UBND TỈNH BÌNH PHƢỚC TRƢỜNG CAO ĐẲNG BÌNH PHƢỚC GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN : BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA MÔ TÔ - XE MÁY TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP NGHÀNH : CÔNG NGHỆ Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐBP ngày tháng năm 2023 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Bình Phước) Lƣu hành nội bộ Bình Phước, tháng năm 2023 1 LỜI GIỚI THIỆU Nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo và cung cấp giáo trình, tài liệu học tập của nghề công nghệ ô tô nhóm biên soạn đã thực hiện biên soạn cuốn giáo trình công nghệ ô tô dùng cho trình độ trung cấp nghề. Giáo trình môđun bảo dƣỡng và sửa chữa mô tô - xe máy đƣợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hƣớng thị trƣờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hƣớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất. Trong quá trình biên soạn giáo trình nội dung bám sát chƣơng trình khung của tổng cục dạy nghề , đồng thời cũng tham khảo nhiều tài liệu của nhiều tác giả. Cuốn giáo trình này đƣợc viết với mục tiêu làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tham khảo cho học sinh.
Nhằm nâng cao tính tích cự trong giảng dạy và tƣ duy trong học tập của giáo viên và học sinh. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo nhƣng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đƣợc sự đóng góp của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn giáo trình đƣợc hoàn chỉnh hơn. Bình phƣớc, ngày……tháng……năm 2023 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên : Nguyễn Văn Cảnh 2 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 2 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC MÔ ĐUN: BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA MÔ TÔ - XE MÁY. 4 BÀI 1: CẤU TẠO XE GẮN MÁY. Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ.
Cấu tạo các hệ thống và các bộ phận của xe mô tô. Tháo, lắp xe mô tô. 10 BÀI 2: BẢO DƢỠNG XE MÁY. Các khái niệm cơ bản.
Quy trình bảo dƣỡng xe mô tô. Thực hành bảo dƣỡng xe mô tô. 13 BÀI 3: HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp xe mô tô.
Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa. Thực hành sửa chữa ly hợp xe gắn máy. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hộp số xe mô tô. Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa.
Thực hành sửa chữa hộp số xe gắn máy. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ truyền xích và bánh xe mô tô .Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa. Thực hành sửa chữa bộ truyền xích. 38 BÀI 4: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG.
Sơ đồ hệ thống và nguyên lý làm việc của hệ thống chiếu sáng. Cấu tạo các bộ phận của hệ thống chiếu sáng. Quy trình tháo, lắp và kiểm tra. Thực hành sửa chữa hệ thống chiếu sáng.
43 BÀI 5: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa trên xe mô tô. Quy trình tháo, lắp, kiểm tra. Thực hành sửa chữa hệ thống đánh lửa trên xe mô tô.
51 3 BÀI 6: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động trên xe mô tô. Quy trình tháo, lắp, kiểm tra. Thực hành sửa chữa hệ thống khởi động trên xe mô tô.
61 BÀI 7: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm pít tông - xy lanh. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm thanh truyền - trục khuỷu. Quy trình tháo lắp, kiểm tra.
Thực hành sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trên xe mô tô. 71 BÀI 8: CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ truyền xích cam.
Quy trình tháo, lắp, kiểm tra. Thực hành sửa chữa cơ cấu phân phối khí trên xe mô tô. 78 BÀI 9: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô.
Quy trình tháo, lắp, kiểm tra. Thực hành sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô. 99 Tài liệu cần tham khảo:. 101 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC MÔ ĐUN: BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA MÔ TÔ - XE MÁY Mã môn học: MĐ29.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔN HỌC/MÔ ĐUN: - Vị trí: Mô đun đƣợc bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ16.TOT - Tính chất: + Là mô đun chuyên môn nghề tự chọn. - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Biết đƣợc nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên l làm việc của xe gắn máy Biết cách bảo dƣỡng, sửa chữa xe gắn máy đ ng quy trình, quy phạm, đ ng phƣơng pháp và đạt tiêu chuẩn k thuật do nhà chế tạo quy định II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Về kiến thức: + Trình bày đƣợc nhiệm vụ, cấu tạo của xe mô tô + Giải thích đ ng những hiện tƣợng, nguyên nhân các sai hỏng thƣờng gặp của xe mô tô - Về k năng: + Lựa chọn và sử dụng đ ng các dụng cụ tháo, lắp, dụng cụ và thiết bị kiểm tra + Kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa đƣợc những sai hỏng của xe mô tô đ ng quy trình, đảm bảo k thuật và an toàn - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chấp hành đ ng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. NỘI DUNG MÔ ĐUN: Thời gian Tổng Lý Thực số thuyết hành, Số thí Tên các bài trong mô đun Kiểm TT nghiệm tra , thảo luận, bài tập 1 Cấu tạo xe gắn máy 8 2 6 0 2 Bảo dƣỡng xe gắn máy 4 2 2 0 5 3 Hệ thống truyền động 8 2 5 1 4 Hệ thống chiếu sáng 8 2 6 0 5 Hệ thống đánh lửa 8 2 6 0 6 Hệ thống khởi động 4 2 2 0 7 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 8 2 6 0 8 Cơ cấu phân phối khí 4 2 2 0 9 Hệ thống nhiên liệu 8 2 4 2 Cộng 60 18 39 3 6 BÀI 1: CẤU TẠO XE GẮN MÁY MÃ BÀI: MĐ29.TOT - 01 Mục tiêu: - Cấu tạo và nguyên l làm việc động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ - Cấu tạo và nguyên l làm việc các hệ thống và bộ phận của xe mô tô - Sử dụng các dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra các hệ thống và bộ phận của xe mô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ 1. Cấu Phần cố định - Qui lát: là nơi để hệ thống phân phối khí và bugi. - Xi lanh: là nơi để piston di chuyển. Phần di động - Piston chuyển động trong xi lanh để h t hòa khí vào và đẩy khí cháy ra ngoài.
- Trục khuỷu + thanh truyền: biến chuyển động tới lui của piston thành chuyển động quay tròn của truc khuỷu và truyền lực cho hệ thống truyền động. Hệ thống phân phối khí - Công dụng: nạp hòa khí đi vào và thải khí cháy ra ngoài đ ng l c đ ng thì. - Cấu tạo: cò mổ, cốt cam, sên cam và xuppap. Hệ thống nhiên liệu - Công dụng: dùng để hòa trộn nhiên liệu và không khí thành hòa khí để cung cấp cho động cơ và phù hợp mọi chế độ hoạt động của động cơ.
- Cấu tạo: + Bộ cung cấp xăng. + Bộ lọc gió. + Bộ chế hòa khí ( bình xăng con). + Bộ giảm thanh ( ống bô).
Hệ thống đánh lửa - Công dụng: tạo ra dòng điện cao thế dẫn đến bugi tạo thành tia lửa để đốt cháy hòa khí. - Cấu tạo: Dĩa điện + vô lăng, cụm IC, bô bin sƣờn, bugi. Hệ thống làm mát- bôi trơn - Làm mát bằng gió: bởi các lá cánh tản nhiệt. - Làm mát bằng nƣớc: sử dụng két nƣớc.
- Bôi trơn: bằng nhớt. - Có hai phƣơng pháp bôi trơn: tát nhớt và bơm nhớt. Nguyên lý hoạt động Theo chu kì lý thuyết Thì hút: - Piston từ TĐTTĐH. - Xuppap h t mở hòa khí đi vào buồng đốt.
- Cốt cam quay 1/4 vòng. - Cốt máy quay 1/2 vòng. Thì nén - Piston từ TĐHTĐT. - Hai xupap đều đóng.
- Hòa khí nóng lên. - Cốt cam quay 1/4 vòng. - Cốt máy quay 1/2 vòng. Thì nổ - Hệ thống đánh lửa hoạt động, bugi nẹt ra tia lửa điện đốt cháy hòa khí.
- Hòa khí cháy giản nở. - Hai xuppap vẫn đóng. - Cốt cam quay 1/4 vòng. - Cốt máy quay 1/2 vòng.
Thì thoát - Do quán tính của vô lăng mà cốt máy tiếp trục quay. - Xuppap thoát mở khí cháy thoát ra ngoài. - Cốt cam quay 1/4 vòng. - Cốt máy quay 1/2 vòng.
Kết luận Trong một chu kì động cơ bốn thì phải thực hiện đầy đủ: - Piston lên xuống bốn lần. - Cốt cam quay 1 vòng. - Cốt máy quay 2 vòng. - Một lần sinh công, ba lần tiêu hao công.
Theo chu kì thực tế Nếu áp dụng đ ng chu kì l thuyết thì hòa khí h t vào không đủ, khí cháy thoát ra ngoài không hết do đó động cơ không đạt công suất tối đa theo yêu cầu của thực tế. Vì vậy xupap phải mở sớm và đóng trễ so với tử điểm đã cho. - Thoát mở sớm (trƣớc TĐH). - Thoát đóng trễ ( sau TĐH).Cấu tạo tổng quát a.
Phần cố định - Qui lát: là nắp đậy trên đó có gắn bugi. 8 - Xi lanh: là nơi để cho piston di chuyển. - Đặc điểm xi lanh hai thì: + Từ TĐT xuống TĐH 8/10 khoảng chạy ngƣời ta khoan lỗ gọi là lỗ thoát. + Đối diện và thấp hơn một tí so với lỗ thoát ngƣời ta khoan lỗ gọi là lỗ nạp, lỗ này thông cacte kín.
+ Giữa lỗ nạp và lỗ thoát ngƣời ta khoan thêm một lỗ gọi là lỗ h t, lỗ này cũng ăn thông cacte kín. - Cacte: tƣơng tự nhƣ bốn thì. Tuy nhiên đối với cacte giữa phần chứa hộp số và trục khuỷu đƣợc tách riêng ra, phần chứa trục khuỷu gọi là cacte kín. Phần di động - Piston: di chuyển trong lòng xi lanh.
- Trục khuỷu –thanh truyền. Hệ thống phân phối khí Sự di chuyển của piston lên xuống để đóng mở các lỗ nạp, lỗ h t và lỗ thoát. Hệ thống nhiên liệu Tƣơng tự nhƣ động cơ bốn thì. Nhiên liệu dùng xăng pha nhớt.