MỞ ĐẦU VÀ TIẾNG LATINH MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này sinh viên phải: 1. Trình bày được định nghĩa, các ngành của Thực vật học, ý nghĩa của các ngành, vai trò và xu hướng ứng dụng của ngành Thực vật vào đời sống và ngành Dược 2. Trình bày được lịch sử phát triển của tiếng Latin, bảng chữ cái tiếng Latin, cấu tạo của danh từ - tính từ trong tiếng Latin và ứng dụng của tiếng Latin trong ngành Dược NỘI DUNG 1. Định nghĩa và các ngành của Thực vật học Thời cổ đại người ta chỉ nghiên cứu các thực vật ăn được, nhưng dần dần người ta bắt đầu tìm hiểu cả các thực vật có tác dụng chữa bệnh.
Do đó thực vật tiếng Anh là Botany bắt nguồn từ tiếng Hy lạp có nghĩa là “ Thực vật có cây và lá làm thuốc, thức ăn và hương liệu” Người đầu tiên nghiên cứu về thực vật là các đạo sĩvà thầy phù thuỷ thời cổ đại. Họ cần phải biết loài cây cỏ nào có thể trị bệnh cứu người, loài nào có thể làm chết người. Do vậy hang nghìn năm nay thực vật có mối quan hệ với y học. Từ thế kỷ XVI người ta bắt đầu quan sát thực vật và viết thành sách các kết quả nghiên cứu.
Các tác giả sách đó là những vị thuỷ tổ của môn thực vật học hiện đại. Đến thể kỷ XIX các nghiên cứu của nhà bác học Darwin đã giúp các nhà thực vật học xây dựng được bảng phân nhánh của thực vật học Thực vật học là khoa học về thực vật. Thực vật học bao hàm nhiều lĩnh vực nghiên cứu về thực vật như: - Hình thái học thực vật chuyên nghiên cứu về hình dạng bên ngoài của các cây để phân biệt các cây thuốc với nhau hoặc các dược liệu chưa chế biến, là cơ sở cho môn hệ thống học thực vật 1 - Giải phẫu học thực vật chuyên nghiên cứu cấu tạo vi học bên trong của cây để kiểm nghiệm được các vị thuốc đã cắt vụn hoặc tán thành bột, phát hiện ra sự nhầm lẫn hoặc giả mạo - Sinh lý học thực vật chuyên nghiên cứu các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các hoạt chất trong cây, qua đó biết cách trồng, thu hái các bộ phận của cây chứa nhiều hoạt chất để chữa bệnh - Hệ thống học thực vật chuyên nghiên cứu về cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm dựa vào hệ thống tiến hoá của thực vật nên dễ nhớ đặc điểm của các cây, phương hướng nghiên cứu cây thuốc và biết được sự tiến hoá chung của thực vật - Sinh thái học thực vật chuyên nghiên cứu về quan hệ giữa thực vật với các yếu tố môi trường xung quanh, mỗi cây thích nghi với điều kiện thổ nhưỡng, khí hâu khác nhau từ đó có kế hoạch trồng và di thực cây - Địa lý học thực vật chuyên nghiên cứu về sự phân bố của các thực vật trên thế giới Ngoài ra còn một số ngành khác như: Cổ sinh thực vật, di truyền học thực vât, …. Vai trò và xu hướng ứng dụng thực vật vào đời sống và ngành Dược Thực vật dược là môn học ứng dụng các kiến thức cơ bản về thực vật học vào ngành Dược.
Môn Thực vật dược nghiên cứu về hình dạng, cấu tạo, sinh trưởng và phân loại các loài thực vật dùng làm thuốc. Thực vật dược là những loài thực vật có chứa các chất hóa học có thể dùng để chữa bệnh cho người và động vật. Theo báo cáo của tổ chức Y tế Thế giới (WTO), ngày nay có khoảng 80% dân số thế giới có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào thực vật hoặc các chất chiết xuất từ thực vật. Ở Trung Quốc, nhu cầu cây thuốc 1.000 tấn/năm và tăng khoảng 9 % năm.Có khoảng 119 chất tinh khiết được chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc cao được sử dụng làm thuốc trên toàn thế giới.
Riêng Trung Quốc từ năm 1987 – 1990 đã có 42 chế phẩm thuốc mới từ cây thuốc đưa ra thi 2 trường, trong đó có 11 chế phẫm chữa bệnh tim mạch, 5 chế phẩm chữa ung thư, 6 chế phẩm chữa bệnh tiêu hóa. Ngoài Trung Quốc thì các nước khác như Ấn độ, Nhật bản, Hàn Quốc, Triều tiên cũng là các quốc gia sử dụng rất nhiều dược liệu vào công tác phòng và trị bệnh. Ngay cả các nước phương tây vốn có nền công nghiệp Dược phát triển cũng dần chú trọng đi vào phát triển các thuốc có nguồn gốc Dược liệu, vì bản thân các thuốc này rất ít tác dụng phụ và hiệu quả điều trị bệnh cũng rất tốt. Nước ta là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có nguồn tài nguyên dược liệu rất phong phú, nhưng do không biết cách khai thác dẫn đến nguồn dược liệu tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
Chính vì vậy từ năm 2007 chính phủ đã đưa ra các quyết định để phát triển ngành Dược liệu trong đó nhấn mạnh “ Tập trung nghiên cứu và hiện đại hoá công nghệ chế biến, sản xuất thuốc có nguồn gốc Dược liệu. Qui hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước.Khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, đảm bảo lưu giữ, tái sinh và phát triển nguồn gen dược liệu, tăng cường đầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu cho sản xuất trong nước và xuất khẩu” Quyết định số 61/2007/QĐ – TTg ngày 07/05/2007 nêu rõ mục tiêu: “Nghiên cứu khai thác và sử dụng có hiệu quả các hoạt chất thiên nhiên. Chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ các nguồn dược liệu phục vụ tốt cho công nghiệp bào chế, đáp ứng nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu” 2. Tiếng Latin trong ngành Dược 2.
Lịch sử tiếng Latin Tiếng Latin là một ngôn ngữ được bộ tộc Latium sử dụng từ thời thượng cổ, thuộc trung tâm bán đảo Italia ngày nay. Thế kỉ VIII TCN người Latin xây dựng thành Rome và bắt đầu thời kì phát triển của mình. Sau đó vài thế kỉ, người Latin bành trướng và đánh bại các bộ tộc trên bán đảo Italia ngày nay và các bộ tộc, quốc gia khác xung quanh Địa Trung Hải. Tiếng Latin từ thổ ngữ trở thành ngôn ngữ chính thức của đế quốc La Mã, là đế 3 quốc lớn nhất thời đó.
Vào thế kỉ thứ II và đầu thế kỉ thứ III SCN, đế quốc La Mã bước vào khủng hoảng. Thế kỉ thứ V SCN, đế quốc La Mã bị diệt vong và tiếng Latin mất tác dụng hội thoại. Bảng Chữ cái tiếng Latin Bảng 1. Bảng chữ cái tiếng Latin TT Chữ cái Tên gọi Cách phát âm Ví dụ 1.
A A A Apis = con ong 2. B Bê B Beta = cây củ cải 3. C Xê x, k Citrus = cây chanh 4. F ép – phờ Ph Familia = họ 7.
G Ghê Gh Gutta = giọt 8. H Hát H Homo sapien = loài người 9. I I I Impatiens = nóng nảy 10. J Iota I Juvenis = thanh niên 11.
K Ca K Kola = cây cô la 12. L e-lờ L Latex = nhựa mủ 13. M Em M Medicina = y học 14. N En N Niger, nigra = đen 15.
O Ô Ô Orientalis = phương đông 16. P Pê P Panis = bánh mì 17. Q Cu Q Aqua = nước, quercus = cây sồi 18. R e-rờ R Rosa = hoa hồng 19.
S* ét-xờ x,d Species = loài, dosis = liều 20. T* Tê t,x Nation = quốc gia, mixtio 21. U U U Urina = nước tiểu 22. V Vê V Video = nhìn 4 23.
X* ích –xờ cờ- xờ Simplex = đơn giản 24. Y ip–xi-lon uy, i Lachryma = nước mắt 25. Z dê-ta D Zona = vùng Ghi chú: các chữ cái đánh dấu * có cách đọc khác tiếng Việt * Nguyên âm và phụ âm - Nguyên âm đơn: có 6 nguyên âm là: A, O, U, E, I, Y - Phụ âm đơn: bao gồm các âm còn lại trong bảng chữ cái - Nguyên âm kép: có 4 nguyên âm kép là: ae, oe, au, eu Bảng 1. Bốn nguyên âm kép của tiếng Latin Cách TT Nguyên âm kép Ví dụ Nhận xét đọc 1 AE e Caesalpinia 2.
AU au Lauraceae (họ Long não) Như tiếng Việt 4. EU êu Eucalyptus (chi Bạch đàn) - Phụ âm kép: có 4 phụ âm kép là: ch, rh, th, ph Bảng 1. Bốn phụ âm kép của tiếng Latin TT Phụ âm kép Cách đọc Ví dụ Nhận xét 1. Ch kh Charta (than) 2.
Rh r Rhizoma (rễ) Chữ h câm 3. Th th Thea (chi Chè) Giống tiếng Việt 4. Ph ph Camphora (chi Long Giống tiếng não) Việt Chú ý: tiếng Latin không có phụ âm kép “ng”. Do đó lingua cần đọc là lin-gua mà không đọc là li-ngua.
Danh từ Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, … VD rosa = hoa hồng. * Đặc điểm của danh từ 5 - Một danh từ gồm có 2 phần: phần không thay đổi gọi là thân từ và phần thay đổi gọi là đuôi từ. Đuôi từ phụ thuộc vào: giống, số, vai trò của danh từ trong câu. - Mỗi danh từ có thể thuộc 1 trong 3 giống sau: giống đực (viết tắt là m), giống cái (viết tắt là f), giống trung (viết tắt là n).
- Danh từ có thể có 2 số: số ít (viết tắt là sing.) và số nhiều (viết tắt là plur.) - Một danh từ, tùy thuộc vào vai trò của nó trong câu có thể thuộc 1 trong 6 cách sau: + Cách 1 (chủ cách): khi danh từ làm chủ ngữ trong câu. VD: Cây thì cao (cây ở cách 1). + Cách 2 (sinh cách): 2 danh từ đi với nhau bằng từ “của”. VD Búp chè = búp của cây chè.
+ Cách 3 (dữ cách): khi danh từ là bổ ngữ gián tiếp. VD Tôi viết thư cho ông ta. + Cách 4 (đối cách): khi danh từ là bổ ngữ trực tiếp. VD Tôi viết thư (thư ở cách 4).
+ Cách 5 (tạo cách) = bởi VD Đơn thuốc được viết bởi thầy thuốc (thầy thuốc ở cách 5) + Cách 6 (xứng cách): dùng để gọi. VD Nam ơi! - Trong từ điển Latin, danh từ được ghi ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng của cách 2 số ít, chú thích giống và kiểu biến cách của danh từ. VD: Hoa hồng = ROSA, AE (N,f,I). Tính từ Tính từ là từ chỉ tính chất, đặc điểm của danh từ (sự vật).
* Đặc điểm của tính từ - Tính từ luôn đi theo danh từ (không bao giờ đứng một mình). - Tính từ phải phù hợp với danh từ về giống, số, cách. Có nghĩa danh từ đang ở giống, số, cách nào thì tính từ phải ở giống, số, cách đó.