiếc với yêu cầu kỹ thuật không cao.2 Nguyên lý hình thành mặt định hình.

Nhờ mũi dao chuyển động dọc và ngang tạo nên những chuyển động xiên nối tiếp nhau mà tạo thành mặt định hình. Những chuyển động xiên đó đều sẽ được mặt định hình có độ nhám và độ chính xác cao. Thông thường bề mặt định hình này được tiện bằng dao đầu thẳng với bán kính mũi dao R=(3  5mm). Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình.

Mục tiêu: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện định bằng phối hợp hai chuyển động; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập; Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình. - Đảm bảo đúng biên dạng; - Đảm bảo đúng kích thước; - Đảm bảo độ nhám bề mặt. Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình. Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp tiện định hình bằng dao định hình; - Tiện được mặt định hình bằng dao định hình đạt yêu cầu kỹ thuật; - Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp.

Các loại dao định hình. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo và phạm vi sử dụng của từng loại dao định hình; - Chọn được các loại dao phù hợp với chi tiết gia công; - Tuân thủ các quy tắc an toàn vệ sinh công nghiệp. Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối, mặt định hình có chiều dài nhỏ hơn 60 mm được gia công bằng dao định hình. Trắc diện lưỡi cắt của dao định hình tương ứng với trắc diện của bề mặt gia công.

Có các loại dao tiện định hình sau: 2.1 Dao định hình thanh.2) Dao định hình đơn giản nhất là dao thanh với phần cắt gọt được hàn với cán dao. Khi dao bị mòn, nếu mài lại theo mặt sau của dao nghĩa là mài theo toàn bộ lưỡi cắt rất phức tạp và khó khăn. Vì vậy, người ta chỉ mài dao định hình theo mặt trước của nó. Khi đó, lưỡi cắt vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu.

Dao thanh chỉ được phép mài lại 23 lần theo mặt trước vì sau mỗi lần mài lại, muốn gá dao đảm bảo cho lưỡi cắt cao ngang với tâm của vật gia công, người ta phải dùng căn đệm, khi đó có thể dao không lắp vừa rãnh của ổ dao. Đây chính là nhược điểm của dao thanh. Do đó, dao thanh thường được dùng để cắt rãnh tròn và vẽ góc.2 Dao định hình thanh 2. Dao lăng trụ (hình 1.3) Mặt sau của dao lăng trụ sau khi mài phù hợp với đường sinh của chi tiết gia công.

Dao được kẹp trong chuôi chuyên dùng có dạng đuôi én. Để tạo góc sau , dao được gá nghiêng một góc so với cán dao. Khi bị mòn, dao được mài theo mặt trước.3 Dao định hình lăng trụ a. Lắp với cán dao; b.4) Loại này có mặt định hình ngoài.

Dao được gá ngang tâm của chi tiết gia công còn tâm của dao đĩa ngang tâm của chi tiết thì góc trước và góc sau của dao bằng không, nghĩa là dao không cắt gọt được. Để tạo hình dáng cần thiết cho nêm cắt, phần khuyết được bố trí thấp hơn phần tâm của dao, còn tâm của dao được đặt cao hơn tâm của vật gia công. Ngoài ra, mặt trước của dao được mài sắc theo tiếp tuyến với đường tròn quy ước có bán kính r xác định theo công thức: 7 r = R sin ( + ) Trong đó:  là góc sau cho trước.  là góc trước cho trước.

Bảo đảm được điều kiện gá dao như trên thì góc sau sẽ có trị số dương. Sau mỗi lần mài dao theo mặt trước, cần phải điều chỉnh lưỡi cắt cao ngang so với tâm của vật bằng xoay dao quanh tâm của nó, rồi kẹp chặt lại. Để khắc phục hiện tượng dao bị quay tâm khi cắt gọt với lực cắt lớn, người ta gia công răng nhám trên mặt đầu của dao và của cán dao. Dao lăng trụ và dao đĩa thường được chế tạo bằng thép gió, ít khi chế tạo bằng hợp kim cứng.4 Dao định hình đĩa và gá dao 2.

Phương pháp tiện mặt định hình bằng dao định hình. Gá lắp, điều chỉnh phôi. Xác định chính xác vị trí của phôi trên mâm cặp và kẹp phôi đủ chặt. Gá lắp, điều chỉnh dao.

Đặt đầu dao tiện ngoài nhô ra khỏi ổ dao không quá 11.5 lần chiều cao thân dao, mũi dao ngang tâm máy.Dao được mài và dùng dưỡng định hình kiểm tra sau đó đặt lưỡi cắt của dao ngang đường tâm phôi theo dưỡng và kẹp chặt 2. Lượng tiến dao khi tiện định hình bằng dao định hình. Đường kính gia công(mm) Bề rộng dao 10 15 20 25 30 40 50 60-100 Lượng tiến dao mm/vg 8-10 0. Vận tốc cắt khi tiện định hình thép cacsbon b = 75 Kg/mm2 bằng dao thép gió có làm nguội Lượng tiến 0.10 dao mm/vg Vận tốc cắt 54 38 31 27 24 22 20 19 18 17 m/ph Dựa vào chi tiết, dao tiện mà ta lựa chọn vận tốc và lượng tiến dao theo bảng 2.2 cho phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ