GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP NGUỘI CƠ BẢN (MÃ SỐ: MĐ 19)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun: Thực tập nguội cơ bản (Mã số tài liệu: MĐ 19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc hệ thống chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm ThS. Phạm Tố Như (Chủ biên), ThS. Nguyễn Đức Nam (Đồng chủ biên) cùng các cán bộ chuyên môn thuộc Khoa Động lực, Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp; được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ (CAO ĐẲNG)
Trong cấu trúc khung đào tạo ngành Công nghệ ô tô, mô đun MĐ 19 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học và mô đun kỹ thuật cơ sở gồm MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 17 và MĐ 18. Giáo trình có tổng thời lượng 90 giờ, phân bổ thành 19 giờ lý thuyết, 67 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng thực hiện các nguyên công gia công cơ khí bằng tay nhằm phục vụ trực tiếp công tác sửa chữa, bảo dưỡng ô tô. Sau khi hoàn thành mô đun, người học có khả năng:
- Trình bày và thực hiện đúng nội quy an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng nguội.
- Vạch dấu chính xác trên mặt phẳng và trong không gian.
- Phân loại, lựa chọn và sử dụng các loại giũa để gia công chi tiết đạt kích thước, hình dáng theo yêu cầu kỹ thuật.
- Sử dụng dụng cụ cưa tay và thực hiện kỹ thuật cưa kim loại đúng quy trình.
- Khoan lỗ trên phôi kim loại đảm bảo độ chính xác kỹ thuật.
- Cắt được ren trong (ta rô) và ren ngoài đúng trình tự.
Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận mô đun kỹ năng thực hành, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết gia công cắt gọt kim loại bằng tay với các bài tập gia công phôi ứng dụng trong xưởng cơ khí động lực.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình gồm 6 bài học được tổ chức theo trình tự logic kỹ thuật từ chuẩn bị, tạo phôi, gia công định hình đến gia công mối ghép ren:
- Bài 1: Nội quy xưởng thực tập - Tổ chức nơi làm việc và kỹ thuật an toàn lao động (1 giờ: 0,5h lý thuyết - 0,5h thực hành): Cung cấp 10 điều nội quy xưởng nguội; nguyên tắc bố trí bàn nguội tiêu chuẩn (chiều cao 800–900 mm, chiều rộng 700–800 mm, chiều dài 1200–1500 mm); cấu tạo, phân loại và quy trình bảo dưỡng ê tô (ê tô mỏ kẹp, ê tô hai má song song có bàn quay hoặc không bàn quay).
- Bài 2: Lấy dấu và kỹ thuật vạch dấu (5 giờ: 1,5h lý thuyết - 3,5h thực hành): Định nghĩa về lượng dư gia công; cấu tạo và kỹ thuật sử dụng bàn phẳng bằng gang đúc, tấm đỡ hình chữ I, tấm đỡ chêm, mũi vạch bằng thép cacbon CD100/CD120, mũi núng tâm CD70A/CD80A (góc côn $45^\circ - 60^\circ$), compa và thước cặp vạch dấu; quy trình vạch dấu phẳng, vạch dấu khối và đường dấu kiểm tra cách đường gia công 5–10 mm.
- Bài 3: Giũa kim loại (19 giờ: 5h lý thuyết - 14h thực hành): Cấu tạo giũa (thân, chuôi bằng thép CD80–CD120); phân loại giũa theo hình dáng (dẹt, vuông, tam giác, tròn, thoi, lòng mo, lưỡi dao) và theo số đường răng (răng đơn nghiêng $70^\circ - 80^\circ$, răng kép góc chéo $125^\circ$, giũa gỗ); kỹ thuật giũa mặt phẳng, giũa góc vuông, chi tiết mỏng, giũa lỗ định hình (lỗ vuông, lỗ tam giác) và rà khớp bề mặt bán nguyệt, rãnh mang cá.
- Bài 4: Cưa kim loại bằng cưa tay (20 giờ: 3h lý thuyết - 16h thực hành - 1h kiểm tra): Cấu tạo khung cưa cố định và khung điều chỉnh; quy cách lưỡi cưa thép cacbon Y8/CD80/CD90/CD100; nguyên tắc mở mạch cưa (so le, hình sóng); kỹ thuật cưa thép tròn, thép hình và cưa thép ống bằng dụng cụ cắt chuyên dùng 3 con lăn.
- Bài 5: Khoan lỗ (19 giờ: 5h lý thuyết - 13h thực hành - 1h kiểm tra): Cấu tạo mũi khoan dẹt và mũi khoan ruột gà (thép CD100, CD120 hoặc thép gió); thông số góc đỉnh mũi khoan theo vật liệu gia công; kỹ thuật mài sắc và kiểm tra bằng dưỡng vạn năng; cấu tạo bầu kẹp mũi khoan (măng-ranh 2 vấu, 3 vấu).
- Bài 6: Cắt ren (26 giờ: 4h lý thuyết - 20h thực hành - 2h kiểm tra): Kỹ thuật gia công ren trong bằng bộ ta rô và ren ngoài bằng bàn ren theo tiêu chuẩn ren hệ mét và ren hệ Anh.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các khối kiến thức kỹ thuật cơ bản:
HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG
- Lý thuyết cắt gọt kim loại bằng tay: Cơ chế hớt bỏ lượng dư kim loại thông qua các công cụ có cạnh cắt hình học xác định; sự phân bố góc trước ($\gamma$) và góc sau ($\alpha$) trên lưỡi cưa, răng giũa và mũi khoan.
- Nguyên lý hình học dụng cụ cắt:
- Thông số góc đỉnh mũi khoan ruột gà tương ứng với từng loại vật liệu: thép, gang, đồng thanh cứng ($116^\circ - 118^\circ$); đồng thau, đồng thanh ($130^\circ - 140^\circ$); đồng đỏ ($125^\circ - 130^\circ$); nhôm, các-bít ($140^\circ$); phíp, xenlulô ($85^\circ - 90^\circ$); đá ($80^\circ$).
- Góc nghiêng của lưỡi cắt ngang mũi khoan ($50^\circ - 55^\circ$); chiều dài lưỡi cắt ngang bằng $0,25d$ (với $d < 10\text{ mm}$) và $0,15d$ (với $d > 10\text{ mm}$).
- Quy chuẩn đo lường và kiểm tra hình học: Phương pháp kiểm tra độ phẳng bằng khe hở ánh sáng; kiểm tra kích thước bằng thước lá, thước cặp, dưỡng mẫu và đồng hồ so với độ chính xác gia công đạt cấp $12 - 13$ khi khoan và dung sai đạt $0,05 - 0,01\text{ mm}$ khi giũa tinh.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
- Vận hành và căn chỉnh chiều cao ê tô bàn nguội phù hợp với tầm vóc người thợ (khoảng cách từ mặt làm việc của ê tô đến cằm bằng một tầm chống tay; cơ cấu điều chỉnh chiều cao $50 - 250\text{ mm}$).
- Thao tác vạch dấu, sử dụng mũi núng định vị tâm với lực gõ búa $150 - 200\text{ g}$ (trên đoạn thẳng) và dưới $100\text{ g}$ (trên điểm dấu chi tiết).
- Kỹ thuật điều phối lực ấn hai tay khi đẩy giũa với nhịp độ chuyển động $40 - 60\text{ lần/phút}$.
- Thao tác cưa kim loại với tần số $30 - 60\text{ hành trình/phút}$, kiểm soát hành trình cắt khi đẩy tới và thu hồi cưa không tải.
- Mài sắc mũi khoan ruột gà trên máy mài hai đá và định tâm lỗ khoan.
- Kỹ năng phân tích và chẩn đoán sai hỏng (Analytical skills):
- Nhận diện nguyên nhân bề mặt giũa bị lồi lõm, sai lệch kích thước do gá kẹp hoặc chọn sai loại giũa.
- Phân tích hiện tượng đường cưa bị lệch dấu do lắp căng lưỡi cưa không đều hoặc áp lực tay đẩy không cân bằng.
- Xác định nguyên nhân lỗ khoan bị lệch tâm, thô nhám hoặc dập gãy mũi khoan.
- Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies):
- Chế tác các chi tiết ghép mộng, gia công lỗ vuông tay quay ta rô, giũa phục hồi rãnh trượt mang cá và rà khớp bán nguyệt.
- Thực hiện an toàn lao động: sử dụng đồ bảo hộ, làm sạch phoi kim loại bằng bàn chải chuyên dụng (không dùng tay trực tiếp), bảo quản thiết bị đo lường bằng dầu khoáng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
MÔ HÌNH DẠY HỌC THỰC HÀNH TÍCH HỢP
Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo nghề tích hợp, lấy thực hành rèn luyện kỹ năng thao tác làm trung tâm, trong đó thời lượng thực hành chiếm 74,4% tổng chương trình (67/90 giờ).
- Tiến trình tổ chức dạy học:
- Giới thiệu lý thuyết công nghệ: Phân tích bản vẽ gia công, xác định lượng dư, lựa chọn vật liệu và dụng cụ cắt gọt.
- Thao tác mẫu của giáo viên: Hướng dẫn tư thế đứng (chân trái cách bàn nguội 150–200 mm tạo góc $30^\circ$, chân phải tạo góc $75^\circ$; thân người nghiêng $45^\circ$ so với má ê tô), vị trí đặt tay và điều tiết lực.
- Luyện tập kỹ năng theo quy trình chuẩn: Học viên thực hiện gia công phôi theo các bảng quy trình công nghệ mẫu được chuẩn hóa từ khâu chuẩn bị, đọc bản vẽ, vạch dấu, kẹp phôi, thực hiện thao tác đến đo kiểm.
- Hệ thống bài tập và thực hành xưởng:
- Giũa góc vuông thước thợ và kiểm tra độ vuông góc bằng thước ke.
- Giũa lỗ vuông trên tay quay ta rô, chừa lượng dư $0,5\text{ mm}$ trước khi giũa tinh.
- Gia công chi tiết lắp ghép kiểu mang cá (góc nghiêng $60^\circ$) và rà khớp bề mặt bán nguyệt, kiểm tra độ kín khít bằng khe hở sáng.
- Cưa cắt phôi thép tròn, thép hình, cưa thép ống bằng dụng cụ gá đệm gỗ và dao cắt ống chuyên dùng.
- Phương pháp đánh giá kết quả (Assessment methods):
- Đánh giá quá trình: Kiểm tra thao tác an toàn, tư thế làm việc, việc sắp xếp dụng cụ trên bàn nguội.
- Đánh giá sản phẩm: Sử dụng thước cặp, panme, đồng hồ so, dưỡng đo góc, căn lá để nghiệm thu kích thước hình học, độ không phẳng ($0,05\text{ mm}/100\text{ mm}$ chiều dài), cấp độ nhẵn bóng bề mặt ($Rz320 - Rz0,5$, $Ra < 1,25$).
- Kiểm tra định kỳ: 4 giờ kiểm tra độc lập tại các bài Cưa kim loại (1h), Khoan lỗ (1h) và Cắt ren (2h).
- Hướng dẫn tự học: Học viên dựa vào bảng tổng kết các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục ở cuối mỗi bài học để tự kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công; thực hiện trả lời hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống kỹ thuật được nêu trong tài liệu.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Hạng mục đối chiếu |
Đặc điểm trong Giáo trình MĐ 19 |
| Tính chuẩn hóa văn bản |
Ban hành theo Quyết định số 120/QĐ-TCDN ngày 25/02/2013 của Tổng cục Dạy nghề. |
| Định hướng chuyên môn |
Tích hợp nguyên công nguội phục vụ trực tiếp cho sửa chữa chi tiết cơ khí ô tô. |
| Kế thừa học thuật |
Tiếp thu dữ liệu từ NXB Giáo dục (2007) và NXB Đà Nẵng (2001). |
| Quy chuẩn thông số |
Bảng hóa toàn bộ góc mài mũi khoan, bước răng cưa, loại răng giũa theo mác thép. |
- Chuẩn hóa chương trình dạy nghề cấp quốc gia: Nội dung bài học được thiết kế hoàn toàn dựa trên khung chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ ô tô do Tổng cục Dạy nghề phê duyệt, đảm bảo tính thống nhất về mặt thuật ngữ, định mức thời gian và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Gắn liền với công việc sửa chữa cơ khí ô tô thực tế: Thay vì giảng dạy các lý thuyết nguội chế tạo cơ khí đơn thuần, giáo trình chọn lọc những nguyên công thường gặp trong bảo dưỡng và sửa chữa ô tô như: khoan lấy bu lông gãy trong thân máy, giũa sửa nguội bề mặt lắp ghép, cưa cắt đường ống dẫn, tạo ren ốc vít thay thế, gia công đồ gá chuyên dùng.
- Kế thừa dữ liệu kỹ thuật từ các tài liệu tham khảo chính thống:
- Giáo trình Kỹ thuật nguội của Phí Trọng Hảo và Nguyễn Thanh Mai (Nhà xuất bản Giáo dục, 2007).
- Thực hành kỹ thuật hàn – Gò của Trần Văn Niên và Trần Thế San (Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2001).
- Hệ thống hóa chi tiết các thông số kỹ thuật dạng bảng biểu: Giáo trình cung cấp đầy đủ các bảng dữ liệu quy chuẩn gồm:
- Bảng phân loại thông số hình học răng giũa (phương pháp băm giũa, phay, mài với góc $\alpha$, $\gamma$, $\delta$).
- Bảng độ nhẵn bóng bề mặt và lượng dư khi giũa thô, giũa tinh, giũa mịn ($Rz320$ đến $Ra < 1,25$).
- Bảng kích thước tiêu chuẩn của lưỡi cưa tay và lưỡi cưa máy ($l, b, h, d$).
- Bảng tra góc đỉnh mũi khoan ruột gà tương ứng với 6 nhóm vật liệu khác nhau.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề hoặc học viên hệ Trung cấp nghề ngành Công nghệ ô tô tại các trường cơ sở đào tạo nghề trên toàn quốc.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật chung gồm MH 07 đến MH 16, MĐ 17, MĐ 18; nắm vững kiến thức về vẽ kỹ thuật cơ khí, vật liệu học kim loại, nguyên lý đo lường - dung sai lắp ghép và quy tắc an toàn điện - cơ bản trong xưởng thực tập.
- Giảng viên và cán bộ đào tạo: Dùng làm tài liệu chuẩn để soạn giáo án lý thuyết, chuẩn bị bài giảng thực hành xưởng, hướng dẫn thao tác nghề và thiết kế bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng tay nghề cho sinh viên chuyên ngành ô tô.
- Kỹ thuật viên và thợ sửa chữa: Tài liệu dùng cho việc tra cứu quy trình kỹ thuật, quy cách dụng cụ cắt gọt, góc mài mũi khoan và phương pháp xử lý các khuyết tật gia công nguội trong các gara, xưởng sửa chữa cơ khí động lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô; giảng viên giảng dạy mô đun thực hành xưởng và kỹ thuật viên sửa chữa ô tô cần tra cứu các quy chuẩn gia công nguội cơ bản.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành các học phần kỹ thuật nền tảng (từ MH 07 đến MH 16, MĐ 17, MĐ 18), đặc biệt là kỹ năng đọc bản vẽ cơ khí, kiến thức về dung sai lắp ghép, tính chất cơ lý của các loại thép các-bon dụng cụ (CD70A, CD80, CD100, CD120) và kim loại màu.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình MĐ 19 tập trung trực tiếp vào các nguyên công nguội mang tính ứng dụng sửa chữa cơ khí ô tô (như xử lý ống thép, lấy bu lông gãy, giũa phục hồi bề mặt tiếp xúc, cắt ren mối ghép) với định lượng thời gian thực hành chiếm 74,4%, tích hợp các bảng quy trình thao tác và bảng phân tích sai hỏng cụ thể cho từng bài học.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần kết hợp đọc kỹ lý thuyết cấu tạo dụng cụ với việc tuân thủ các bước trong "Bảng quy trình công nghệ" của từng bài; tuân thủ đúng tư thế đứng, cách cầm dụng cụ và quy tắc phân phối lực; chủ động đối chiếu sai lệch kích thước phôi với bảng nguyên nhân - biện pháp khắc phục ở cuối bài.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu tham khảo đối chiếu đi kèm bao gồm cuốn Giáo trình Kỹ thuật nguội (Phí Trọng Hảo, Nguyễn Thanh Mai - NXB Giáo dục, 2007) và Thực hành kỹ thuật hàn – Gò (Trần Văn Niên, Trần Thế San - NXB Đà Nẵng, 2001) cùng hệ thống quy định an toàn tại Quyết định số 120/QĐ-TCDN.
Kết luận
Giáo trình Mô đun: Thực tập nguội cơ bản (MĐ 19) là tài liệu đào tạo thực hành chuẩn mực thuộc hệ thống dạy nghề Cao đẳng Công nghệ ô tô do Tổng cục Dạy nghề ban hành. Giáo trình hệ thống hóa toàn diện 6 nguyên công nguội cốt lõi: an toàn xưởng, lấy dấu, giũa kim loại, cưa tay, khoan lỗ và cắt ren với tỷ lệ 67 giờ thực hành trên tổng số 90 giờ đào tạo.
Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên là thực hiện tuần tự từ Bài 1 đến Bài 6 nhằm đảm bảo sự tích lũy kỹ năng vận động cơ bắp, khả năng điều tiết lực tay và tư duy phân tích dung sai đo kiểm. Để hoàn thiện kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu bổ trợ chuyên ngành kỹ thuật nguội và hàn - gò cơ khí được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục và Nhà xuất bản Đà Nẵng.