GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PHAY BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN, RÃNH CHỮ T (MÃ SỐ: MĐ-13)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun: Phay bào rãnh chốt đuôi én, rãnh chữ T (Mã số: MĐ-13) là tài liệu đào tạo chuyên ngành thuộc nghề Cắt gọt kim loại, được biên soạn theo chương trình đào tạo chất lượng cao ban hành năm 2021 của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho hệ Cao đẳng (Liên thông). Tài liệu do nhóm tác giả gồm Lê Hoàng Lộc (Chủ biên) và Võ Thanh Giang thực hiện, hoàn thành vào ngày 15 tháng 12 năm 2021.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ                            |
|             Chương trình Đào tạo Chất lượng cao Nghề Cắt gọt kim loại         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ ĐUN MĐ-13: PHAY BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN, RÃNH CHỮ T (Thời lượng: 45 giờ)    |
| Chủ biên: Lê Hoàng Lộc | Tham gia biên soạn: Võ Thanh Giang (Ban hành: 2021)  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí đào tạo, MĐ-13 là mô đun chuyên môn bắt buộc và đóng vai trò tiên quyết về kỹ thuật phay, bào. Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng gia công định hình bề mặt, tạo điều kiện kỹ thuật để người học tiếp tục theo học các mô đun chuyên sâu tiếp theo trong chương trình Cắt gọt kim loại.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày đầy đủ cấu tạo, thông số hình học ở trạng thái tĩnh và động của dao bào rãnh, dao bào chốt đuôi én, dao bào rãnh chữ T, dao phay rãnh, dao phay rãnh đuôi én và dao phay rãnh chữ T; phân tích các yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ gia công rãnh.
  • Kỹ năng: Mài dao bào rãnh và cắt đứt đạt độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ kỹ thuật; vận hành thành thạo máy phay, máy bào để gia công rãnh thông suốt, rãnh then, rãnh chốt đuôi én và rãnh chữ T đạt cấp chính xác kích thước 8–10, cấp độ nhám bề mặt 4–5; đo kiểm kích thước, xác định nguyên nhân và xử lý các dạng sai hỏng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, sự cẩn thận, khả năng làm việc độc lập và phối hợp nhóm, tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình có tổng thời lượng đào tạo 45 giờ, cấu trúc gồm 7 bài học được thiết kế theo trình tự logic từ công nghệ dụng cụ cắt (Bài 1, Bài 2), gia công rãnh cơ bản (Bài 3), đến gia công các bề mặt định hình phức tạp (Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7). Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là tích hợp lý thuyết tính toán chế độ cắt, công thức kiểm tra gián tiếp bằng con lăn trụ với quy trình thực hành từng bước, kèm bảng tổng hợp nguyên nhân và biện pháp khắc phục sai hỏng cụ thể cho từng phương pháp gia công.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MĐ-13                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |
   +---> BÀI 1 & BÀI 2: Dụng cụ cắt gọt (Dao bào, Dao phay góc, Mài dao)
   |
   +---> BÀI 3: Công nghệ gia công rãnh cơ bản (Phay rãnh, Bào rãnh then/suốt)
   |
   +---> BÀI 4 & BÀI 5: Gia công rãnh & Chốt đuôi én (Kỹ thuật Phay & Bào)
   |
   +---> BÀI 6 & BÀI 7: Gia công rãnh chữ T (Kỹ thuật Phay rãnh T & Bào rãnh T)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 7 bài học với thời lượng và mục tiêu chuyên biệt:

  • Bài 1: Dao bào rãnh, mài dao bào rãnh (Mã bài: MĐ13-01 – 4 giờ: 2 LT, 2 TH/TL/KT): Trang bị cấu tạo dao bào gồm phần thân (thép C45, Ct3) và phần cắt gọt (thép gió P9, P18 hoặc hợp kim cứng BK6, BK8, T15K6). Trình bày hệ thống mặt phẳng tọa độ (mặt phẳng cơ bản, mặt phẳng cắt gọt, tiết diện chính $n-n$, tiết diện phụ $m-m$) và các thông số góc: góc trước $\gamma$, góc sau $\alpha$, góc nêm $\beta$, góc cắt $\delta$, góc lệch lưỡi cắt chính $\varphi$, góc lệch lưỡi cắt phụ $\varphi_1$, góc mũi dao $\varepsilon$. Phân tích sự khác biệt động học giữa dao bào cán thẳng và dao bào cán cong (dao cán cong có điểm tựa trùng mũi dao, hạn chế hiện tượng uốn dao ăn lẹm bề mặt chi tiết). Hướng dẫn quy trình mài dao trên máy mài hai đá.
  • Bài 2: Các loại dao phay góc (Mã bài: MĐ13-02 – 4 giờ: 2 LT, 2 TH/TL/KT): Khảo sát dao phay ngón (răng liền, răng chắp hợp kim) và dao phay đĩa (dao phay đĩa một mặt cắt, ba mặt cắt răng thẳng, răng chếch, dao phay đĩa hớt lưng). Phân tích ảnh hưởng của góc trước ($\gamma > 0^\circ$ từ $5^\circ - 20^\circ$ cho thép gió; $\gamma \le 0^\circ$ từ $0^\circ$ đến $-20^\circ$ cho hợp kim cứng) và góc sau ($\alpha = 10^\circ - 25^\circ$) đến quá trình tạo phoi và thoát nhiệt.
  • Bài 3: Phay rãnh, bào rãnh (Mã bài: MĐ13-03 – 4 giờ: 2 LT, 2 TH/TL/KT): Hướng dẫn kỹ thuật rà gá ê tô bằng đồng hồ so và phiến đo/ke gá; rà phẳng phôi; kỹ thuật gá dao phay trụ, dao phay mặt đầu. Trình bày phương pháp tính toán tọa độ dịch chuyển phay rãnh suốt ($A = \frac{B - D_d}{2}$), phay rãnh then đối xứng ($A = p + \frac{D_d}{2}$ hoặc gián tiếp qua ke $90^\circ$: $A = C_d + \frac{2p + D_d}{2}$); kỹ thuật khoan lỗ mồi thoát phoi ($t = H + 1,\text{mm}$) khi bào rãnh kín một đầu và hai đầu; tổng kết các dạng sai hỏng về profin, vị trí và kích thước rãnh.
  • Bài 4: Phay rãnh chốt đuôi én (Mã bài: MĐ13-04 – 8 giờ: 2 LT, 5 TH/TL, 1 KT): Quy trình công nghệ phay rãnh và phay chốt (bậc) đuôi én góc $\alpha$. Kỹ thuật phay phá bậc bằng dao phay ngón, phay định hình góc nghiêng bằng dao phay đuôi én cán liền hoặc cán rời. Phương pháp tính toán vạch dấu $l = L - 2 \cdot h \cdot \cot\alpha$ và công thức kiểm tra rãnh/chốt bằng con lăn trụ đường kính $D$: $$\text{Đo kiểm đối xứng rãnh: } K = m + \frac{D}{2}\left(1 + \cot\frac{\alpha}{2}\right)$$ $$\text{Đo kiểm kích thước lắp ghép: } T = L - D\left(1 + \cot\frac{\alpha}{2}\right)$$ $$\text{Đo kiểm chốt đuôi én: } M = K - \frac{D}{2}\left(1 + \cot\frac{\alpha}{2}\right)$$
  • Bài 5: Bào rãnh chốt đuôi én (Mã bài: MĐ13-05 – 8 giờ: 3 LT, 4 TH/TL, 1 KT): Các điều kiện kỹ thuật khi bào góc nghiêng, phương pháp xoay bàn trượt dao của đầu bào, quy trình cắt gọt thô – tinh, kiểm soát độ nhám và xử lý sai lệch góc nghiêng.
  • Bài 6: Phay rãnh chữ T (Mã bài: MĐ13-06 – 8 giờ: 2 LT, 5 TH/TL, 1 KT): Yêu cầu kỹ thuật rãnh chữ T thẳng và rãnh chữ T vòng. Trình tự hai bước công nghệ: gia công rãnh đứng bằng dao phay ngón/dao phay đĩa, sau đó gia công phần rãnh ngang mở rộng phía dưới bằng dao phay rãnh chữ T chuyên dụng; kỹ thuật kiểm soát thoát phoi trong rãnh kín.
  • Bài 7: Bào rãnh chữ T (Mã bài: MĐ13-07 – 9 giờ: 2 LT, 7 TH/TL): Quy trình công nghệ bào rãnh đứng và sử dụng dao bào rãnh T (dao đầu cong trái/phải) để mở rộng đáy rãnh chữ T trên máy bào giường hoặc máy bào ngang; phương pháp phân chia bước cắt và kiểm tra kích thước rãnh T bằng calíp chuyên dụng.

Bảng tổng hợp cấu trúc thời lượng các bài học

STT Mã bài Tên bài học Lý thuyết (giờ) Thực hành, Thảo luận, Bài tập (giờ) Kiểm tra (giờ) Tổng số (giờ)
1 MĐ13-01 Dao bào rãnh, mài dao bào rãnh 2 2 0 4
2 MĐ13-02 Các loại dao phay góc 2 2 0 4
3 MĐ13-03 Phay rãnh, bào rãnh 2 2 0 4
4 MĐ13-04 Phay rãnh chốt đuôi én 2 5 1 8
5 MĐ13-05 Bào rãnh chốt đuôi én 3 4 1 8
6 MĐ13-06 Phay rãnh chữ T 2 5 1 8
7 MĐ13-07 Bào rãnh chữ T 2 7 0 9
Tổng 15 27 3 45

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố và hệ thống hóa các nguyên lý kỹ thuật gia công cơ khí:

  1. Lý thuyết hình học dụng cụ cắt gọt: Mối quan hệ hình học giữa các góc cắt tĩnh: $$\beta = 90^\circ - (\gamma + \alpha) \quad (\text{khi } \gamma \ge 0^\circ)$$ $$\beta = \gamma + (90^\circ - \alpha) \quad (\text{khi } \gamma < 0^\circ)$$ $$\delta = \alpha + \beta$$ $$\varepsilon = 180^\circ - (\varphi + \varphi_1)$$ Cơ chế thay đổi góc cắt thực tế khi gá đặt thân dao không vuông góc với bề mặt gia công.
  2. Cơ sở động học và chế độ cắt gọt:
    • Công thức xác định tốc độ quay trục chính máy phay: $$n = \frac{1000 \cdot V}{\pi \cdot D} \quad (\text{vòng/phút})$$ (với nguyên tắc chọn $n_{\text{thực}} \le n$).
    • Công thức tính tốc độ tiến bàn máy: $$S_p = S_z \cdot z \cdot n_{\text{thực}} \quad (\text{mm/phút})$$ (với $S_z$ là lượng chạy dao răng, $z$ là số răng dao).
    • Cơ chế điều khiển hành trình kép của đầu bào qua hệ thống tay gạt và cơ cấu biến đổi chuyển động đĩa cóc/bánh cóc của bàn trượt ngang.
  3. Nguyên lý chuẩn định vị và gá đặt: Kỹ thuật triệt tiêu bậc tự do khi kẹp phôi trên hàm ê tô cố định kết hợp lõi sắt tròn, định vị phôi trụ trên khối V, hoặc gá trực tiếp trên bàn máy phay/bào bằng bu lông bích kẹp.

Kỹ năng phát triển

Sau khi hoàn thành mô đun, người học hình thành các nhóm năng lực kỹ thuật:

  • Kỹ năng thao tác công nghệ: Gá lắp, căn chỉnh độ song song của hàm ê tô và phôi bằng đồng hồ so; mài dao bào đạt góc độ và độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$; vận hành máy phay, máy bào cắt thử lát đầu tiên ($t = 0{,}2,\text{mm}$), điều chỉnh cữ khống chế hành trình và vận hành chế độ chạy dao tự động.
  • Kỹ năng tính toán và phân tích kỹ thuật: Xác định tọa độ dịch chuyển bàn máy; tính toán vạch dấu profin góc; phân tích các dạng sai số hình học (độ côn rãnh do dao phay đĩa bị đảo mặt đầu hoặc dao phay ngón bị côn, sai lệch vị trí đối xứng do độ rơ du xích, rung động hệ thống công nghệ).
  • Kỹ năng đo kiểm chuyên ngành: Sử dụng thành thạo thước cặp, thước đo sâu, đồng hồ so, calíp giới hạn và phương pháp đo kích thước gián tiếp biên dạng đuôi én qua hệ con lăn trụ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp (tỷ lệ 15 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra), gắn kết chặt chẽ giữa giải thích lý thuyết cơ sở và hướng dẫn thao tác thực tế tại xưởng.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH DẠY - HỌC TÍCH HỢP MĐ-13                       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |
   +---> 1. Nghiên cứu bản vẽ & Yêu cầu kỹ thuật (Kích thước, độ nhám, dung sai)
   |
   +---> 2. Chuẩn bị thiết bị, đồ gá, dụng cụ cắt (Kiểm tra máy, mài dao)
   |
   +---> 3. Gá đặt, rà chỉnh phôi & dao (Dùng đồng hồ so, ke gá, bạc chặn)
   |
   +---> 4. Cắt thử (t = 0.2mm) -> Đo đạc lượng dư -> Gia công tinh
   |
   +---> 5. Đo kiểm thành phẩm & Đánh giá (Thước cặp, calíp, con lăn trụ)
  1. Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Mỗi bài học được thiết kế theo cấu trúc module đồng nhất: giới thiệu khái niệm, mục tiêu chuẩn đầu ra, lý thuyết kết cấu dụng cụ, quy trình công nghệ 5 bước chuẩn hóa (Nghiên cứu bản vẽ $\rightarrow$ Chuẩn bị vật tư/thiết bị $\rightarrow$ Gá điều chỉnh dao $\rightarrow$ Gá rà phôi $\rightarrow$ Gia công cắt gọt $\rightarrow$ Kiểm tra hoàn thiện), câu hỏi củng cố và phiếu đánh giá.
  2. Hệ thống bài tập và thực hành (Practical exercises): Giáo trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành theo mức độ tăng dần:
    • Bài tập nhận dạng và mài thông số góc dao bào rãnh trên máy mài 2 đá (tuân thủ vị trí đứng chếch $45^\circ$ so với mặt đá mài, đeo kính bảo hộ).
    • Bài tập phay rãnh thông suốt, phay rãnh then kín/hở trên phôi trụ kẹp trên khối V.
    • Bài tập phay và bào rãnh chốt đuôi én phối hợp dao phay ngón và dao phay góc.
    • Bài tập phay và bào rãnh chữ T đơn và rãnh T vòng.
    • Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi điền khuyết sau mỗi bài học để củng cố thuật ngữ và nguyên tắc chọn dao (ví dụ: nguyên tắc chọn bề rộng dao bào nhỏ hơn bề rộng rãnh khi rãnh $> 8,\text{mm}$).
  3. Phương pháp đánh giá kết quả học tập (Assessment methods):
    • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm về thông số hình học dụng cụ, công thức tính chế độ cắt, phương pháp gá đặt và biện pháp phòng ngừa sai hỏng.
    • Đánh giá kỹ năng: Đánh giá trực tiếp trên sản phẩm gia công thông qua độ chính xác kích thước (đạt cấp 8–10), độ nhám bề mặt (đạt cấp 4–5 hoặc $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$), độ đối xứng, thời gian hoàn thành theo định mức.
    • Đánh giá năng lực tự chủ và trách nhiệm: Kiểm tra tác phong công nghiệp, quy trình chuẩn bị, công tác vệ sinh công nghiệp và thực hiện quy định an toàn lao động tại xưởng máy.
  4. Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học chủ động nghiên cứu bản vẽ chi tiết trước giờ thực hành, tra cứu bảng thông số dao bào/dao xọc (theo tiêu chuẩn TOCT-72), rèn luyện kỹ năng tính toán lượng dịch dao $A$ và kiểm tra kích thước lắp ghép $T, K, M$ bằng công thức lượng giác trước khi tiến hành cắt gọt.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình MĐ-13 phản ánh cấu trúc chương trình đào tạo chất lượng cao ban hành năm 2021 của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, thể hiện các đặc điểm kỹ thuật:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐIỂM NỔI BẬT VỀ CÔNG NGHỆ TRONG MĐ-13                    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |
   +---> Tiêu chuẩn hóa vật liệu dụng cụ cắt: P9, P18, BK6, BK8, T15K6, TOCT-72
   |
   +---> Phân tích động học dụng cụ: So sánh dao cán thẳng vs dao cán cong
   |
   +---> Công thức hóa đo kiểm gián tiếp: Ứng dụng con lăn trụ D đo rãnh/chốt én
   |
   +---> Bảng hóa quy trình xử lý sai hỏng: Đối chiếu trực tiếp Lỗi - Nguyên nhân - Khắc phục
  • Tiêu chuẩn hóa vật liệu dụng cụ cắt: Cập nhật chi tiết các mác vật liệu thép gió ($P9, P18$) và hợp kim cứng ($BK6, BK8, T15K6$), quy định rõ phạm vi ứng dụng của từng loại vật liệu tương ứng với góc trước $\gamma$ âm hoặc dương và vận tốc cắt $V$.
  • Phân tích cơ chế biến dạng động học: Đi sâu phân tích sự khác biệt về trạng thái tiếp xúc giữa dao bào cán thẳng và dao bào cán cong. Giáo trình làm rõ: dao cán thẳng khi chịu lực cắt lớn sẽ bị uốn quanh điểm tựa $O$, làm mũi dao vạch cung $R$ ăn lẹm vào phôi; trong khi dao cán cong có điểm tựa $O$ trùng mũi dao giúp triệt tiêu hiện tượng ăn lẹm, giữ kích thước chi tiết không bị âm.
  • Tích hợp các bảng tra cứu kỹ thuật: Đưa vào các bảng thông số quy chuẩn của dao bào cắt thép gió (tiêu chuẩn TOCT-72) với các kích thước tiết diện thân $H \times B$ từ $20 \times 12$ đến $63 \times 40,\text{mm}$, chiều dài $L$ từ $190$ đến $500,\text{mm}$, phục vụ trực tiếp việc tra cứu chế độ làm việc.
  • Phương pháp đo kiểm định lượng chuẩn xác: Đưa công thức tính toán lượng giác vào quy trình đo kiểm biên dạng góc đuôi én bằng hệ con lăn trụ kết hợp thước cặp, thay thế cho phương pháp ướm thử thủ công.
  • Bảng phân loại sai hỏng và xử lý sự cố: Toàn bộ các hiện tượng sai hỏng điển hình (lệch profin, sai kích thước, lệch tâm, độ nhám không đạt) đều được phân loại theo cấu trúc ba cột: Dạng sai hỏng – Nguyên nhân – Biện pháp đề phòng và khắc phục.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MĐ-13                            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |
   +---> SINH VIÊN: Hệ Cao đẳng / Cao đẳng liên thông nghề Cắt gọt kim loại
   |     (Điều kiện: Đã hoàn thành Vẽ KT, Autocad, Dung sai, Vật liệu, An toàn)
   |
   +---> GIẢNG VIÊN: Tài liệu chuẩn lập đề cương, bài giảng & tiêu chí đánh giá
   |
   +---> THỢ CƠ KHÍ & KỸ THUẬT VIÊN: Tài liệu tra cứu công nghệ phay/bào tại xưởng
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông nghề Cắt gọt kim loại.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học và mô đun nền tảng trước khi học MĐ-13, bao gồm:
    1. MH: Vẽ kỹ thuật (đọc và phân tích bản vẽ chế tạo, ký hiệu dung sai và độ nhám).
    2. MĐ: Autocad (đọc bản vẽ 2D/3D).
    3. MH: Dung sai – Đo lường kỹ thuật (sử dụng thước cặp, panme, đồng hồ so, khối căn mẫu, calíp).
    4. MH: Vật liệu cơ khí (tính chất thép carbon C45, Ct3, thép gió P9/P18, hợp kim cứng BK/TK).
    5. MH: Kỹ thuật an toàn – Môi trường công nghiệp (quy chuẩn an toàn điện, an toàn máy công cụ, bảo hộ lao động).
  • Giảng viên chuyên ngành: Làm tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án giảng dạy lý thuyết chuyên môn và hướng dẫn thực tập xưởng; xây dựng rubric đánh giá kỹ năng tay nghề và đề thi kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ gia công cơ khí: Tài liệu tham khảo tại các phân xưởng cơ khí chế tạo để tra cứu chế độ cắt, góc mài dao, trình tự gia công các rãnh định hình trượt dẫn hướng và phương pháp kiểm tra kích thước lắp ghép.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên hệ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên dạy nghề và kỹ thuật viên gia công cơ khí tại các phân xưởng sản xuất.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành 5 môn học/mô đun tiên quyết: Vẽ kỹ thuật, Autocad, Dung sai – Đo lường kỹ thuật, Vật liệu cơ khí và Kỹ thuật an toàn – Môi trường công nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu gia công cơ bản khác là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào các bề mặt định hình phức tạp có chức năng dẫn hướng trượt (rãnh then, rãnh chốt đuôi én, rãnh chữ T). Điểm khác biệt nằm ở việc tích hợp song song hai phương pháp phay và bào cho từng dạng bề mặt, cung cấp công thức tính toán lượng dịch dao, công thức đo gián tiếp bằng con lăn trụ và bảng phân tích nguyên nhân - biện pháp khắc phục sai hỏng chi tiết.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần kết hợp: đọc bản vẽ kỹ thuật $\rightarrow$ tính toán chế độ cắt ($n, S_p$) $\rightarrow$ tra cứu kích thước dao theo bảng chuẩn (TOCT-72) $\rightarrow$ thực hiện quy trình cắt thử lát đầu tiên ($t = 0{,}2,\text{mm}$) để đo lượng dư $\rightarrow$ sử dụng các công thức đo kiểm đối xứng ($K, T, M$) để kiểm soát kích thước trước khi tháo phôi khỏi đồ gá.

5. Có những tài liệu và công cụ bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp hệ thống bảng tra cứu thông số dao bào/dao xọc, sơ đồ gá đặt ê tô và phôi, bảng công thức hình học dao cắt tĩnh/động, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi điền khuyết và phiếu tiêu chí đánh giá kết quả học tập sau mỗi bài học.


Kết luận

Giáo trình mô đun: Phay bào rãnh chốt đuôi én, rãnh chữ T (Mã số: MĐ-13) của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ là tài liệu đào tạo nghề chuẩn hóa, cung cấp hệ thống kiến thức từ cấu tạo, hình học dụng cụ cắt đến quy trình công nghệ gia công định hình bề mặt kim loại.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO MÔ ĐUN MĐ-13                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1: Công nghệ dụng cụ cắt (Bài 1, 2)
  ---> Nắm vững thông số hình học dao, mài dao bào Ra 1.25
        |
  Giai đoạn 2: Gia công rãnh phẳng & rãnh then (Bài 3)
  ---> Rà gá ê tô, phay rãnh suốt, phay then, bào rãnh suốt
        |
  Giai đoạn 3: Gia công rãnh chốt đuôi én (Bài 4, 5)
  ---> Phay & Bào góc nghiêng alpha, đo kiểm bằng con lăn trụ
        |
  Giai đoạn 4: Gia công rãnh chữ T (Bài 6, 7)
  ---> Phay & Bào rãnh chữ T thẳng/vòng, đo kiểm bằng calíp

Lộ trình học tập 45 giờ được thiết kế chặt chẽ: bắt đầu từ kỹ thuật mài và chọn dao (Bài 1–2), chuyển tiếp qua gia công rãnh phẳng và rãnh then cơ bản (Bài 3), và hoàn thiện ở kỹ năng gia công định hình rãnh chốt đuôi én và rãnh chữ T (Bài 4–7). Kết hợp các bảng tra cứu công nghệ và công thức đo kiểm gián tiếp, giáo trình là tài liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo thực hành theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành Cắt gọt kim loại.