Giáo trình Tiện Lỗ: Nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (CĐ Công nghiệp & Thương mại)

Tài liệu Giáo trình Tiện lỗ ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí. Cung cấp trọn bộ kiến thức về mài dao, khoan lỗ, tiện lỗ suốt, lỗ bậc và tiện rãnh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Mô Đun Tiện Lỗ Trong Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí

Mô đun tiện lỗ là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo công nghệ kỹ thuật cơ khí cấp cao đẳng. Mô đun này được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở, giúp người học trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên môn về cắt gọt kim loại. Tiện lỗ là một công nghệ quan trọng để gia công các lỗ trên chi tiết máy, đảm bảo độ chính xác và chất lượng bề mặt theo yêu cầu kỹ thuật. Nội dung bài học tập trung vào việc giáo dục người học sử dụng đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật với máy tiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và thiết bị. Tổng thời gian học mô đun là 60 giờ, bao gồm 13 giờ lý thuyết và 39 giờ thực hành, với 8 giờ kiểm tra.

1.1. Vị Trí Và Vai Trò Của Mô Đun Tiện Lỗ

Mô đun tiện lỗ được xem là chuyên môn nghề quan trọng trong chương trình cắt gọt kim loại. Nó được sắp xếp sau khi sinh viên có nền tảng kiến thức kỹ thuật cơ sở vững chắc. Vai trò chính của mô đun là trang bị cho người học kỹ năng vận hành máy tiện để khoan lỗ, tiện lỗ suốt, tiện lỗ bậc, tiện lỗ kín đúng qui chuẩn. Người học sẽ hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cắt gọt, chỉ tiêu chất lượng và an toàn lao động.

1.2. Mục Tiêu Đào Tạo Mô Đun Tiện Lỗ

Mục tiêu của mô đun tiện lỗ bao gồm ba phần chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, người học trình bày được thông số hình học mũi khoan, dao tiện lỗ và yêu cầu kỹ thuật. Về kỹ năng, sinh viên mài được mũi khoan, dao tiện lỗ đạt độ nhám Ra1.25 và vận hành máy tiện với độ chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5. Về thái độ, rèn luyện kỷ luật, kiên trì, cẩn thận và đảm bảo an toàn công nhân.

II. Cấu Tạo Mũi Khoan Và Nguyên Lý Hoạt Động

Mũi khoan là dụng cụ cắt định kích thước dùng để gia công lỗ từ phôi đặc. Chất lượng của lỗ khoan phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng mũi khoan và quá trình mài của nó. Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là các loại thép tốt hoặc hợp kim, có thể là thép các bon dụng cụ Y10A, Y12A hoặc thép hợp kim dụng cụ. Mũi khoan xoắn là loại phổ biến nhất trong gia công cơ khí hiện đại. Cấu tạo mũi khoan bao gồm ba phần chính: phần làm việc với các lưỡi cắt, phần cổ mũi khoan dùng ghi ký hiệu, và phần chuôi để lắp vào máy khoan. Nguyên lý hoạt động của mũi khoan là chuyển động quay kết hợp với chuyển động tiến để cắt gọt vật liệu.

2.1. Phần Làm Việc Của Mũi Khoan

Phần làm việc của mũi khoan gồm hai thành phần: phần trụ định hướng và phần lưỡi cắt chính. Bộ phận làm việc chứa 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang và 2 lưỡi cắt phụ. Hai đường viền tiếp giáp với lưỡi cắt chính chạy suốt theo hai đường xoắn ốc giúp giảm ma sát giữa phần định hướng với vách lỗ khoan. Phần trụ định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan trong quá trình làm việc.

2.2. Phần Chuôi Và Phần Cổ Mũi Khoan

Phần chuôi mũi khoan là bộ phận lắp vào lỗ của trục máy khoan, giúp mũi khoan lắp đồng tâm. Chuôi mũi khoan có dạng chuôi trụ hoặc chuôi côn, tùy thuộc vào đường kính. Với mũi khoan chuôi côn, cuối phần chuôi làm bẹt một đoạn gọi là chuôi bẹt để truyền lực. Phần cổ mũi khoan là vùng tiếp giáp giữa phần chuôi và phần làm việc, dùng để ghi ký hiệu vật liệu và đường kính mũi khoan.

III. Thông Số Hình Học Và Quy Trình Mài Mũi Khoan

Mài mũi khoan là công tác quan trọng để đảm bảo chất lượng gia công. Khi mài mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan và các thông số hình học phải đúng qui chuẩn. Thông số hình học mũi khoan bao gồm: góc khoét chính (thường 50-60 độ), góc giải ứng (thường 12-15 độ), và độ chế tạo mũi khoan. Quá trình mài mũi khoan phải đạt độ nhám bề mặt Ra1.25, lưỡi cắt thẳng và đúng góc độ. Người vận hành phải tuân thủ thời gian qui định và đảm bảo an toàn cho người và máy. Sai sót trong mài mũi khoan sẽ dẫn đến lỗ khoan không đạt chất lượng.

3.1. Các Thông Số Hình Học Của Mũi Khoan

Thông số hình học mũi khoan quyết định hiệu quả và chất lượng gia công. Các góc hình học chính bao gồm: góc khoét (hay góc mũi khoan) thường 50-60 độ để cân bằng giữa khả năng cắt và độ bền, góc giải ứng 12-15 độ giúp lưỡi cắt hoạt động hiệu quả, và góc mặt cắt để điều chỉnh độ sắc của lưỡi. Những thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác, độ nhám của lỗ khoan.

3.2. Quy Trình Mài Mũi Khoan Đúng Chuẩn

Quy trình mài mũi khoan phải tuân theo các bước chặt chẽ. Đầu tiên, kiểm tra mũi khoan trước mài để phát hiện sai hỏng. Tiếp theo, mài mặt khoét trên máy mài phẳng với độ chính xác cao. Sau đó, mài các góc hình học đúng yêu cầu. Cuối cùng, kiểm tra lại độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳngđộ đối xứng hai lưỡi. Toàn bộ quy trình phải đảm bảo an toàn cho người vận hành.

IV. Các Dạng Khoan Lỗ Và Yêu Cầu Kỹ Thuật Gia công Trên Máy Tiện

Chương trình mô đun tiện lỗ bao gồm bảy bài học thực hành với các dạng khoan lỗ khác nhau. Đầu tiên là khoan lỗ trên máy tiện sử dụng mũi khoan chuôi côn hoặc chuôi trụ. Tiếp theo là tiện lỗ suốt dùng dao tiện lỗ để mở rộng lỗ từ đầu đến cuối. Các dạng khác bao gồm tiện lỗ bậc (mở rộng một phần lỗ), tiện lỗ kín (mở rộng lỗ không xuyên qua), và tiện rãnh trong lỗ (tạo rãnh bên trong lỗ). Mỗi dạng gia công yêu cầu độ chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5 và tuân thủ các qui trình qui phạm. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm chọn công cụ phù hợp, tốc độ cắt, lượng cắtđảm bảo an toàn cho người vận hành.

4.1. Khoan Lỗ Và Tiện Lỗ Suốt

Khoan lỗ trên máy tiện là bước đầu tiên để tạo lỗ từ phôi đặc. Mũi khoan được lắp vào trục máy tiện hoặc mũi khoan chuôi côn được lắp vào cái lỗ quay. Tiện lỗ suốt sử dụng dao tiện lỗ để mở rộng lỗ từ đầu đến cuối. Quá trình này yêu cầu lựa chọn tốc độ quay phù hợp với vật liệu và đường kính lỗ. Yêu cầu kỹ thuật: độ chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, và bề mặt lỗ phải mịn, không trầy xước. Thời gian học: 10 giờ (2 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành).

4.2. Tiện Lỗ Bậc Lỗ Kín Và Tiện Rãnh Trong Lỗ

Tiện lỗ bậc là mở rộng một phần của lỗ với đường kính khác nhau. Tiện lỗ kín là mở rộng lỗ không xuyên qua từ một phía, yêu cầu kiểm soát chiều sâu chính xác. Tiện rãnh trong lỗ là tạo rãnh bên trong lỗ để chứa vòng từ, chốt hoặc mục đích khác. Các dạng gia công này đòi hỏi kỹ năng vận hành máy tiện cao, lựa chọn dao tiện lỗ đúng loại, và kiểm soát tốc độ cắt, lượng cắt chính xác. Tổng thời gian học ba dạng này: 35 giờ (7 giờ lý thuyết, 20 giờ thực hành, 8 giờ kiểm tra).

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Tiện lỗ NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2013 1 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 II. Nội dung tài liệu 2 Bài 1: Mũi khoan - Mài mũi khoan 4 Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện 12 Bài 3: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ 23 Bài 4: Tiện lỗ suốt 32 Bài 5: Tiện lỗ bậc 42 Bài 6: Tiện lỗ kín 50 Bài 7: Tiện rãnh trong lỗ 57 III. Tài liệu tham khảo 66 1 2 TÊN MÔ ĐUN: TIỆN LỖ Mã mô đun: MĐTC17021061 1.

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: Vị trí: Mô đun tiện lỗ được bố trí sau khi sinh vên đã học xong các môn học kỹ thuật cơ sở, mô đun MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH12; MH15; MĐ22. Tính chất:Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề; Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Tiện lỗ trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để tiện lỗ đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mục tiêu của mô đun: 1.

Kiến thức: - Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan. - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện lỗ. - Trình bày được yêu kỹ thuật khi khoan lỗ, tiện lỗ. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.

Kỹ năng: - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. - Mài được các loại dao tiện lỗ đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. -Vận hành thành thạo máy tiện để khoan lỗ, tiệnlỗ, tiện rãnh trong lỗ đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn cho người và máy. - Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tổ chức nơi làm việc khoa học, hợp lý. Áp dụng tốt 5S tại nơi làm việc. - Tích cực rèn luyện, đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị trong xưởng tiện - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung mô-đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Mũi khoan – Mài mũi khoan 5 2 1 0 2 Khoan lỗ trên máy tiện 5 1 4 0 3 Dao tiện lỗ - mài dao tiện lỗ 5 1 4 0 4 Tiện lỗ suốt 10 2 8 0 2 3 5 Tiện lỗ bậc 15 3 8 4 6 Tiện lỗ kín 10 2 8 0 7 Tiện rãnh trong lỗ 10 2 4 4 Cộng 60 13 39 8 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.

3 4 BÀI 1: MŨI KHOAN, MÀI MŨI KHOAN Giới thiệu: Mũi khoan là một loại dụng cụ cắt định kích thước dùng để gia công lỗ từ phôi đặc. Khi khoan lỗ, chất lượng của lỗ khoan phụ thuộc chủ yếu vào mũi khoan, vì vậy khi mài mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan. Mục tiêu: Kiến thức: - Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của mũi khoan.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Kỹ năng: - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. Thái độ: - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Cấu tạo của mũi khoan.

Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo các phần của mũi khoan kim loại (ruột gà); - Bảo quản và sử dụng mũi khoan đúng quy chuẩn; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập. Hình 1: Cấu tạo mũi khoan xoắn 1. Phần làm việc Gồm phần trụ định hướng và phần lưỡi cắt. Phần trụ định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan trong quá trình làm việc.

Bộ phận làm việc chính gồm 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang và 2 lưỡi cắt phụ. Để giảm ma sát giữa hai phần định hướng với vách lỗ khoan người ta làm hai đường viền tiếp giáp với hai lưỡi cắt chính chạy suốt theo hai đường xoắn ốc. 4 5 Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là các loại thép tốt hoặc các loại hợp kim. Hoặc cũng có thể làm bằng các loại thép các bon dụng cụ: Y10A, Y12A hoặc thép hợp kim dụng cụ.

Phần cổ mũi khoan. Là phần tiếp giáp giữa phần chuôi và phần làm việc, là rãnh lùi dao của bánh mài khi chế tạo mũi khoan. Dùng để ghi các ký hiệu vật liệu và đường kính mũi khoan. Phần chuôi mũi khoan Là phần lắp vào lỗ của trục máy khoan, nhờ bộ phận này mà mũi khoan dễ lắp đồng tâm với trục máy.

Chuôi mũi khoan có dạng chuôi trụ (mũi khoan chuôi trụ) hoặc chuôi côn (mũi khoan chuôi côn). Với đường kính mũi khoan nhỏ thường làm chuôi hình trụ để truyền lực từ trục máy khoan cho mũi khoan. Đối với mũi khoan chuôi côn, cuối phần chuôi người ta làm bẹt một đoạn gọi là chuôi bẹt. Đối với mũi khoan chuôi trụ không làm chuôi bẹt vì chuôi mũi khoan không lắp trực tiếp với trục máy, màm lắp vào trục máy thông qua đồ gá.

Các thông số hình học của mũi khoan Mục tiêu: - Xác định được các góc ở cắt của mũi khoan; - Nhận dạng được các lưỡi cắt của mũi khoan; - Lựa chọn được các góc của mũi khoan phù hợp với vật liệu gia công. Hình 2: Các thông số hình học của mũi khoan. + Góc  là góc thoát phoi hay còn gọi là góc xoắn. Góc  có giá trị tùy theo mũi khoan: Loại N:  = 16o ÷ 40o Loại H:  = 10o ÷ 19o Loại W:  = 30o ÷ 45o + Góc sắc : Góc sắc ảnh hưởng vào góc thoát phoi  và góc sau .

+ Góc sau : Góc sau  < 0 thì không thể cắt gọt được. + Góc lưỡi cắt ngang  có giá trị 55o. + Góc mũi khoan 2φ thay đổi theo vật liệu gia công. Ảnh hưởng của các thông số hình học của mũi khoan đến quá trình cắt.

Mục tiêu: - Phân tích được các ảnh hưởng của góc độ mũi khoan tới quá trình cắt gọt; - Chọn được góc 2φ hợp lý cho từng vật liệu khoan. + Góc  là góc thoát phoi lớn sẽ thoát phoi dễ dang nhưng làm giảm độ cứng vững của mũi khoan. Trường hợp góc  nhỏ quá trình thoát phoi, thoát nhiệt sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng đến độ bền của mũi khoan. + Góc sau : C tác dụng làm giảm ma sát trong quá trình cắt gọt, nếu hóc sau lớn sẽ làm giảm độ bền của lưỡi cắt, góc sau nhỏ sẽ làm cho góc sắc  giảm dẫn đến quá trình cắt gọt khó khăn + Góc sắc : phụ thuộc vào góc trước và góc sau 4.

Mài mũi khoan Mục tiêu: - Thực hiện đúng trình tự thao tác mài mũi khoan trên máy mài hai đá và trên đồ gá; - Mài được mũi khoan đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mũi khoan là loại dụng cụ cắt định kích thước. Vì vậy khi mài sửa mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan. Để đạt được yêu cầu này, mặt sau của mũi khoan là mặt côn xoắn hoặc còn có dạng đặc biệt nên chỉ mài được trên các máy mài chuyên dùng, tức là máy chuyên để mài mặt sau của mũi khoan.

- Điều chỉnh vị trí chỗ tì, hạ tấm kinha bảo vệ xuống, và cho máy chạy. - Tay phải cầm mũi khoan lọt trong lòng bàn tay, cách đầu mũi khoan một đoạn chừng 50 – 100mm. Tay trái đỡ phần đầu, ngón cái đặt trên ngón càng gần đầu cắt càng tốt, nhưng phải đảm bảo khi mài tay không chạm vào đá. Đặt lưỡi cắt chính ở vị trí nằm ngang, ngửa mặt trước lên phía trên, áp nhẹ mặt sau lưỡi cắt chính vào mặt trụ của đá.

Tay phải xoay tròn mũi khoan đi 1/2 vòng đồng thời đẩy mũi khoan tiến lên phía trước. Tay trái giữ cho mũi khoan tiếp xúc đều với đá. Đảm bảo cho đá mài trên toàn bộ mặt sau hình côn xoắn của mũi khoan. Mài phải thật nhẹ nhàng, hớt đi từng lớp kim loại mỏng, mặt sau phải bóng, cong đều.

- Tiến hành mài sắc kết hợp với dung dịch làm nguội bằng nước, xút. - Để giảm lực tiến khi khoan, cần mài lẹm hai bên mặt sau lưỡi cắt, làm ngắn lưỡi cắt ngang lại. 6 7 Hình 3: Phương pháp mài mũi khoan + Kiểm tra lưỡi cắt sau khi mài. - Chiều dài hai lưỡi cắt chính phải bằng nhau.

- Góc mũi khoan phải đúng theo dưỡng, góc hợp bởi lưỡi cắt chính và mặt bên của hai bên phải bằng nhau. - Hai góc sắc  của lưỡi cắt phải bằng nhau và đúng theo dưỡng góc. Hình 4: Kiểm tra góc mũi khoan Trình tự mài mũi khoan TT Nội dung Phương pháp Mài mặt sau chính thứ nhất. - Kiểm tra khe hở giữa bệ tì và đá mài.

- Khởi động đá mài quay đủ tốc độ. 1 - Đặt mũi khoan lên tấm tì sao cho đường tâm mũi khoan hợp với mặt làm việc của đá mài một góc 600. 7 8 - Áp lưỡi cắt tiếp xúc với mặt làm việc của đá mài và song song với đường tâm quay của đá, mặt thoát tại phần lưỡi cắt song song với mặt bệ tì. Quay mũi khoan từ dưới lên bằng cách vừa hạ chuôi mũi khoan vừa tăng lực ấn mũi khoan lên mặt đá để mài mặt sau chính sao cho tất cả các điểm nằm trên lưỡi cắt chính phải cao hơn các điểm nằm trên mặt sát của mũi khoan, đạt góc sắt β = 600 kết hợp quay mũi khoan quanh đỉnh mũi khoan khoảng 1/5 ÷ 1/6 vòng để tạo lưỡi cắt ngang có góc nghiêng  = 550.

Kiểm tra lần 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ