Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình thuế kế toán doanh nghiệp cao đẳng Việt Xô cung cấp kiến thức chuyên sâu về thuế và kế toán phục vụ học tập và thực hành hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế

1.2. Sự ra đời và phát triển của thuế

1.3. Khái niệm và đặc điểm của thuế

1.4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế

1.5. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế

1.6. Tên gọi của sắc thuế

1.7. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế)

1.8. Đối tượng chịu thuế (đối tượng tính thuế)

1.9. Chế độ giảm thuế, miễn thuế

1.10. Phân loại thuế

1.10.1. Phân loại theo đối tượng chịu thuế (Cơ sở đánh thuế)

1.10.2. Phân loại theo phương thức đánh thuế

1.10.3. Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế

1.10.4. Phân loại theo phạm vi, thẩm quyền về thuế

1.11. Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế

1.11.1. Tính công bằng

1.11.2. Tính hiệu quả

2. CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

2.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất nhập khẩu

2.2. Nguyên tắc thiết lập thuế xuất nhập khẩu

2.3. Tác dụng của thuế xuất nhập khẩu

2.4. Nội dung cơ bản của thuế xuất nhập khẩu

2.5. Phạm vi áp dụng thuế xuất nhập khẩu

2.6. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu

2.7. Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu

2.8. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế xuất nhập khẩu

2.9. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế xuất nhập khẩu

2.10. Bài tập thực hành

3. CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

3.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt

3.2. Nguyên tắc thiết lập

3.3. Tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt

3.4. Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt

3.5. Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt

3.6. Căn cứ tính thuế

3.7. Phương pháp tính thuế TTĐB

3.8. Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

3.9. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế

3.10. Bài tập thực hành

4. CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

4.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế GTGT

4.2. Nguyên tắc thiết lập thuế GTGT

4.3. Tác dụng của thuế GTGT

4.4. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng

4.5. Phạm vi áp dụng

4.6. Căn cứ tính thuế

4.7. Phương pháp tính thuế GTGT

4.8. Quy định về hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ. Chế độ hoàn thuế

4.9. Chế độ giảm thuế, miễn thuế GTGT

4.10. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế

4.11. Bài tập thực hành

5. CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

5.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế TNDN

5.2. Nguyên tắc thiết lập của thuế thu nhập doanh nghiệp

5.3. Tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp

5.4. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp

5.5. Đối tượng nộp thuế

5.6. Đối tượng chịu thuế

5.7. Căn cứ tính thuế

5.8. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

5.9. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

5.10. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập DN

5.11. Bài tập thực hành

6. CHƯƠNG 6: CÁC KHOẢN THUẾ VÀ LỆ PHÍ KHÁC

6.1. Thuế bảo vệ môi trường

6.2. Phạm vi áp dụng

6.3. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế

6.4. Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax)

6.5. Giới thiệu chung về thuế TNCN

6.6. Đối tượng nộp thuế

6.7. Đối tượng chịu thuế

6.8. Thuế suất, biểu thuế. Phương pháp tính thuế TNCN

6.9. Thuế tài nguyên

6.10. Giới thiệu chung về thuế tài nguyên

6.11. Đối tượng nộp thuế

6.12. Đối tượng chịu thuế

6.13. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

6.14. Miễn, giảm thuế tài nguyên

6.15. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế

6.16. Thuế nhà, đất

6.17. Giới thiệu chung về thuế nhà, đất

6.18. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế)

6.19. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế

6.20. Phương pháp và căn cứ tính thuế

6.21. Miễn, giảm thuế đất

6.22. Thủ tục kê khai, thu nộp thuế đất

6.23. Phí, lệ phí

6.24. Phí, lệ phí

6.25. Lệ phí môn bài

6.26. Bài tập thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng

Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 tại trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về thuế cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn công việc sau khi ra trường. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, giúp sinh viên hiểu rõ về các sắc thuế và cách thức tính toán thuế trong doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thuế nghề kế toán

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên kiến thức về các sắc thuế hiện hành, từ đó giúp họ có khả năng tính toán và áp dụng các quy định thuế vào thực tiễn công việc. Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng cần thiết để thực hiện công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình thuế

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành kế toán tại trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô. Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng bởi các giảng viên, nhà nghiên cứu và những người làm việc trong lĩnh vực kế toán và thuế.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng thuế trong kế toán doanh nghiệp

Việc áp dụng các quy định về thuế trong kế toán doanh nghiệp gặp nhiều thách thức. Các sắc thuế thường xuyên thay đổi, yêu cầu kế toán viên phải cập nhật liên tục. Hơn nữa, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về thuế là rất quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Nhà nước.

2.1. Những khó khăn trong việc cập nhật chính sách thuế

Chính sách thuế thường xuyên thay đổi, điều này tạo ra áp lực lớn cho kế toán viên trong việc cập nhật thông tin. Việc không nắm bắt kịp thời có thể dẫn đến sai sót trong kê khai thuế, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

2.2. Tác động của chính sách thuế đến hoạt động kinh doanh

Chính sách thuế có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tăng thuế có thể làm giảm động lực đầu tư, trong khi giảm thuế có thể khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất.

III. Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy trong giáo trình thuế

Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau để giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm lý thuyết, thực hành và nghiên cứu tình huống.

3.1. Phương pháp giảng dạy lý thuyết

Giảng viên sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về thuế, giúp sinh viên hiểu rõ về các loại thuế và cách thức hoạt động của chúng trong nền kinh tế. Các bài giảng sẽ được hỗ trợ bằng tài liệu và ví dụ thực tế.

3.2. Phương pháp thực hành và nghiên cứu tình huống

Sinh viên sẽ được tham gia vào các bài tập thực hành, giúp họ áp dụng lý thuyết vào thực tế. Nghiên cứu tình huống sẽ giúp sinh viên phân tích và giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến thuế trong doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thuế trong doanh nghiệp

Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kế toán viên trong doanh nghiệp. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về thuế.

4.1. Tính ứng dụng của kiến thức thuế trong doanh nghiệp

Kiến thức về thuế giúp kế toán viên thực hiện các công việc như kê khai thuế, tính toán số thuế phải nộp và lập báo cáo thuế. Điều này đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

4.2. Kết quả nghiên cứu và thực tiễn áp dụng

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công kiến thức từ giáo trình vào công tác kế toán thuế, giúp họ giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Các nghiên cứu cho thấy việc nắm vững kiến thức thuế là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thuế nghề kế toán

Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 là một tài liệu cần thiết cho sinh viên và các kế toán viên. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình thuế

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các thay đổi trong chính sách thuế và nhu cầu của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn có kiến thức mới nhất và phù hợp nhất.

5.2. Vai trò của giáo trình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành. Điều này sẽ nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình thuế nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mã chương: MH27.01 Mục tiêu: - Nhận biết được tính tất yếu khách quan của sự ra đời và phát triển cũng như vai trò của thuế đối với nền kinh tế, từ đó thấy được tầm quan trọng của nó đối với mọi hoạt động của nền kinh tế. - Trình bày được các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế. - Phân biệt được các sắc thuế trong nền kinh tế hiện nay. Nội dung chính 1.

Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế 1. Sự ra đời và phát triển của thuế Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Khái niệm và đặc điểm của thuế 1. Khái niệm - Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau.

- Khái niệm tổng quát về thuế: “Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình nhằm tập trung một phần quyền lực, của cải xã hội vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội”. Đặc điểm - Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp. - Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. - Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định.

- Thuế gắn chặt với các hoạt động kinh tế và được xây dựng trên nền tảng giá trị thặng dư do nền kinh tế tạo ra. 8 Cách duy nhất làm cho số thuế ngày càng tăng và ổn định chính là phát triển kinh tế, chăm lo cho sự hưng thịnh của nền kinh tế cũng là chăm lo cho nguồn thu tương lai của đất nước. Vai trò của thuế trong nền kinh tế a. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác.

Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Là một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi.

Bốn mục tiêu đó là: - Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý. - Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động. - Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát. - Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm - Nội dung điều tiết của thuế gồn hai mặt: Kích thích và hạn chế. Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung - cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh - một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường. - Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì Nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng. - Việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất.

- Việc giảm thuế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng. - Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh. Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội 9 - Kinh tế thị trường làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế - xã hội. Do vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm lành mạnh xã hội.

- Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng. Thông qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT. - Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt.

Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn. Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát - Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường.

Nếu cung nhỏ hơn cầu thì Nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn. Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm bớt cầu. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, Nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động. Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế thế giới - Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh khốc kiệt từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước.

Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, Nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. - Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế đòi hỏi hàng loạt các chính sách kinh tế, tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó có chính sách thuế. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế 2.

Tên gọi của sắc thuế - Tên gọi của một sắc thuế thường phản ánh nội dung chính của nó và để phân biệt nó với các loại thuế khác. Vì vật các nhà làm luật thường chọn tên ngắn, gọn, để hiểu để đặt tên cho một sắc thuế và sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế đó sẽ được ban hành và công bố ra toàn xã hội. - Cách đặt tên thuế được sử dụng phổ biến là: + Đặt tên theo đối tượng đánh thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT …ở một số quốc gia, thuế được đặt tên cho từng mặt hàng: thuế rượu, thuế thuốc lá, thuế khí đốt, thuế dầu lửa… + Đặt tên theo nội dung như: thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt… 2. Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế) - Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tính thuế, không chỉ các đơn vị kinh doanh là người nộp thuế mà bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào có đối tượng tính thuế đều thuộc diện nộp thuế.

- Cần phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế + Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho Nhà nước. + Người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết. Đối tượng chịu thuế (đối tượng tính thuế) - Là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp. Nói cách khác đối tượng tính thuế là cơ sở tính thuế được thể hiện dưới dạng tiền tệ.

- Mỗi sắc thuế đều được xây dựng dựa trên một đối tượng xác định và có ba đối tượng chính để tính thuế: + Giá trị hàng hoá và dịch vụ được tạo ra bởi hoạt động kinh doanh. + Giá trị tài sản. + Thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân. Mức thuế Mức thuế là đại lượng xác định số thu trên cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế.

Thuế suất có 2 loại cơ bản: thuế suất tuyệt đối và thuế suất tỷ lệ (tương đối). - Thuế suất tuyệt đối: Là mức thuế suất tính bằng số tuyệt đối cho đối tượng tính thuế: 11 Ví dụ: Thuế suất bằng số tuyệt đối: 1.000 đồng… như lệ phí môn bài; hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính là số kg thóc/ha theo từng hạng đất… - Thuế suất tỷ lệ (tương đối): Là mức thuế suất được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho mỗi đối tượng tính thuế. Loại thuế suất này rất linh hoạt và phù hợp với nền kinh tế nhiều biến động. Có 2 loại thuế suất tương đối: + Thuế suất tỷ lệ cố định: Là thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế: Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam năm 2019 được quy định bằng tỷ lệ ổn định 20% trên thu nhập chịu thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ