Nghiên cứu nâng cao hiệu quả của quá trình mài phẳng khi mài tinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu cải thiện kết quả của quá trình mài phẳng khi mài tinh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÀI PHẲNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM

1.1. Đặc trưng của quá trình mài phẳng

1.2. Quá trình tạo phoi khi mài

1.3. Chiều dài cung tiếp xúc

1.4. Chiều dày lớp cắt. Quá trình sửa đá

1.5. Dụng cụ sửa đá

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÔI TRƠN LÀM MÁT, CHẾ ĐỘ CẮT VÀ CHẾ ĐỘ SỬA ĐÁ HỢP LÝ

2.1. Thực nghiệm xác định chế độ bôi trơn làm mát và chế độ cắt hợp lý

2.2. Lựa chọn thông số và điều kiện thí nghiệm

2.3. Xác định theo chỉ tiêu nhám bề mặt Ra

2.4. Mức độ ảnh hưởng của các thông số

2.5. Xác định chế độ hợp lý

2.6. Tính toán dự đoán

2.7. Xác định theo chỉ tiêu lực cắt pháp tuyến Fy

2.8. Xác định mức độ ảnh hưởng của các thông số

2.9. Xác định chế độ hợp lý

2.10. Bài toán đa mục tiêu cả nhám bề mặt và lực cắt pháp tuyến nhỏ nhất bằng phân tích quan hệ mờ trong phương pháp Taguchi

2.11. Nghiên cứu thực nghiệm xác định chế độ sửa đá hợp lý

2.12. Lựa chọn các thông số và các điều kiện thí nghiệm

2.13. Xác định theo chỉ tiêu nhám bề mặt

2.14. Phân tích ảnh hưởng

2.15. Xác định bộ thông số chế độ sửa đá hợp lý

2.16. Tính toán dự đoán giá trị nhám bề mặt

2.17. Xác định theo chỉ tiêu lực cắt pháp tuyến

2.18. Phân tích ảnh hưởng

2.19. Xác định bộ thông số sửa đá hợp lý

2.20. Tính toán dự đoán giá trị Fy

2.21. Xác định theo chỉ tiêu tuổi bền đá mài Tw

2.22. Phân tích ảnh hưởng

2.23. Xác định bộ thông số sửa đá hợp lý

2.24. Tính toán dự đoán giá trị Tw

2.25. Xác định theo chỉ tiêu dung sai độ phẳng

2.26. Phân tích ảnh hưởng

2.27. Xác định bộ thông số sửa đá hợp lý

2.28. Tính toán dự đoán giá trị Fl

2.29. Xác định theo chỉ tiêu năng suất gia công

2.30. Phân tích ảnh hưởng

2.31. Xác định chế độ sửa đá hợp lý

2.32. Tính toán dự đoán giá trị năng suất gia công MRR

2.33. Bài toán đa mục tiêu về nhám bề mặt và dung sai độ phẳng khi sửa đá

2.34. Thực hiện phân tích trị số quan hệ mờ

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH MỨC HỢP LÝ CỦA CÁC THÔNG SỐ KHẢO SÁT NHẰM ĐẠT CẢ HAI MỤC TIÊU RAMIN VÀ FLMIN KHI SỬA ĐÁ

3.1. Tính toán trị số quan hệ mờ và trị số của Ra và Fl ứng với mức hợp lý của các thông số sửa đá

3.2. Bài toán đa mục tiêu nhằm cả bốn mục tiêu nhám bề mặt Ra, dung sai độ phẳng Fl, năng suất gia công MRR và tuổi bền của đá mài Tw khi sửa đá

3.3. Phân tích quan hệ số quan hệ mờ

3.4. Xác định mức và trị số của thông số sửa đá nhằm cả bốn mục tiêu Ramin, Flmin, MRRmax và Twmax

3.5. Tính toán trị số quan hệ mờ và trị số của Ra, Fl, MRR và Tw ứng với mức hợp lý của các thông số sửa đá

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH THAY ĐÁ TỐI ƯU

4.1. Phân tích chi phí gia công mài phẳng

4.2. Xác định chi phí đá mài cho một chi tiết gia công

4.3. Xác định thời gian gia công mài một chi tiết tgc

4.4. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến chi phí mài phẳng

4.5. Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số đến đường kính thay đá tối ưu

4.6. Xác định hàm mục tiêu và xây dựng kế hoạch thực hiện

4.7. Đánh giá các ảnh hưởng của các thông số

4.8. Đánh giá các ảnh hưởng của thông số khảo sát đến De,op

4.9. Phân tích hồi quy - phương sai

4.10. Kiểm chứng mô hình xác định đường kính thay đá tối ưu bằng thực nghiệm

4.11. Điều kiện thực nghiệm

4.12. Cách thức tiến hành thí nghiệm

4.13. Kết quả thực nghiệm

4.14. Áp dụng mô hình thay đá tối ưu với chế độ sửa đá và chế độ trơn nguội tối ưu

KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mài phẳng

Quá trình mài phẳng là một trong những phương pháp gia công cơ khí quan trọng, giúp tạo ra bề mặt có độ nhẵn cao và chính xác. Hiệu quả mài phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ cắt, loại đá mài, và điều kiện làm mát. Việc tối ưu hóa quá trình mài không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện hiệu quả mài thông qua việc phân tích các thông số kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới trong mài tinh.

1.1. Đặc điểm của quá trình mài phẳng

Quá trình mài phẳng có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm sự hình thành phoi và sự tiếp xúc giữa đá mài và chi tiết gia công. Công nghệ mài hiện đại sử dụng các loại đá mài khác nhau, từ đá kim cương đến đá CBN, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng bề mặt. Việc hiểu rõ về quá trình mài giúp các kỹ sư thiết kế các phương pháp gia công hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu quả mài.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mài

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mài, bao gồm chế độ cắt, loại đá mài, và điều kiện bôi trơn. Kỹ thuật mài cần được điều chỉnh để phù hợp với từng loại vật liệu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Việc lựa chọn máy mài và thiết bị phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả mài. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các thông số như tốc độ quay của đá mài và lượng bôi trơn có thể cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt và tuổi thọ của đá mài.

2.1. Chế độ cắt và bôi trơn

Chế độ cắt là yếu tố quyết định đến hiệu quả mài. Việc điều chỉnh chiều sâu cắt và tốc độ chạy dao có thể ảnh hưởng đến lực cắt và nhiệt sinh ra trong quá trình mài. Dung dịch trơn nguội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhiệt và tăng tuổi thọ của đá mài. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng dung dịch bôi trơn phù hợp có thể giảm thiểu mòn đá và cải thiện độ nhẵn bề mặt.

III. Mô hình nâng cao hiệu quả mài phẳng

Mô hình nâng cao hiệu quả mài phẳng được xây dựng dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đã được phân tích. Mô hình này bao gồm các thông số đầu vào như tốc độ quay của đá mài, chiều sâu cắt, và loại dung dịch bôi trơn. Việc áp dụng mô hình này trong thực tiễn giúp tối ưu hóa quá trình mài tinh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mô hình này có thể cải thiện đáng kể các chỉ tiêu như nhám bề mặt và năng suất gia công.

3.1. Phân tích thực nghiệm

Phân tích thực nghiệm được thực hiện để xác định các thông số tối ưu cho quá trình mài phẳng. Các thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp Taguchi, cho phép đánh giá ảnh hưởng của từng thông số đến hiệu quả mài. Kết quả cho thấy rằng việc tối ưu hóa các thông số này không chỉ cải thiện chất lượng bề mặt mà còn tăng năng suất gia công, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao hiệu quả mài phẳng có thể đạt được thông qua việc tối ưu hóa các thông số kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mô hình nâng cao hiệu quả mài có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới trong mài tinh và cải thiện các phương pháp bôi trơn để nâng cao hơn nữa hiệu quả của quá trình mài.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc khảo sát ảnh hưởng của các loại đá mài mới và dung dịch bôi trơn hiện đại đến hiệu quả mài. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong quá trình mài cũng là một hướng đi tiềm năng, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÀI PHẲNG 1. Đặc điểm và các sơ đồ mài phẳng Gia công bằng phương pháp mài được chia thành nhiều dạng khác nhau như mài tròn (trong hoặc ngoài, có tâm hoặc vô tâm), mài phẳng. So với các phương pháp gia công cắt gọt khác, mài nói chung và mài phẳng nói riêng có một số đặc điểm sau [14]: - Đá mài được tạo thành gồm các hạt mài được sắp xếp lộn xộn, ngẫu nhiên và được liên kết với nhau bằng chất dính kết.

Các hạt mài nằm tách biệt nhau trên bề mặt đá, chúng tham gia cắt không liên tục và cắt ra mỗi phoi riêng. Do đó có thể xem quá trình mài như là một quá trình cào xước liên tục lên bề mặt của phôi. - Đá mài có thể được coi là dụng cụ cắt nhiều lưỡi, các lưỡi cắt có thông số hình học không giống nhau. Trong quá trình mài, số lượng hạt mài có góc trước âm lớn tham gia cắt là chủ yếu, điều này không thuận tiện cho quá trình cắt gọt, dó đó lực hướng kính khi mài rất lớn.

- Tốc độ cắt khi mài rất lớn, thông thường khoảng 2040m/s, đặc biệt có thể lên đến 120m/s hoặc cao hơn. Thêm vào đó, góc cắt của các hạt mài lớn nên nhiệt độ cắt khi mài rất cao, có thể đạt tới 10001500C. Phoi tạo ra khi mài rất nhỏ và nóng đỏ. - Lực cắt khi mài tuy nhỏ nhưng diện tích tiếp xúc của đỉnh các hạt mài với bề mặt gia công rất nhỏ nên lực cắt đơn vị rất lớn.

Năng lượng riêng khi mài khoảng 50J/mm3, trong khi đó năng lượng riêng của các phương pháp cắt gọt khác khoảng 2÷5J/mm3. - Trong quá trình mài, đá mài có khả năng tự mài sắc. Nghĩa là các hạt cùn bị bật ra khỏi chất dính kết và các hạt có đỉnh sắc ở lân cận tham gia cắt, hoặc hạt mài cùn bị vỡ tạo thành các lưỡi cắt sắc mới tham gia cắt. - Bề mặt gia công thường có một lớp cứng nguội phân bố đều, chiều dày khoảng 2m, độ cứng HV = 1100.

Lớp bề mặt này tồn tại ứng suất dư lớn và những vết nứt tế vi. Do vậy, sau khi mài thông thường có thể tiến hành mài khôn hoặc mài nghiền để khắc phục hiện tượng này. - Do không điều chỉnh được vị trí và thông số hình học của hạt mài nên việc điều khiển quá trình mài rất khó khăn. Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm chi phí gia công là mục tiêu của hầu hết các quá trình sản xuất.

Đối với các chi tiết phải sử dụng nguyên công mài thì chất lượng và chi phí của nguyên công này có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng và chi phí sản xuất. Trong thực tế, các chi tiết máy có hình dạng, kích thước, profile bề mặt rất đa dạng như mặt trụ, mặt cầu hoặc mặt phẳng vv. Hầu hết các chi tiết đều có mặt phẳng và yêu cầu nhám bề mặt thấp, dung sai nhỏ, độ cứng bề mặt cao. Nếu không sử dụng phương pháp mài thì hoặc không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật; hoặc hiệu quả gia công rất thấp, chi phí gia công cao.

Do vậy, mài phẳng chiếm vị trí rất quan trọng khi gia công chính xác các chi tiết này. luan an 6 Mô hình mài phẳng bao gồm hai dạng: (1) Dùng chu vi của đá để mài gọi là mài lăn (Hình 1.1a, b, c); (2) Dùng mặt đầu của đá để mài, gọi là mài mặt hoặc mài xoa (Hình 1. Phương pháp mài lăn có diện tích tiếp xúc giữa chu vi đá với bề mặt gia công nhỏ hơn nên năng suất cắt thấp hơn so với mài xoa. Nhưng dễ bôi trơn làm mát và cho chất lượng bề mặt gia công cao.

Phương pháp này thường dùng để mài những chi tiết có bề rộng lớn và yêu cầu chính xác cao. Phương pháp mài xoa có diện tích tiếp xúc giữa mặt đầu của đá với bề mặt gia công lớn nên cho năng suất cắt cao. Chất lượng bề mặt gia công thấp vì điều kiện bôi trơn làm mát khó khăn. Nhiệt mài phát sinh lớn, dễ gây ra biến dạng nhiệt trong quá trính mài.

Nhược điểm này được khắc phục bằng cách gá nghiêng trục đá một góc khoảng 1o2o để giảm diện tích tiếp xúc giữa đá với bề mặt gia công, đồng thời đưa dung dịch trơn nguội tới vùng cắt dễ hơn. Phương pháp này thường dùng để mài những chi tiết có độ chính xác thấp và bề rộng mài nhỏ. c) Mài bằng chu vi đá với a) Mài dọc bằng chu vi đá b) Mài rãnh bằng chu vi đá bàn quay d) Mài chạy dao hướng e) Mài chạy dao dọc bằng f) Mài xoa tâm bằng mặt đầu đá mặt đầu đá Hình 1. Sơ đồ mài phẳng [48] Thông thường, quá trình mài phẳng bằng chu vi đá trên máy mài có bàn máy hình chữ nhật gồm có các chuyển động (Hình 1.

luan an 7 Hình 1. Các chuyển động khi mài phẳng bằng chu vi đá trên máy mài có bàn máy hình chữ nhật [4] 1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu Hình 1.3 mô tả ảnh hưởng của các thông số đầu vào đến quá trình mài và đến chất lượng của chi tiết gia công. Theo đó, các thông số đầu vào tạo ra một hệ gồm máy mài và đồ gá mài (loại máy, đặc tính của máy), chi tiết gia công (hình dạng và vật liệu chi tiết), đá mài (hình dạng và tính chất của đá), dụng cụ sửa đá (loại và tính chất), dung dịch trơn nguội (loại và chế độ trơn nguội).

Hệ các thông số nêu trên tạo nên các biến đầu vào ảnh hưởng đến quá trình mài. Các biến này gồm có các thông số của chế độ mài (chiều sâu cắt khi mài, lượng chạy dao, tốc độ cắt), các thông số công nghệ sửa đá (chiều sâu sửa đá, lượng chạy dao, số lần sửa) và chế độ trơn nguội (loại dung dịch, nồng độ, áp suất và lưu lượng). th«ng sè ®Çu vµo c¸c hiÖn t­îng vËt lý x¶y th«ng sè ®Çu ra ra trong qu¸ tr×nh c¾t 1. §¸ mµi: lùc c¾t - VËt liÖu h¹t; - ChÊt kÕt dÝnh; - §é cøng; - CÊu tróc ®¸; - §é h¹t; nhiÖt c¾t 1.

§èi t­îng gia c«ng 2. ChÊt l­îng: - VËt liÖu; - §é nh¸m; - H×nh d¸ng, kÝch th­íc - §é sãng; 4. ChÕ ®é tr¬n nguéi - C¬ lý tÝnh. Gi¸ thµnh - L­u l­îng; mßn 4.

Tuæi thä ®¸ - ¸p suÊt. ChÕ ®é c¾t: - VËn tèc c¾t - L­îng ch¹y dao; - ChiÒu s©u c¾t. ChÕ ®é söa ®¸: - Dông cô söa; - ChÕ ®é söa. Ảnh hưởng của các thông số đầu vào đến các tham số của quá trình mài và đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm gia công [4, 7, 36] luan an 8 Quá trình mài được đặc trưng bởi cơ chế cắt (về cơ và nhiệt) và cơ chế mòn (về cơ, nhiệt và hóa học).

Các cơ chế này đều bị ảnh hưởng bởi rung động và nhiệt cắt khi mài. Kết quả của quá trình mài gồm hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật. Về kỹ thuật, quá trình mài tạo nên chi tiết gia công có độ chính xác về hình dạng, kích thước và có chất lượng bề mặt tốt, tuy nhiên cũng tạo nên một lớp mỏng trên bề mặt có thể bị phá hủy. Thêm vào đó, quá trình mài cũng làm mòn đá mài và làm cho bề mặt đá bị bám dính bởi các phoi kim loại.

Về hiệu quả kinh tế, quá trình mài được đánh giá bởi năng suất và chi phí mài. Do vậy, tổng quan các nghiên cứu về mài phẳng tập trung vào các vấn đề: Ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt; Ảnh hưởng của chế độ sửa đá; Ảnh hưởng của chế độ bôi trơn làm mát; Xác định chi phí của quá trình mài. Từ các phân tích trên cho thấy, muốn nâng cao hiệu quả của quá trình mài (tăng năng suất, giảm chi phí mài) thì cần thiết phải lựa chọn tối ưu các biến đầu vào để được các thông số quá trình mài hợp lý hoặc tối ưu. Từ đó đạt được hiệu quả quá trình mài tốt nhất hay hợp lý nhất.

Muốn vậy cần thực hiện các giải pháp sau: - Xác định các thông số chế độ cắt khi mài hợp lý hoặc tối ưu bao gồm: Chiều sâu cắt khi mài, lượng chạy dao, tốc độ cắt; - Xác định đường kính đá tối ưu khi thay; - Xác định chế độ công nghệ sửa đá mài hợp lý hoặc tối ưu; - Xác định chế độ trơn nguội khi mài hợp lý hoặc tối ưu. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ cắt Các thông số chế độ cắt khi mài gồm chiều sâu cắt, lượng chạy dao, tốc độ cắt. Những thông số này ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng mài cũng như topography, độ mòn và tuổi bền của đá mài. Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số nói trên đến quá trình mài và việc lựa chọn hợp lý hoặc tính toán tối ưu các thông số này.

Suzdal’tsev và các cộng sự [35] đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ mài đến chất lượng các chi tiết làm từ Pyroceramic khi mài phẳng bằng đá mài kim cương. Quan hệ giữa lực cắt và loại chất dính kết của đá kim cương [35] Nghiên cứu cho thấy, lực cắt nhỏ nhất và ít thay đổi ứng với các chất dính là M04, M17-01, M1-10, M2-01 (Hình 1. Cỡ hạt mài tăng thì lực cắt giảm nhưng nhám bề luan an 9 mặt tăng (Hình 1.5a), mật độ kim cương của đá mài (4,39 cara/mm3 vành đá mài kim cương tương đương mật độ 100%) (Hình 1.5b) và vận tốc đá mài (Hình 1.5c) tăng thì lực cắt giảm, nhám bề mặt giảm sau đó tăng. Vận tốc bàn tăng (tỉ số giữa vận tốc cắt và vận tốc bàn giảm) thì nhám bề mặt và lượng mòn đá tăng còn lực cắt Fy giảm (Hình 1.

Chiều sâu cắt tăng thì lực cắt tăng (Hình 1. Quan hệ giữa lực cắt và nhám bề mặt gia công [35] với: (a) độ hạt của đá, (b) mật độ kim cương và (c) với vận tốc cắt của đá. Ảnh hưởng của vận tốc bàn Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả của quá trình mài phẳng khi mài tinh" của tác giả Lưu Anh Tùng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Ngọc Pi và GS. Bành Tiến Long, được thực hiện tại Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của quá trình mài phẳng, một kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất. Bài viết không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về quy trình mài mà còn đưa ra các phương pháp tối ưu hóa, giúp các kỹ sư và sinh viên trong lĩnh vực cơ khí có thêm tài liệu tham khảo quý giá.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan đến kỹ thuật cơ khí, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí và các ứng dụng thực tiễn của chúng.