ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG SÀI GÒN ----- ----- : TÀI LIỆU GIẢNG DẠY PHAY CƠ BẢN NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐSG ngày tháng năm 2023 của HIệu trưởng trường trung cấp Đông Sài Gòn) NĂM 2023 Bài 1: DAO BÀO XÉN - MÀI DAO BÀO Mục tiêu: + Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào xén, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao bào xén. + Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào. + Mài được dao bào xén đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
Cấu tạo của dao bào Dao bào gồm có 2 phần: đầu dao (phần cắt) và thân dao (phần cán) dùng để kẹp chặt dao. Trên phần cắt có những yếu tố: mặt trước 2, phôi bào trượt trên mặt này; mặt sau chính 1 và mặt sau phụ 6 đều đối diện với chi tiết gia công: lưỡi cắt chính 3 là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính, lưỡi cắt phụ 5 là giao tuyến của mặt truớc và mặt sau phụ; mũi giao 4 là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Dao bào được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm phụ thuộc vào tính chất công nghệ và các dạng gia công, để có những loại dao bào thích ứng. Hình 1-1: Cấu tạo dao bào xén Theo phương chạy dao, ta có dao phải và dao trái.
Để xác địng dạng dao, ta úp bàn tay, các ngón chỉ về đỉnh dao; là dao trái nếu lưỡi cắt chính của nó cùng phía với ngón tay cái của tay phải. Theo hình dạng đầu dao, người ta chia ra dao đầu thẳng, dao đầu cong và dao lưỡi hẹp. Theo phương pháp chế tạo, có dao liền và dao chắp. Dao liền chế tạo từ một khối vật liệu làm dao, dao chắp được chế tạo từ 2 phần riêng biệt đó là mảnh hợp kim và thân dao hoặc đầu dao và thân dao.
Mảnh hợp kim được hàn nối, hàn đắp hoặc được kẹp vào thân bằng phương pháp cơ khí. Theo loại công việc, người ta chia dao thành dao bào thô, dao bào tinh, định hình, dao cắt, dao bào rãnh, dao bào trái, dao bào phải. Dao bào trái và dao bào phải Các góc cơ bản của dao được đo trong mặt cắt chính (mặt cắt BB). Gồm: góc sau, góc cắt, góc trước và góc cắt.
Góc sau chính α là góc giữa mặt sau chính của dao và mặt cắt. Góc sắt là góc giữa mặt sau chính và mặt phẳng tiếp tuyến với mặt trước của dao. Góc trước γ, là góc giữa mặt phẳng tiếp tuyến với mặt trước của dao và mặt phẳng vuông góc của mặt cắt, đi qua 1 điểm của lưỡi cắt chính. Các góc phụ của dao được đo trong mặt cắt phụ, là hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy.
- Góc phụ sau α1 là góc giữa mặt sau phụ của dao và mặt đi qua lưõi cắt phụ vuông góc với mặt đáy (mặt cắt A-A) - Góc nghiêng chính φ là góc giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt đáy và phương chạy dao. - Góc nghiêng phụ là góc giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt đáy. Tổng các góc này thường là 1800. Hình 1-3: Các góc dao bào -Góc nghiêng của lưỡi cắt chính φ là góc giữa lưõi cắt và đường thẳng song song với mặt đáy.
Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh 2 a: Dao bào phá trái. c: Dao bào phá đầu cong trái. b: Dao bào phá phải. d: Dao bào phá đầu cong phải Chiều chuyển động chạy dao S * Thông số hình học dao bào cắt 3.
Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao Gá dao: Gá trực tiếp lên đầu gá dao của đầu bào. Gá dao thông qua đồ gá sau dó gá lên đầu gá dao của đầu bào. Sử dụng tấm lật phụ nhằm tăng khả năng nâng dao ở hành trình chạy không. Ở hành trình làm việc tấm lậc phụ gập lại ngược với chiều chuyển động của dao bào, kết thúc hành trình tấm lật thẳng đứng và ở hành trình chạy không tấm lật có tác dụng nâng dao lên.
Thông số của dao thay đổi dẫn đến góc độ dao thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt 3 4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt Thông số hình học của dao bào cắt 2 phía: Chiều chuyển động cắt V 5. Mài dao bào 5. Các bước bào dao bào phá 2 phía: A.
Chọn dao: chọn dao cắt hai phía B. Xác định thông số hình học dao. Các bước mài dao : C.1 Mài mặt sau chính, ứng với góc c = 8. Thường xuyên kiểm tra.2 Mài mặt sau phụ, ứng với góc f = 8, đồng thời giữ góc = 80.
Thường xuyên kiểm tra.3 Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm góc trên hai lưỡi cắt là bằng nhau và bằng 70 D. Vê cung tròn R= 0. Các bước mài dao bào cắt: a. Chọn dao: chọn dao cắt cạnh đứng b.
Xác định thông số hình học dao. Các bước mài dao : c. Mài mặt sau chính, ứng với góc = 8. Thường xuyên kiểm c.
Mài mặt sau phụ, ứng với góc = 6, đồng thời giữ góc = 80. Thường xuyên kiểm tra. Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm gốc trên lưỡi cắt chính bằng 70 c. Vê cung tròn R= 0.5 QUY TRÌNH MÀI DAO BÀO XÉN Bước, hình vẽ Chỉ dẫn 4 1.
Kiểm tra khe hở giữa đá và bệ tỳ - Chuẩn bị máy mài - Kiểm tra đá có hiện tượng nứt, vỡ, mặt đá có bị lõm, hoặc bị vết, tròn đầu hay không. - Hiệu chỉnh khe hở giữa đá và bệ tỳ - Sửa lại đá theo yêu cầu 2. Vị trí đứng khi mài - Chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu cần thiết trước khi mài - Vị trí đứng của hai chân tao với nhau một góc 45- 600 - Không được đứng đối diện với mặt trước của đá, phải đứng lệch sang một bên - Không được mài hai người trên một viên đá. Mài mặt trước của dao - Cầm dao cho mặt sau chính hướng lên trên, Khi đó mặt trước sẽ hướng vào đá mài.
- Cho mặt trước tiếp xúc với đá mài - Vị trí tiếp xúc tăng dần từ dưới lên trên tạo thành góc trươc γ. - Tăng lực mài dao lên, đưa dao sang trái và phải đều đặn Thường xuyên kiểm tra góc trước bằng dưỡng đo. Mài góc sau phụ - Cầm dao cho mặt trước ở phía trên, mặt sau phụ hướng vào đá mài. - Cho dao tiếp xúc với đá mài sao cho lưỡi cắt phụ tạo ra góc lệch chính φ1, vị trí tiếp xúc từ dưới lên.
- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ φ2, - Lực mài vừa phải - Di chuyển dao từ bên phải, sang bên trái và ngược lại. - Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng. Mài mặt sau chính - Cầm dao cho mặt trước ở phía trên, mặt sau chính hướng vào đá mài. - Cho dao tiếp xúc với đá mài sao cho lưỡi cắt chính tạo ra góc lệch chính φ, vị trí tiếp xúc từ dưới lên.
- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ φ. - Lực mài vừa phải - Di chuyển dao từ bên phải, sang bên trái và ngược lại. - Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng. Mài mũi dao - Cho đường giao tuyến của mặt sau chính và mặt sau phụ tiếp xúc vào đá mài.
- Vị trí tiếp xúc từ dưới lên - Xoay dao để tạo ra bán kính R Chú ý: Trong các trường hợp mài mũi dao, cho từng loại dao có các chức năng cắt gọt khác nhau, ta phải chọn góc bán kính mũi dao cho phù hợp tránh mũi dao tiếp xúc quá lớn hoặc quá nhỏ so với bề mặt gia công. Kiểm tra hoàn thiện. - Kiểm tra các góc theo dưỡng, trong các trường hợp sai lệch ở góc nào, mặt nào, ta phải mài lại và thường xuyên kiểm tra theo dưỡng - Kiểm tra bằng cách cắt thử. Bài tập 6 Bài 2: CÁC LOẠI DAO PHAY MẶT PHẲNG BẬC Mục tiêu: + Trình bày được các yếu tố cơ bản dao phay mặt phẳng, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao phay mặt phẳng và công dụng của từng loại dao phay mặt phẳng + Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay.
+ Phân loại được các dạng dao phay mặt phẳng + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng Dao phay là một tổ hợp nhiều lưỡi cắt cùng làm việc. Dao phay có nhiều loại: Dao phay mặt đầu, dao phay trụ, dao phay đĩa, dao phay ngón… 1. Các loại dao phay trụ: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc… Tổ hợp dao phay Dao phay trụ răng thẳng Dao phay trụ răng xoắn Dao phay trụ răng thưa và răng xoắnnhặt 1.Dao phay mặt đầu: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc.
Dao Daophay phayngón: mặtdùng đầuphay liền mặt phẳng nhỏ, hẹp, phay rãnh, bậc… Dao phay chắp mảnh hợp khối kim 7 1. Dao phay đĩa: Phay rãnh, bậc… 2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng A Mặt trước của răng B Mặt sau C Mặt lưng của răng góc sau góc sắc góc trước góc xoắn của dao phay có răng xoắn 3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt 3.
Phương pháp phay nghịch: Là quá trình phay khi chiều quay của dao và chiều tiến bàn máy ngược nhau. Phương pháp phay thuận: Là quá trình phay khi chiều quay của dao và chiều tiến bàn máy cùng chiều nhau. Đặc điểm của phay thuận và phay nghịch: Đặc điểm của phay thuận Đặc điểm của phay nghịch -Phay thuận là khi hướng tịnh -Phay nghịch là phương hướng chuyển tiến của phôi trùng chiều quay của động của phôi ngược chiều quay của dao. Khi phay thuận, chiều dày của phần Phay nghịch là chiều dai cắt tăng từ cắt thay đổi từ amaxđến không amin=0 đến amax Phay thuận là không có hiện Lực cắt tăng từ từ, tránh được va tượng trượt lúc lưỡi cắt mới vào đập, lục tác dụng theo phương tiến có cắt vì chiều dầy lưỡi cắt thay đổi tác dụng làm khích giữa đai ốc và vít từ amax đến amin.
Do vậy dao ít mòn tuổi bền dao tăng lên, đô nhẵn bề me của bàn máy , không tạo ra độ rơ mặt cao.