BÀI 4: KIỂM TRA GÓC A. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nêu được cấu tạo, công dụng của thước đo góc. - Trình bày được phương pháp đo góc trong, ngoài bằng thước đo góc, dưỡng. - Đo được các góc đúng thao tác.
NỘI DUNG BÀI HỌC I. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI - Thước đo góc đơn giản: Không có thước phụ được làm bằng thép không rỉ, giá trị phân độ là 30’ hay 1°. Chỉ dùng trong những việc có yêu cầu độ chính xác không cao.1: Dưỡng chuẩn và thước đo góc đơn giàn - Thước đo góc có thước phụ được làm bằng thép không ri: bao gồm các bộ phận chính như hình 4.2: + Thước chính: có hình quạt và được khắc vạch theo độ + Thước phụ: có thể chuyển động quanh thước chính và có du xích với giá trị phân độ là 2’ hoặc 5’ Khắc phút I Hình 4.2: Thước đo góc có thước phụ II. CÔNG DỰNG Là loại dụng cụ đo kích thước góc bằng phưcmg pháp đo trực tiếp.
CÁCH SỬ D ỤN G - Trước khi tiến hành đo phải kiểm tra thước có còn chính xác không bằng cách áp sát mặt của thưóe góc vào mặt của thước lá. Nếu kim chỉ trùng với vạch 0° thì thước vẫn còn chính xác, nếu không chính xác thì phải căn chỉnh lại rồi mới tiến hành đo kiểm. - Lau sạch bề mặt chi tiết cần đo. Tiến liàiili do: - Áp mặt của thước cố định vào mặt của chi tiết.
- Xoay thưỏe di động cho đến khi bề mặt của thưốc góc áp sát vào mặt cùa chi tiết. - Căn chỉnh ngay góc, thẳng cạnh. - Đọc giá trị đo Cách đọ giá trị đo: Đọc giá trị đo trên thước đo góc giống như đọc giá trị trên thước cập - Đọc phần nguyên trên thang đo chính - Đọc phần thập phân trên thang chia phụ Công thức: a = m° + i' m: Số vạch trên thước chính ờ bẻn phần trái vạch 0 cùa thước phụ. i: Vạch thứ i trên thưóc phụ trùng với một vạch bất kì trên thước chính.
Vi dụ: Đọc giá trị đo góc cho bởi hình 4.3 Đọc Giá trị trên thước chính m=17 O iá u ị n e n thang chia pliụ 1=23 Vậy giá trị đo là a= 17°+25’=17°25’ Hình 4.3: Kết quà đo IV. CÁCH BẢO QUẢN THUỚC ĐO GÓC Thước đo góc là thước thường sử dụng để đo các thiết bị cơ khí đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao. Do đó đòi hỏi người kỹ thuật khi sử dụng cần phải bảo quản dụng cụ một cách tốt nhất: - Không được sừ dụng thưốc để đo chi tiết ờ nhiệt độ cao. 127 - Cẩm chắc chắn khi sử dụng tránh gây rơi rót xuống nền xưởng.
- Để thước đúng nơi quy định sau khi sử dụng song. - Khi sử dụng song cần vệ sinh sạch sẽ và cất vào nơi đúng quy định. BÀI TẬP Kiểm tra góc nghiêng của chi tiết c. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Bài học này được đánh giá theo những tiêu chí sau: □ Thao tác sử dụng dụng cụ để đo, kiểm □ Đọc kết quả đo □ Bảo quản dụng cụ, thiết bị 128 BÀ I 5: Đ O K IỂM T R A Đ Ộ T R Ò N A.
MỤC TIÊU CỦA BÀI - Mô tả được cấu tạo của bộ mỏ kiểm. - Trình bày được phương pháp đo kiểm tra độ tròn bằng dồng hồ so, bộ mỏ kiểm, dưỡng chuẩn. - Đo kiểm được độ tròn đúng thao tác. NỘI DUNG BÀI HỌC I.
ĐỊNH NGHĨA ĐỘ TRÒN Độ tròn được định nghĩa là sai lệch lớn nhất giữa bể mật thực của chi tiết đến đường tròn áp. Đường tròn áp là đường bao quanh và tiếp xúc với đường giới hạn của bề mặt thực. Nếu gọi Ra là bán kính vòng tròn áp, R, là bán kính bề mặt thực lấy cùng tâm với đường Iròn áp thì sai lệch giữa hai đường tròn trên được viết là: Atròn — I Ra _ R( I m ax Hay : A —D _D tròn 1V m ax l v m in II. CÁC PHUƠNG PHÁP ĐO ĐỘ TRÒN Độ tròn của chi tiết được xác định thông qua sự quan sát lượng biến thiên đường kính: phương pháp đo 2 tiếp điểm, phương pháp đo 3 tiếp điểm.
Phương pháp đo 2 tiếp điểm Phương pháp này được sử dụng khi tiết diện đo có méo cạnh chẵn.2: Phương pháp đo hai tiếp điểm. Công thức tính độ tròn: ^M ax ^ M in tròn 2. Phương pháp đo 3 tiếp điểm Phương pháp này được sử dụng khi tiết diện đo có méo cạnh lẻ.3: Phương pháp đo ba tiếp điểm. Công thức tính đô tròn: A _ ^m ax X m jn tròn sin— 1 - 1 2 Trong đó a là góc khối V được chọn theo số cạnh méo n: 360° a = 180 - Các phương pháp xác định độ tròn ở trên đều thông qua sự biến thiên của đường kính (ADj).
Nhận xét Muốn đo được Xmilx và Xmln cần phải đo liên tục trên toàn vòng. Trong khi đó chuyển đổi đo thường đứng yên, chi tiết quay toàn vòng. Với phương pháp đo này chi tiết phải 130 xoay liên tục, đầu đo luôn rà trên bề mặt chi tiết làm mòn đầu đo và mặt chuẩn đo. Trên thực tế, để tránh làm tổn hại dụng cụ đo và làm mòn bề mặt chuẩn đo, đổng thời để cho quá trình thực hiện phép đo được nhanh người đo nên thực hiện phép đo theo một sô' điểm nhất định như hình 5.4: Sơ đổ vị t r i đo ở trạng thái tĩnh III.
BÀI TẬP Kiểm tra độ tròn của chi tiết trụ: - Bước 1: Chia và đánh dấu như hình 5. - Bước 2: Gá chi tiết lên khối V. - Bước 3: Tiến hành đo ờ các vị trí đánh dấu. - Bước 4: Ghi chép số liệu.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 4. Bài học này được đánh giá theo những tiêu chí sau: □ Thao tác sử dụng dụng cụ để đo, kiểm □ Đọc kết quả do □ Bảo quản dụng cụ, thiết bị 131 Mô ĐUN: THỰC HÀNH NGUỘI I. VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHÂT MÔ ĐUN Mô đun Thực hành nguội là mô đun trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề. Đây là mô đun bổ trợ của nghề Chế tạo thiết bị cơ khí.
Mô đun Thực hành nguội mang tính độc lập và tích hợp. MỤC TIÊU MÔ ĐUN Học xong mô đun này, người học có các kiến thức và kỹ năng như sau: 1. Về kiến thức 1. Trình bày được các nội dung về an toàn lao động tại xưởng.
Trình bày được kiến thức cơ bản, hình thành kỹ năng đo và kiểm tra. Trình bày được các phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng và vạch dấu khối đơn giản 2. Về kỹ năng 2. Thành thạo các thao tác nguội cơ bản.
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị cơ bản của nghề nguội. Tự chế tạo, sửa chữa một số dụng cụ cho nghề như: vạch dấu, compa, búa nguội, êke. NỘI DUNG MO ĐUN SỐTT Tên các bài trong mỏ đun 1 Nôi quy tổ chức nơi thực tập 2 Sừ dụng dụng cụ đo 3 Vach dấu 4 Cưa 5 Giũa mặt phẳng 6 Giũa bề mặt phẳng song song, vuông góc 7 Khoan lỏ 8 Đánh bóng 132 IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG BÀI 1: NỘI QUY Tổ CHỨC NƠI THựC TẬP A.
MỤC TIÊU BÀI HỌC - Trình bày được các nội dung về an toàn lao động tại xưởng. - Chấp hành được nội quy an toàn xưởng. - Biết cách tổ chức nơi làm việc hợp lý. NỘI DUNG CỦA BÀI I.
NỘI QUY AN TOÀN XUỞNG THỤC TẬP 1. Trong quá trình thực tập phải đứng đúng vị trí, không được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép cùa giáo viên, không đựoc phép tiếp khách trong xưởng. Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, khồng đặt chổng lên nhau, phôi được phát phải giữ, nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thạc tập lại. Đối với máy khoan khi sừ dụng khổng được đeo găng tay, không lau máy khi máy đang chạy, khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh.
Gạt tay chỉnh xong phải kiểm tra lại. Khi tiến hành khoan phải đeo kính bảo hộ. Khi tháo lắp mũi khoan phải dùng dụng cụ chuyên dụng, không được rời máy khi máy đang chạy, khi mất điện hay kết thúc công việc phải ngắt cầu dao. Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 phút, không mang ghế vào vị trí của mình.
Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện, khi bật quạt phải chú ý xem có ai ờ gần khồng để nhắc mọi người tránh xa đề phòng tai nạn lao động 7. Khi sử dụng ê tô không được ngồi lên bàn, không dùng búa đánh vào bàn ê tô. Không kẹp giũa để mài phôi, không lấy tay lau phôi và giũa. Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc, thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi làm việc sau dó mới được phép rửa tay ra về.
TỔ CHÚC NƠI LÀM VIỆC CỦA NGUỜI THỢ Tổ chức chổ làm viộc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ chi tiết sao cho thao tác khi làm việc được thuận tiện, tốn ít sức, áp dụng được phương pháp tổ chức tiên tiến cơ khí hóa quá trình lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm năng suất cao. Khi tổ chức làm việc cần chú ý các yêu cầu sau: 1. Tại các chỗ làm việc chỉ bô' trí những vật cần thiết, xắp xếp chúng theo đúng thứ tự nhất định để thực hiện công việc được giao một cách hợp lý nhất; 133 2. Dụng cụ gia công chi tiết, các trang thiết bị khác cần bố trí phù hợp với thao tác khi làm việc, những vật dụng thường xuyên sử dụng đặt ở gần, dễ lấy; 3.
Dụng cụ dùng bằng hai tay cần để gần ở trước mặt người thợ để dề lấy; 4. Dụng cụ đồ gá chi tiết gia công khi bố trí trong các ngàn hộp cần theo nguyên tắc vật nhỏ hay dùng nên để ờ trên, vật lớn nặng ít dùng thì để ở phía dưới; 5. Những dụng cụ chính xác, dụng cụ đo nên để trong hộp, bao bì riêng. Sau khi kết thúc công việc dụng cụ được làm sạch, để đúng chỗ quy định, riêng dụng cụ do cẩn bôi lên một lớp dẩu mỏng để bảo quản.
Chỗ làm việc của ngưòi thợ nguội thông thường là bàn nguội. Bàn nguội có chiểu cao 800-900mm, chiều rộng 700-800 mm, chiều dài 1200-1500 mm. Tùy theo yêu cầu công viộc, trên bàn nguội có thể bố trí một chỗ làm việc cho nhiều người thợ. Khi bố trí trên bàn nguội có nhiều chỗ làm viộc cần chú ý sao cho công việc ở các chỗ làm việc đó không ảnh hường đến chất lượng công việc của nhau.
Ví dụ: không bố trí trên cùng bàn nguội vừa cho các công việc yêu cẩu chính xác (lấy dấu.