ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: GIA CÔNG CHI TIẾT TRÊN MÁY PHAY, MÀI, KHOAN NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐNHN ngày…….năm2020 của Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam Hà Nam, năm 2020 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho các trình độ hoặc nghề ngành/ nghề khác của nhà trường. Cần giảng dạy bổ sung những môn học, mô đun bắt buộc và một số môn học, mô đun tự chọn mà trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp chưa giảng dạy; LỜI GIỚI THIỆU Môn học gia công chi tiết trên máy phay, mài, khoan là môn kỹ thuật chuyên ngành nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản giúp người học vận hành được các loại máy phay, mài, khoan để tạo ra các chi tiết, các sản phẩm cơ khí có độ chính xác cao.
Mặt khác, môn học có tính công nghệ và chất lượng cao, trang bị cho học sinh tính tư duy, tỉ mỉ để tạo ra sự chính xác của sản phẩm. Xuất phát từ các yêu cầu đó, Khoa Cơ Khí - Trường cao đẳng nghề Hà Nam đã biên soạn giáo trình này để đáp ứng nhu cầu giảng dạy của giảng viên và học tập của học sinh. Giáo trình được biên soạn theo chương trình môn học trong chương trình khung quốc gia của nghề Cơ khí - trình độ Trung cấp. Khi biên soạn giáo trình, tổ môn đã tham khảo nhiều tài liệu và đã lựa chọn, cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và độc giả để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn. Hà Nam, ngày tháng năm 2020 Tham gia biên soạn Phan Đức Trung 2 MỤC LỤC TRANG Bài 1: Nguyên lý cắt gọt kim loại 5 1. Khái niệm về quá trình cắt gọt kim loại 7 2.
Hình dáng hình học và các thông số của dao cắt 7 3. Các hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt gọt kim loại 9 Bài 2: Khái niệm chung về máy phay, bào, mài, khoan 11 1. Phân loại, ký hiệu máy công cụ 11 2. Các cơ cấu truyền động cơ bản 14 3.
Các máy công cụ cơ bản và khả năng công nghệ từng máy 15 Bài 3: Gia công chi tiết trên máy phay 25 1. Phay mặt phẳng 31 2. Bào mặt phẳng 53 4. Bào rãnh 57 Bài 4: Gia công chi tiết trên máy mài 67 1.
Giới thiệu chung về máy mài 67 2. Phương pháp gá chi tiết trên bàn máy 78 3. Mài mặt phẳng với lượng dư nhỏ 82 Bài 5: Gia công chi tiết trên máy khoan 1. Khoan lỗ thông 87 2.
Khoan lỗ không thông 95 Bài 6: Mài sắc mũi khoan 1. Dạng mòn hỏng mũi khoan 97 2. Mài sắc mũi khoan 98 3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN GIA CÔNG CHI TIẾT TRÊN MÁY PHAY, MÀI, KHOAN Tên mô đun: Gia công chi tiết trên máy phay, mài và khoan Mã mô đun: MĐ24 Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 56 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí:Trước khi học mô đun này học sinh phải hoàn thành: MH07 - MH13; MĐ14; MĐ16, MĐ17.
- Tính chất: Mô đun gia công trên máy phay, mài, khoan là mô đun bắt buộc trong danh mục các mô đun đào tạo nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí II. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Nêu được công dụng, phạm vi ứng dụng của cá máy cắt gọt kim loại như: Phay, bào, mài, khoan + Biết lựa chọn dao cắt trong từng trường hợp gia công cụ thể + Biết tra bảng chọn chế độ cắt hợp lý - Kỹ năng: + Vận hành tương đối thành thạo các máy phay, mài, khoan để gia công các chi tiết đơn giản. + Gia công được các chi tiết đơn giản trên máy phay, mài, khoan đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc trong điều kiện làm việc thay đổi; Có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp.
+ Hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đã định sẵn theo sự phân công; + Đánh giá hoạt động của cá nhân và kết quả thực hiện của nhóm; + Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân III. Nội dung của môn học/mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: 4 Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên chương mục Tổng Lý thí Kiểm TT nghiệm số thuyết tra , thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Nguyên lý cắt gọt kim loại 6 5 1 Bài 2: Khái niệm chung về máy phay mài, 2 3 2 1 khoan 3 Bài 3: Gia công chi tiết trên máy phay 42 4 37 1 4 Bài 4: Gia công chi tiết trên máy mài 10 3 6 1 5 Bài 5: Gia công chi tiết trên máy khoan 9 1 7 1 6 Bài 6: Mài sắc mũi khoan 5 1 4 Cộng 75 16 56 3 Bài 1: Nguyên lý cắt gọt kim loại Mã bài: MĐ24-01 A.Mục tiêu của bài Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Kiến thức: Nêu được các hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt gọt - Kỹ năng: Nhận biết hình dáng hình học và các thông số của dao cắt - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm. Nội dung bài: 1.
Khái niệm về quá trình cắt gọt kim loại 1. Đặc điểm và vai trò của gia công cắt gọt : - Cắt gọt kim loại là quá trình công nghệ tạo nên những sản phẩm cơ khí có hình dáng kích thước độ bóng bề mặt … theo yêu cầu kỹ thuật từ một phôi liệu ban đầu nhờ sự cắt bỏ lớp kim loại dưới dạng phoi. 5 - Gia công cắt gọt được thực hiện ở nhiệt độ bình thường của môi trường (cả trước và sau nguyên công nhiệt luyện ). Nó cho độ bóng và độ chính xác cao hơn các phương pháp gia công hàn, đúc, rèn, dập nóng, khoan… - Phương pháp gia công bằng cắt gọt chiếm 30% khôi lượng công việc gia công cơ khí và trong tương lai có thể nhiều hơn.
Những khái niệm và định nghĩa cơ bản : 1.1 Chuyển động trong quá trình cắt gọt : - Mỗi một loại máy cắt kim loại có quỹ đạo chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết khác nhau. Người ta phân ra ba loại chuyển động : a, Chuyển động chính : (chuyển động cắt chính) là chuyển động cơ bản của máy cắt được thực hiên qua dụng cụ cắt hay chi tiết gia công. Nó có thể là chuyển động quay, tịnh tiến khứ hồi hoặc ở dạng kết hợp … Ví dụ: Khi tiện chuyển động chính là chuyển động quay tròn của phôi gá trên mâm cặp; khi phay, khoan, mài chuyển động chính là chuyển động quay tròn của dao phay, khoan và đá mài; còn khi bào và xọc là chuyển động tịnh tiến khứ hồi qua lại và lên xuống của dao… b, Chuyển động chạy dao: là chuyển động của dao hay chi tiết gia công nó kết hợp với chuyển động chính tạo nên quá trình cắt gọt. Chuyển động chạy dao có thể liên tục hay gián đoạn.
Chuyển động này thường được thực hiện trong xu hướng vuông góc với chuyển động chính, cụ thể : - Khi tiện, chuyển động chạy dao kà chuyển động ngang – dọc của bàn dao khi cắt: - Khi phay là chuyển động ngang- dọc- đứng của bàn máy mang phôi; - Khi bào là chuyển động ngang (đứng) của bàn máy và chuyển động lên xuống của đầu dao; - Khi mài là chuyển đông tịnh tiến ngang (dọc) của bàn máy mang phôi hay trục của đá mài. - Khi khoan là chuyển động ăn xuống của mũi khoan. c, Chuyển động phụ: là chuyển động không trực tiếp tạo ra phoi như chuyển động tịnh tiến, lùi dao ( không cắt vào phôi). Chế độ cắt: *Vận tốc cắt (Vc) là lượng dịch chuyển tương đối giữa lưỡi cắt và chi tiết gia công trong một đơn vị thời gian (hoặc lượng dịch chuyển tương đối của một điểm trên bề mặt chi tiết gia công và lưỡi cắt trong một đơn vị thời gian) ta có : Vc = V + S Đa số các trường hợp trị số của vận tốc chuyển đông chay dao S rất nhỏ nên có thể coi vận tốc cắt là vận tốc chuyển động chính.
“Khi tiện lỗ thỡ D là đường kính lỗ sau khi gia công, khi khoan D là đường kính mũi khoan, khi phay D là đường kính dao phay, khi mài D là đường kính của đá mài“. *Chiều sâu cắt (t) : là chiều sâu lớp kim loại bị hớt đi sau một lần cắt (hoặc là 6 khoảng cách giữa hai bề mặt đó và chưa gia công kề nhau đo theo phương vuông góc với phương chạy dao). Ví dụ: Khi tiện thỡ chiều sâu cắt được tính: t = (D – d)/2 (khi tiện ngoài)mm t = (d – D)/2 (khi tiện trong)mm *Lượng chạy dao (S) là quãng đường tương đối của lưỡi cắt so với chi tiết theo phương chuyển động chạy dao sau một đơn vị thời gian, sau một vòng quay của phôi hay sau một hành trình kép. Khi tiện, lượng chạy dao S là lượng dịch chuyển của dao theo phương chạy dao dọc theo bề mặt gia công sao một vòng quay của phôi (mm/vg) Khi bào và xọc lượng chay dao S là lượng dịch chuyển của dao hay bàn máy sau một hành trình kép của bàn máy (hoặc dao) – mm/h.
Đối với dao nhiều lưỡi cắt như dao phay có thể tính lượng chạy dao sau một răng dao (mm/rg), lượng chạy dao sau một vòng quay của dao (mm/vg), lượng chạy dao sau một phút làm việc của dao (mm/ph).