Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực tập Tốt nghiệp (Mã mô đun: MĐ47) thuộc nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (chuyên ngành Cắt gọt kim loại), được ban hành theo Quyết định số 395/QĐ-CĐHHII ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hàng hải II trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam. Đây là tài liệu đào tạo lưu hành nội bộ, được biên soạn nhằm phục vụ giai đoạn đào tạo thực hành cuối khóa cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề.

                  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CƠ KHÍ
       Khối môn học chung             Mô đun chuyên môn nghề
       & cơ sở kỹ thuật               (Hoàn thành MĐ50...)

Về vị trí trong chương trình, mô đun MĐ47 được bố trí sau khi sinh viên đã hoàn thành toàn bộ các môn học và mô đun chuyên môn nghề (sau mô đun MĐ50). Kết quả hoàn thành mô đun này là điều kiện bắt buộc để xét tư cách dự thi tốt nghiệp cuối khóa.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định chuẩn đầu ra cho sinh viên tương đương năng lực người thợ trình độ cao đẳng:

  • Gia công chi tiết đạt cấp chính xác từ 11 đến 8 (hoặc 9 đến 8 tùy nguyên công), độ nhám bề mặt $R_z 20 \div R_a 2,5$ (hoặc $R_a 1,25$), dung sai hình dáng hình học và vị trí tương quan $\le 0,03/100\text{ mm}$.
  • Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và thực hiện vệ sinh công nghiệp các dòng máy công cụ (máy tiện, phay, bào, mài, CNC).
  • Sử dụng, hiệu chỉnh và bảo quản các dụng cụ đo kiểm chuyên dụng (thước cặp, panme, thước đo góc, thước đo sâu, đồng hồ so, dưỡng kiểm).
  • Đọc bản vẽ, lập phiếu quy trình công nghệ, tính toán chế độ cắt, thiết kế bộ truyền cơ khí thông dụng và tham gia tổ chức sản xuất tại phân xưởng.

Cấu trúc giáo trình có tổng thời lượng 240 giờ, bao gồm 18 giờ lý thuyết và 222 giờ thực hành (không bố trí giờ kiểm tra lý thuyết riêng mà tích hợp đánh giá xuyên suốt). Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế bài học dựa trên quy trình sản xuất thực tế tại doanh nghiệp, kết hợp chế độ đồng hướng dẫn giữa giảng viên của khoa và cán bộ kỹ thuật tại đơn vị sản xuất.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH 9 BÀI HỌC (MĐ47)

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia thành 9 bài học chuyên đề, bám sát các nguyên công cắt gọt và quản lý công nghệ:

  • Bài 1: Những quy định khi đi thực tập Tốt nghiệp (5 giờ lý thuyết): Phổ biến nội quy xí nghiệp, hồ sơ thực tập (kế hoạch, sổ nhật ký, báo cáo), quy chuẩn an toàn lao động đối với môi trường nguy hiểm và nguyên lý phòng cháy chữa cháy (PCCC).
  • Bài 2: Tiện mặt trụ tròn xoay (40 giờ: 2 giờ LT, 38 giờ TH): Cung cấp quy trình công nghệ tiện trụ trơn (ngắn, dài), trụ bậc, gia công lỗ (khoan, khoét, doa trụ/côn), tiện mặt côn (bằng dao rộng bản, xoay bàn trượt dọc phụ, thanh thước côn), tiện mặt đầu, tiện cắt rãnh (ngoài, trong), tiện định hình (phối hợp chuyển động, chép hình) và tiện các chi tiết lệch tâm (trên mâm cặp, hai đầu tâm, trục gá).
  • Bài 3: Gia công mặt phẳng, mặt định hình (40 giờ: 2 giờ LT, 38 giờ TH): Kỹ thuật phay mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng (bằng phương pháp gá nghiêng phôi hoặc nghiêng đầu dao), phay mặt bậc bằng dao phay trụ và dao phay mặt đầu.
  • Bài 4: Gia công ren (40 giờ: 2 giờ LT, 38 giờ TH): Phương pháp tiện và gia công các profin ren tiêu chuẩn trên máy công cụ.
  • Bài 5: Gia công răng (40 giờ: 2 giờ LT, 38 giờ TH): Kỹ thuật phay, bao hình các dạng bánh răng trụ, răng nghiêng và bánh răng côn.
  • Bài 6: Gia công CNC (40 giờ: 2 giờ LT, 38 giờ TH): Thiết lập tọa độ gia công, lập trình G-code/M-code và vận hành máy tiện, phay điều khiển số.
  • Bài 7: Kiểm định chất lượng (10 giờ: 1 giờ LT, 9 giờ TH): Kỹ thuật đo kiểm dung sai hình dáng, vị trí tương quan, độ nhám bề mặt và phân tích nguyên nhân sai hỏng.
  • Bài 8: Thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ và truyền động cơ khí (15 giờ: 1 giờ LT, 14 giờ TH): Lập phiếu công nghệ, tính toán chuỗi kích thước và thiết kế các bộ truyền động cơ bản.
  • Bài 9: Tổ chức sản xuất (10 giờ: 1 giờ LT, 9 giờ TH): Phương pháp phân công dây chuyền, quản lý năng suất, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng.

Progression logic của giáo trình vận hành từ nền tảng pháp lý/an toàn $\rightarrow$ kỹ năng cắt gọt cơ bản trên máy vạn năng $\rightarrow$ gia công bề mặt phức tạp $\rightarrow$ gia công điều khiển số (CNC) $\rightarrow$ kiểm định chất lượng $\rightarrow$ thiết kế quy trình và quản trị sản xuất.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Nguyên lý an toàn và PCCC: Tách rời ba yếu tố phát sinh cháy (chất cháy, chất oxy hóa, mồi bắt lửa); kỹ thuật phân tán nhiệt lượng; danh mục thiết bị chữa cháy gồm cơ giới (xe téc, máy bơm), bình xách tay (bọt hóa học A, bột khô MFZ, bình khí) và hệ thống báo cháy/chữa cháy tự động bằng nước, bọt, khí, bột.
  2. Động học cắt gọt kim loại: Công thức xác định tốc độ trục chính: $$n = \frac{1000 \cdot V}{\pi \cdot D} \quad (\text{vòng/phút})$$ và tốc độ chạy dao bàn máy: $$S_p = S_z \cdot z \cdot n_{\text{thực}} \quad (\text{mm/phút})$$ với $V$ là vận tốc cắt, $D$ là đường kính dao/chi tiết, $S_z$ là lượng chạy dao răng, $z$ là số răng của dao phay.
  3. Công nghệ phay mặt phẳng: Phân biệt phay đối xứng và phay không đối xứng; độ lệch tâm dao $C = (0,03 \div 0,05) \cdot D_{\text{dao}}$; chế độ cắt thép ($V_{\text{thép gió}} \le 50\text{ m/phút}$, $V_{\text{hợp kim}} = 70 \div 150\text{ m/phút}$, chiều sâu thô $t = 3 \div 5\text{ mm}$, tinh $t = 0,5 \div 1\text{ mm}$); chế độ cắt gang ($t = 5 \div 7\text{ mm}$).
  4. Công nghệ phay mặt bậc: Tiêu chuẩn chọn dao phay trụ: $$D > 2t + d + 10\text{ mm}; \quad B > B' + (3 \div 5)\text{ mm}$$ trong đó $d$ là đường kính trục định vị, $t$ là chiều sâu bậc, $B'$ là chiều rộng bậc.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ thuật thực thi: Vận hành máy tiện, phay, bào, mài; gá đặt phôi trên ê tô sử dụng căn song song và búa cao su; gá lắp phôi trên mâm cặp, hai đầu tâm hoặc trục gá lệch tâm; so dao, rà phẳng bằng đồng hồ so và mũi vạch.
  • Kỹ năng tính toán - phân tích: Tính toán thông số côn, góc nghiêng đầu dao $\alpha$ hoặc $90^\circ - \alpha$, xác định lượng dư gia công, phát hiện nguyên nhân sai hỏng bề mặt và kích thước để hiệu chỉnh chế độ cắt.
  • Năng lực quản lý: Lập sổ nhật ký thực tập, lập phiếu công nghệ, làm việc nhóm và bảo đảm an toàn vệ sinh công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    QUY TRÌNH THỰC HIỆN BÀI TẬP THỰC HÀNH

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo kết hợp giữa nhà trường và cơ sở sản xuất (Work-Integrated Learning). Quá trình giảng dạy được điều phối bởi 01 cán bộ hướng dẫn tại đơn vị sản xuất và 01 giảng viên phụ trách từ khoa.

Phương pháp thực hiện bài tập thực hành được chuẩn hóa theo trình tự 4 bước:

  1. Công tác chuẩn bị: Đọc bản vẽ chi tiết; lựa chọn phôi đạt kích thước; chọn máy công cụ phù hợp; chuẩn bị dụng cụ cắt (dao tiện ngoài đầu cong, dao tiện lỗ, dao phay trụ, dao phay mặt đầu); chuẩn bị dụng cụ đo kiểm (thước cặp, panme, thước đo sâu, khối V, ke $90^\circ$, căn lá, dưỡng kiểm); lập phiếu tiến trình công nghệ.
  2. Gá đặt và điều chỉnh máy: Vệ sinh bavia, lau sạch má kẹp ê tô; sử dụng căn phẳng song song, gõ búa cao su hoặc lót lá đồng/nhôm; điều chỉnh vị trí dao - phôi; tính toán và cài đặt tốc độ trục chính ($n_{\text{thực}} \le n$), lượng chạy dao ($S_p$); thực hiện so dao và lấy chiều sâu cắt $t_1$.
  3. Tiến hành cắt gọt: Cho trục chính mang dao quay; tiếp cận phôi bằng tay $5 \div 10\text{ mm}$ rồi chuyển sang tiến dao tự động; gia công từng lớp cắt thô và cắt tinh theo định mức.
  4. Kiểm tra và hiệu chỉnh: Tháo phôi, dùng dụng cụ chuyên dụng đo kích thước, độ phẳng, độ vuông góc hoặc độ nhám; điều chỉnh thông số cho các lát cắt tiếp theo.

Cơ chế đánh giá kết quả mô đun

Kết quả hoàn thành mô đun được tính theo thang điểm 10 với 3 thành phần trọng số:

Tiêu chí đánh giá Trọng số Nội dung và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
Kỹ năng thực hành 0,5 (10 điểm) - Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị theo kế hoạch (1 điểm)
- Vận hành thiết bị đúng quy trình (1 điểm)
- Chọn đúng chế độ cắt (1 điểm)
- Thao tác chuẩn xác, thành thạo (2 điểm)
- Đạt yêu cầu kích thước bản vẽ (2 điểm)
- Đạt yêu cầu hình dáng hình học, vị trí (2 điểm)
- Đạt độ nhẵn bề mặt quy định (1 điểm)
Kiến thức chuyên môn 0,3 (10 điểm) Đánh giá qua bài viết, tự luận, trắc nghiệm hoặc vấn đáp:
- Trình bày yêu cầu kỹ thuật gia công (2 điểm)
- Phương pháp gia công các dạng bề mặt (3 điểm)
- Kỹ thuật gá lắp, điều chỉnh dao và phôi (3 điểm)
- Phân tích dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục (2 điểm)
Thái độ nghề nghiệp 0,2 (10 điểm) - Tác phong công nghiệp: chuyên cần, không vi phạm nội quy, bố trí nơi làm việc khoa học, cẩn thận, hợp tác nhóm (5 điểm)
- Đảm bảo thời gian định mức bài tập (2 điểm)
- An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: tuân thủ an toàn khí cháy, mang đầy đủ BHLĐ, vệ sinh xưởng sạch sẽ (3 điểm)

Yêu cầu tự học bao gồm: ghi chép sổ nhật ký thực tập hằng ngày, gặp giảng viên hướng dẫn định kỳ hằng tuần để báo cáo tiến độ, và biên soạn Báo cáo thực tập tốt nghiệp từ 20 đến 30 trang A4 theo đúng barem kỹ thuật.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cơ cấu thời lượng thực hành tập trung: Tổng thời lượng 240 giờ với 222 giờ thực hành (chiếm tỷ lệ 92,5%), giúp người học rèn luyện trực tiếp trên hệ thống máy công cụ và dây chuyền sản xuất thực tế tại xí nghiệp.
  2. Tích hợp công nghệ gia công số CNC: Giáo trình dành 40 giờ tại Bài 6 để trang bị kỹ năng gia công CNC, kết hợp kỹ thuật cắt gọt truyền thống (tiện, phay, bào, mài) với phương thức lập trình và điều khiển số hiện đại.
  3. Chi tiết hóa quy phạm an toàn và danh mục nguy hiểm: Cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật an toàn đối với 14 nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (môi trường hóa chất, điện áp, bình chịu áp lực, nồi hơi, thiết bị nâng, công việc trong hầm tàu, gia công cắt gọt).
  4. Hệ thống hóa thiết bị PCCC công nghiệp: Giáo trình cung cấp bảng phân loại phương tiện chữa cháy cơ giới, máy bơm chữa cháy, hệ thống tự động (nước, bọt, khí, bột, đầu báo nhiệt/khói/lửa) và bình chữa cháy xách tay (bột MFZ, khí CO2, bọt AB).
  5. Chuẩn hóa hồ sơ chuyên đề: Quy định cụ thể thể thức văn bản báo cáo (khổ A4, font Times New Roman cỡ 14, lề trái 3,0 cm, lề phải 2,0 cm, lề trên 2,5 cm, lề dưới 2,0 cm, dãn dòng 1.1, đóng bìa croquis), đồng thời chuẩn hóa mẫu sổ nhật ký thực tập và giấy nhận xét đánh giá từ doanh nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  SINH VIÊN NĂM CUỐI           GIẢNG VIÊN KHOA          CÁN BỘ KỸ THUẬT ĐVSX
- Ngành: Cắt gọt kim loại/   - Theo dõi tiến độ 14 tuần  - Giao việc thực tế
  Công nghệ kỹ thuật cơ khí  - Kiểm tra nhật ký tuần     - Hướng dẫn thao tác máy
- Trình độ: Cao đẳng nghề    - Đánh giá kiến thức        - Đánh giá thái độ, kỹ năng
- Điều kiện: Xong MĐ50       - Chấm điểm báo cáo          - Xác nhận hồ sơ thực tập
  • Sinh viên: Dành cho sinh viên năm cuối hệ Cao đẳng nghề thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí hoặc nghề Cắt gọt kim loại. Điều kiện tiên quyết là sinh viên phải tích lũy đầy đủ các học phần lý thuyết cơ sở và các mô đun thực hành nghề trước đó (như mô đun MĐ50).
  • Giảng viên hướng dẫn của khoa: Sử dụng giáo trình để xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 14 tuần, hướng dẫn sinh viên lập đề cương thực tập, theo dõi sổ nhật ký và tổ chức chấm điểm báo cáo tốt nghiệp.
  • Cán bộ hướng dẫn tại đơn vị sản xuất: Sử dụng giáo trình làm khung tham chiếu kỹ thuật (tiêu chuẩn dung sai $\le 0,03/100$, độ nhám $R_z 20 \div R_a 2,5$) để phân công công việc, hướng dẫn vận hành máy và xác nhận đánh giá kết quả thực tập vào phiếu nhận xét của cơ sở tiếp nhận.
  • Tài liệu tham khảo kỹ thuật: Phục vụ kỹ thuật viên cơ khí, thợ tiện, thợ phay tại các phân xưởng gia công muốn tra cứu chế độ cắt, phương pháp gá đặt chi tiết định hình, tiện/phay lệch tâm và quy trình an toàn lao động.

Kế hoạch đào tạo và câu hỏi thường gặp

Kế hoạch tiến độ thực hiện 14 tuần

Tuần 1       Tuần 2-3      Tuần 4-5      Tuần 6-7      Tuần 8-9      Tuần 10-11    Tuần 12-13    Tuần 14

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này áp dụng cho đối tượng nào và ở giai đoạn nào của khóa học?

Giáo trình áp dụng cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (chuyên ngành Cắt gọt kim loại). Mô đun được tổ chức ở học kỳ cuối cùng, sau khi đã hoàn thành các môn học chuyên môn và ngay trước kỳ thi tốt nghiệp kết thúc khóa học.

2. Điều kiện tiên quyết để tham gia mô đun MĐ47 là gì?

Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành toàn bộ các môn học chuyên môn và mô đun đào tạo nghề tiên quyết trong chương trình (cụ thể là mô đun MĐ50), nắm vững kỹ thuật vẽ cơ khí, đo lường dung sai và quy tắc vận hành các máy công cụ cơ bản.

3. Bộ hồ sơ thực tập tốt nghiệp đầy đủ bao gồm những tài liệu nào?

Theo quy định tại Bài 1, hồ sơ thực tập đóng chung thành một tập gồm 3 tài liệu theo thứ tự:

  1. Kế hoạch thực tập đã được duyệt.
  2. Giấy nhận xét và đánh giá thực tập có chữ ký và đóng dấu của đơn vị tiếp nhận sinh viên.
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp (độ dài 20 đến 30 trang A4 theo đúng quy chuẩn định dạng). Ngoài ra, sinh viên phải nộp kèm Sổ nhật ký thực tập ghi chép công việc hằng ngày.

4. Quy định về dung sai và độ chính xác gia công trong giáo trình như thế nào?

Sản phẩm thực hành của sinh viên phải đạt cấp chính xác từ 11 đến 8 (hoặc 9 đến 8), độ nhám bề mặt đạt từ $R_z 20$ đến $R_a 2,5$ (hoặc $R_a 1,25$), dung sai hình dáng hình học và vị trí tương quan không vượt quá $0,03/100\text{ mm}$.

5. Kết quả đánh giá mô đun được phân bổ theo tỷ lệ trọng số nào?

Điểm tổng kết mô đun được cấu thành từ 3 cột điểm: Kỹ năng thực hành (hệ số 0,5), Kiến thức chuyên môn (hệ số 0,3) và Thái độ nghề nghiệp (hệ số 0,2).


Kết luận

Giáo trình Thực tập Tốt nghiệp Nghề Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (Mã mô đun: MĐ47) của Trường Cao đẳng Hàng hải II là tài liệu đào tạo thực hành chuyên ngành được ban hành chuẩn hóa theo Quyết định số 395/QĐ-CĐHHII. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở tính chuẩn mực về quy trình công nghệ cắt gọt kim loại, định mức kỹ thuật rõ ràng (cấp chính xác 8÷11, độ nhám $R_z 20 \div R_a 2,5$, dung sai $\le 0,03/100$) và cấu trúc phân bổ 240 giờ thực tập thực tế qua 14 tuần.

Lộ trình học tập tích hợp từ gia công vạn năng truyền thống đến công nghệ CNC, kiểm chuẩn chất lượng và quản trị sản xuất, tạo nền tảng chuyên môn bắt buộc để sinh viên hoàn thành điều kiện dự thi tốt nghiệp cao đẳng nghề.

Hệ thống tài liệu bổ trợ đồng bộ gồm Sổ nhật ký thực tập, phiếu quy trình công nghệ, bản vẽ chi tiết gia công và danh mục tài liệu tham khảo kỹ thuật chuyên ngành tại trang 290 của giáo trình.