TÀI LIỆU THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH VẬT LIỆU HỌC


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Vật liệu học (Mã số môn học: MH 10) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối kiến thức cơ sở nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ Ô tô, được ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I. Tài liệu được thiết kế giảng dạy song song với các môn học và mô-đun kỹ thuật chuyên ngành bao gồm từ MH 07 đến MH 16 và MĐ 17, MĐ 18, MĐ 19.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua các tiêu chí chuẩn đầu ra:

  • Vẽ và giải thích được giản đồ trạng thái pha hợp kim nhôm - silic ($Al-Si$) và giản đồ trạng thái sắt - các-bon ($Fe-C$).
  • Nhận dạng, phân loại và đọc hiểu chính xác ký hiệu của các nhóm vật liệu kim loại: hợp kim nhôm, gang và thép theo các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Trình bày công dụng, tính chất cơ - lý - hóa và nguyên lý phân loại các chất lỏng kỹ thuật chuyên dụng trên ô tô bao gồm: dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, nước làm mát, nhiên liệu xăng và dầu diesel.
  • Nắm vững quy trình công nghệ chuẩn bị mẫu và quan sát tổ chức tế vi (kim tương học) kim loại.
  • Tuân thủ các quy chuẩn an toàn, quy phạm kỹ thuật vật liệu trong môi trường bảo dưỡng và sửa chữa cơ khí - ô tô.

Giáo trình được cấu trúc thành 3 chương với tổng thời lượng 45 giờ (trong đó gồm 30 giờ lý thuyết, 12 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra). Cấu trúc tài liệu tiếp cận từ bản chất cấu trúc tinh thể, giản đồ pha nhiệt động học đến phân loại mác vật liệu công nghiệp và khảo sát ứng dụng thực tế trên các cụm chi tiết động cơ, khung gầm ô tô.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH VẬT LIỆU HỌC (MH 10)
  Chương 1 (15h)                      Chương 2 (21h)                      Chương 3 (9h)
NHÔM & HỢP KIM NHÔM                     GANG VÀ THÉP                  VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ theo trình tự logic kỹ thuật:

Chương 1: Nhôm và hợp kim nhôm (15 giờ: 8 LT - 6 TH - 1 KT)

  • Giản đồ trạng thái nhôm - nguyên tố hợp kim: Khảo sát các hệ hợp kim biến dạng và hợp kim đúc; cơ chế hòa tan pha $\alpha$, đường giới hạn hòa tan $CF$ và chuyển biến cùng tinh.
  • Các hệ hợp kim nhôm cụ thể:
    • Hệ $Al-Mn$: Giới hạn hòa tan $1{,}8% , Mn$ ở $659^\circ\text{C}$, hình thành pha phân tán $Al_6Mn$, hóa bền bằng biến dạng nguội.
    • Hệ $Al-Mg$: Giới hạn hòa tan $15% , Mg$ ở $451^\circ\text{C}$, kiểm soát pha liên tục $Mg_2Al_3$ tại biên giới hạt bằng phương pháp ủ ổn định hóa ở $300^\circ\text{C}$, giới hạn $Mg < 4%$ (các mác AA 5050, AA 5052, AA 5454).
    • Hệ $Al-Si$ và $Al-Si-Mg(Cu)$: Hợp kim Silumin đúc đơn giản ($10 - 13% , Si$); cơ chế biến tính bằng muối $Na$ ($\frac{2}{3}NaF + \frac{1}{3}NaCl$ với tỷ lệ $0{,}05 - 0{,}08%$) để chuyển tinh thể $Si$ thô dạng kim sang dạng hạt tròn mịn, nâng giới hạn bền từ $\sigma_b = 130,\text{MPa}$ ($\delta = 3%$) lên $\sigma_b = 180,\text{MPa}$ ($\delta = 8%$); hệ phức tạp $Al-Si-Mg(Cu)$ ứng dụng đúc piston (AA 390.0, AL26), nắp máy (AL14).
  • Phân loại và ký hiệu hợp kim nhôm:
    • Nhôm sạch: AA 1060, AA 1100.
    • Hợp kim đúc (Silumin): TCVN $AlCu4{,}5SiD$ (AA 295.0), $AlSi5{,}5Cu4{,}5D$ (AA 308.0), $AlSi7Mg0{,}3D$ (AA 356.0), $AlSi12Mg1{,}3Cu4Mn0{,}6D$.
    • Hợp kim biến dạng (Đuara): $Al99{,}00$ (AA 1100), $Al99{,}60$ (AA 1060), $AlCu4{,}4Mg0{,}5Mn0{,}8$ (AA 2014), $AlCu4{,}4Mg1{,}5Mn0{,}6$ (AA 2024).
    • Hợp kim nhôm $ACM$ ($Al-Sb-Mg$): Chứa $3{,}5 - 4{,}5% , Sb$, $0{,}3 - 0{,}7% , Mg$, chuyên dùng chế tạo bạc lót ổ trục động cơ đốt trong (động cơ D50).
    • Ký hiệu trạng thái gia công: $O$ (ủ), $H1x - H3x$ (biến dạng nguội), $T1 - T9$ (tôi và hóa già nhân tạo/tự nhiên).
  • Phương pháp phân tích kim tương học: Quy trình 4 bước: cắt mẫu (nhiệt độ cắt $< 100^\circ\text{C}$), mài mẫu qua các cấp giấy nhám (120 đến 2000), đánh bóng bằng bột $Al_2O_3$, $Cr_2O_3$ hoặc đánh bóng điện phân, tẩm thực bề mặt bằng dung dịch hóa chất ($HNO_3$).

Chương 2: Gang và thép (21 giờ: 14 LT - 6 TH - 1 KT)

  • Giản đồ trạng thái $Fe-C$ ($Fe-Fe_3C$):
    • Các tọa độ điểm tới hạn quốc tế: $A(1539^\circ\text{C}, 0%C)$, $C(1147^\circ\text{C}, 4{,}3%C)$, $D(1250^\circ\text{C}, 6{,}67%C)$, $E(1147^\circ\text{C}, 2{,}14%C)$, $G(911^\circ\text{C}, 0%C)$, $P(727^\circ\text{C}, 0{,}02%C)$, $S(727^\circ\text{C}, 0{,}80%C)$.
    • Các đường chuyển biến chính: Đường lỏng $ABCD$, đường rắn $AHJECF$, đường cùng tinh $ECF$ ($1147^\circ\text{C}$), đường cùng tích $PSK$ ($727^\circ\text{C}$).
    • Các pha và tổ chức cơ bản: Ferit ($\alpha$, độ cứng $80,\text{HB}$), Austenit ($\gamma$, độ cứng $170 - 220,\text{HB}$), Xêmentit ($Fe_3C$, $6{,}67%C$, độ cứng $800,\text{HB}$ với các dạng $Xe_I$, $Xe_{II}$, $Xe_{III}$, $Xe_{ct}$), Peclit ($P = [\alpha + Fe_3C]$, $0{,}8%C$, dạng tấm và dạng hạt, độ cứng $190 - 255,\text{HB}$), Lêđêburit ($Le = [\gamma + Fe_3C]$ hoặc $[P + Fe_3C]$, $4{,}3%C$).
                      GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI PHA Fe - C
  Nhiệt độ (°C)
           0  0.02      0.8              2.14    4.3              6.67
               (Ferit)  (Thép)          (Gang)              (Xêmentit)
  • Thép và thép hợp kim:
    • Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim ($Mn, Si, Cr, Ni, Mo, W, V, Ti, B$): Tăng độ thấm tôi, cản trở sự phân hóa mactenxit và kết tụ cacbit ở nhiệt độ cao.
    • Phân loại cacbit trong thép: Xêmentit hợp kim $(Fe, Me)3C$, cacbit kiểu mạng phức tạp ($Cr_7C_3, Cr{23}C_6, Mn_3C$), cacbit kiểu $Me_6C$ (trong thép gió), cacbit kiểu mạng đơn giản $MeC$ ($VC, TiC, ZrC, NbC$).
    • Các nhóm thép chuyên dụng trong kỹ thuật ô tô:
      • Thép lá dập nguội sâu: $C < 0{,}10%$, $Si < 0{,}07%$, mác C5s, C8s, C10s, C15s, 08КП.
      • Thép dễ cắt gọt: Hàm lượng $P$ ($0{,}06 - 0{,}15%$), $S$ ($0{,}08 - 0{,}30%$), $Pb$ ($0{,}15 - 0{,}30%$), tạo pha $MnS$ làm vụn phoi; mác TCVN xxS, GOST (A12, AC11), SAE (11xx, 12L14), JIS (SUM24L).
      • Thép thấm cacbon: $0{,}1 - 0{,}25% , C$, hợp kim hóa bằng $Cr, Mn, Mo, V, Ti$; tôi và ram thấp đạt độ cứng bề mặt $59 - 63,\text{HRC}$, lõi $30 - 42,\text{HRC}$; mác 18CrMn3TiA, 15Cr, 15CrV, 20CrNi, 18Cr2Ni4MoA, 25Cr5MoA (chế tạo chốt piston, cặp piston - xi lanh bơm cao áp).
      • Thép đàn hồi: $0{,}5 - 0{,}7% , C$, $(1 - 2)% , (Mn, Si)$; mác C50, C65, 65Mn, 60Si2, 60Si2Ni2A (chế tạo nhíp ô tô, lò xo).
      • Thép ổ lăn: $\approx 1% , C$, $(0{,}5 - 1{,}5)% , Cr$, tạp chất $P, S < 0{,}02%$; mác OL100Cr1,5, ShKh15 ($\text{ШХ15}$), SAE 52100, JIS SUJ2.
      • Thép hợp kim đặc biệt: Inva ($25Ni37$), Platinit ($25Ni49$), Inox ($(25 - 40)% , Ni$), hợp kim $Ni-Cr$ ($25Cr12Ni65$).
  • Vật liệu gang:
    • Quá trình grafit hóa trong hệ ba cấu tử $Fe-C-Si$.
    • Gang xám: Grafit dạng tấm, giới hạn bền kéo $\sigma_b = 150 - 350,\text{MPa}$, độ giãn dài $\delta \approx 0{,}5%$; mác GX 15-32, C10 đến CH35 (GOST), SAE G1800 - G4000, JIS FC100 - FC350; ứng dụng làm thân máy, các-te, đĩa ma sát.
    • Gang cầu: Grafit dạng quả cầu tròn nhờ biến tính bằng $Mg/Ce$, giới hạn bền $\sigma_b = 400 - 800,\text{MPa}$, $\delta = 2 - 15%$; mác GC 40-10, VCh50 ($\text{ВЧ50}$), SAE D4512, JIS FCD450; ứng dụng thay thế thép đúc chế tạo trục khuỷu ô tô, ống dẫn áp lực cao.
    • Gang dẻo: Grafit dạng cụm phân hóa từ xêmentit khi ủ gang trắng ở $700 - 1000^\circ\text{C}$; phân loại gang dẻo lõi đen, gang dẻo lõi trắng, nền ferit/peclit; mác GZ 33-8, KCh35-10 ($\text{КЧ35-10}$), SAE M3210, JIS FCMB310; ứng dụng cho chi tiết thành mỏng chịu va đập.

Chương 3: Vật liệu phi kim loại (9 giờ: 8 LT - 0 TH - 1 KT)

  • Khảo sát các vật liệu phi kim kỹ thuật: cao su, amiăng, vật liệu compozit.
  • Dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng làm mát dùng trên ô tô.
  • Nhiên liệu đốt cháy: xăng động cơ và dầu diesel.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết chuyển biến pha và cân bằng nhiệt động: Xây dựng dựa trên giản đồ trạng thái hai cấu tử và ba cấu tử ($Al-Si, Al-Mn, Al-Mg, Fe-C, Fe-C-Si$), xác định chính xác các phản ứng đẳng nhiệt (bao tinh ở $1499^\circ\text{C}$, cùng tinh ở $1147^\circ\text{C}$, cùng tích ở $727^\circ\text{C}$).
  2. Nguyên lý chuyển biến tổ chức khi nhiệt luyện và biến dạng: Cơ chế tăng bền nhờ biến cứng nguội (mức độ $H1$ đến $H9$), chuyển biến pha khi tôi và ram (sự hình thành mactenxit, trôxtit, xoocbit), cơ chế hóa già tự nhiên/nhân tạo ($T1$ đến $T9$).
  3. Mối quan hệ bản chất "Thành phần - Tổ chức tế vi - Cơ tính - Công dụng": Làm rõ vai trò phân bố hình thái pha (như hình thái grafit tấm, cầu, cụm trong gang hay mạng lưới xêmentit $Xe_{II}$ biên giới hạt) tác động trực tiếp đến khả năng chịu tải, giới hạn mỏi và tính công nghệ của vật liệu.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
    • Vận hành thiết bị cắt, mài phẳng trên các cấp giấy nhám từ 120 đến 2000 theo quy tắc xoay mẫu góc $90^\circ$.
    • Đánh bóng cơ học bằng dung môi bột mài ($Al_2O_3, Cr_2O_3$) và đánh bóng điện phân trên tấm nỉ.
    • Pha chế và thực hiện tẩm thực bề mặt mẫu bằng hóa chất ăn mòn chuyên dụng ($HNO_3$) để làm hiện rõ biên giới hạt và cấu trúc pha.
    • Sử dụng kính hiển vi quang học kim tương ở các thang độ phóng đại từ $50\times$ đến $1500\times$.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
    • Đọc và tra cứu các thông số nhiệt độ, thành phần pha trên giản đồ trạng thái pha $Fe-C$ và $Al-Si$.
    • Đối chiếu, chuyển đổi tương đương ký hiệu mác vật liệu giữa các hệ thống tiêu chuẩn: Việt Nam (TCVN), Nga (GOST), Mỹ (SAE, ASTM), Nhật Bản (JIS).
    • Nhận diện khuyết tật vật liệu tế vi: vết nứt vi mô, rỗ khí, tạp chất phi kim ($FeS, MnS$), sự phân bố bất lợi của lưới xêmentit biên giới hạt.
  • Kỹ năng ứng dụng thực hành (Practical competencies):
    • Tính toán và xác định khe hở lắp ghép bạc trục động cơ dựa trên hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu (ví dụ: khe hở lắp trục - bạc hợp kim $BCuPb30$ là $0{,}08 - 0{,}12,\text{mm}$, bạc nhôm $ACM$ là $0{,}10 - 0{,}15,\text{mm}$ trên động cơ D50).
    • Lựa chọn chính xác mác vật liệu cho từng chi tiết cơ khí ô tô chịu các chế độ tải trọng riêng biệt: bạc lót ($ACM$), piston ($AlSi12Mg1{,}3Cu4Mn0{,}6D$), trục khuỷu ($GC 60-2$), nhíp lá ($60Si2$), chốt piston ($18Cr2Ni4MoA$), bánh răng truyền lực ($18CrMn3TiA$).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp kết hợp giữa truyền thụ lý thuyết cơ sở và rèn luyện kỹ năng thực nghiệm kim tương.

                                 TIẾP CẬN SƯ PHẠM TÍCH HỢP
LÝ THUYẾT NỀN TẢNG                    THỰC NGHIỆM TẾ VI                       ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Giản đồ pha, phân loại mác           Cắt, mài, đánh bóng, tẩm thực,           Tính toán khe hở bạc trục,
vật liệu theo TCVN, SAE, JIS         soi hiển vi 50x - 1500x                  chọn vật liệu chi tiết ô tô
  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Đặt người học vào vị trí xử lý trực tiếp mẫu vật liệu thực tế. Các bài học lý thuyết về cấu trúc tinh thể được minh chứng trực quan thông qua các hình ảnh tổ chức tế vi kim tương học đính kèm (như hình ảnh tổ chức tế vi Ferit, Austenit ở độ phóng đại $500\times$, Peclit tấm/hạt, Lêđêburit, cấu trúc grafit tấm, cầu, cụm).
  • Bài tập và thực hành (Practical exercises):
    • Hệ thống bài tập câu hỏi tự luận cuối mỗi chương tập trung vào phân tích giản đồ pha, giải thích bản chất cơ tính và phương pháp nhận dạng mác kim loại.
    • Bài tập thực hành thực hiện trực tiếp tại xưởng/phòng thí nghiệm: Chuẩn bị mẫu gang, thép, hợp kim nhôm theo quy trình 4 giai đoạn nghiêm ngặt; kiểm soát nhiệt độ cắt không quá $100^\circ\text{C}$ đối với thép đã tôi và ram để bảo toàn tổ chức tế vi.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Gồm 3 bài kiểm tra định kỳ (1 bài/chương) kiểm tra năng lực nhận dạng mác vật liệu, vẽ giản đồ trạng thái và kỹ năng chuẩn bị mẫu kim tương.
    • Đánh giá tổng kết: Kết hợp kiểm tra lý thuyết và thao tác thực hành nhận định tổ chức tế vi trên kính hiển vi quang học theo thang điểm kỹ năng nghề.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học sử dụng hệ thống bảng tra cứu đối chiếu tiêu chuẩn tương đương (TCVN, GOST, SAE, ASTM, JIS) trong giáo trình để tự rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ thiết kế cơ khí và tài liệu hướng dẫn sửa chữa ô tô quốc tế.

Điểm nổi bật và tính quy chuẩn kỹ thuật

  • Tính quy chuẩn hóa quốc tế cao: Giáo trình tích hợp song song hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1659-75) với các hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp phổ biến trên thế giới:
    • Hệ thống đánh số hợp kim nhôm theo Hiệp hội Nhôm Hoa Kỳ (AA): phân loại nhóm $1xxx$ đến $8xxx$ cho hợp kim biến dạng và $1xx.x$ đến $8xx.x$ cho hợp kim đúc; quy chuẩn ký hiệu trạng thái hóa già nhiệt luyện $T1 - T9$, biến cứng $H1x - H3x$.
    • Hệ thống mác gang và thép theo GOST (Nga), SAE/ASTM (Mỹ) và JIS (Nhật Bản) với các bảng đối chiếu chi tiết (ví dụ: gang cầu $GC \rightarrow \text{ВЧ} \rightarrow \text{SAE D} \rightarrow \text{ASTM Class} \rightarrow \text{JIS FCD}$).
  • Liên hệ mật thiết với kết cấu động cơ và cụm chi tiết ô tô:
    • Đưa ra các ví dụ thực tế về việc sử dụng vật liệu trong ngành công nghiệp ô tô: ứng dụng hợp kim nhôm $ACM$ thay thế đồng thanh trong chế tạo bạc trục động cơ Diesel D50 để giảm giá thành và kiểm soát hiện tượng bó kẹt; giải pháp công nghệ đúc trục khuỷu bằng gang cầu mác $B60$ ($\sigma_b = 550 - 600,\text{MPa}$) thay cho phôi thép rèn $C45$ nhằm giảm công cắt gọt và tăng khả năng chống mài mòn sau tôi bề mặt.
  • Trực quan hóa công nghệ xử lý vật liệu: Phân tích định lượng hiệu quả của phương pháp biến tính Silumin bằng muối $Na$, công nghệ thấm cacbon bề mặt đạt $59 - 63,\text{HRC}$ cho bánh răng, cam, ắc piston và công nghệ xử lý ủ phân hóa xêmentit ở $700 - 750^\circ\text{C}$ đối với gang biến trắng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Yêu cầu / Điều kiện áp dụng Mục đích sử dụng
Học sinh, sinh viên Bậc Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề ngành Công nghệ Ô tô, Cơ khí sửa chữa Học tập môn học cơ sở bắt buộc (MH 10), chuẩn bị nền tảng cho các mô-đun thực hành sửa chữa
Giảng viên chuyên ngành Giảng dạy khối kiến thức Cơ khí động lực, Vật liệu học cơ sở Biên soạn giáo án, chuẩn hóa nội dung bài giảng lý thuyết và hướng dẫn thực hành kim tương
Kỹ thuật viên xưởng Thợ sửa chữa ô tô, kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí Tra cứu mác vật liệu thay thế, thông số khe hở nhiệt và quy trình nhiệt luyện phụ tùng
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức cơ sở về hóa học đại cương, vật lý đại cương và dung sai - đo lường kỹ thuật trước hoặc song song khi học môn này (học đồng thời với MH 07 đến MH 16).
  • Phạm vi tham khảo: Tài liệu đóng vai trò tài liệu kỹ thuật phục vụ việc tra cứu thông số cơ tính kim loại trong quá trình lập quy trình công nghệ phục hồi chi tiết máy ô tô.

Câu hỏi thường gặp

                                     CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Câu hỏi 1          Câu hỏi 2          Câu hỏi 3          Câu hỏi 4          Câu hỏi 5
Vị trí môn học?    Kiến thức nền?     Hệ thống chuẩn?    Quy trình mẫu?     Vật liệu phi kim?
(MH 10 - Ô tô)     (Hóa, Lý, Đo)      (TCVN, SAE, JIS)   (4 bước kim tương) (Dầu, mỡ, xăng...)

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho chương trình đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho môn học Vật liệu học (Mã số: MH 10) thuộc chương trình dạy nghề trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô, đã được phê duyệt theo khung chương trình của Tổng cục Dạy nghề.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học cần trang bị kiến thức cơ bản về Vật lý (tính chất cơ - nhiệt - điện của kim loại), Hóa học (các phản ứng tạo hợp chất hóa học, dung dịch rắn) và học song song với các môn cơ sở ngành như MH 07, MH 08, MH 09 để nắm vững thuật ngữ cơ khí.

3. Giáo trình cung cấp những hệ thống tiêu chuẩn vật liệu nào?

Tài liệu trình bày toàn diện hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1659-75), kết hợp hệ thống đánh mã của Hiệp hội Nhôm Hoa Kỳ (AA), tiêu chuẩn GOST (Nga), SAE/ASTM (Mỹ) và JIS (Nhật Bản), áp dụng cho cả hợp kim nhôm, gang và thép kết cấu.

4. Quy trình chuẩn bị mẫu quan sát tổ chức tế vi (kim tương) gồm các bước nào?

Quy trình thực nghiệm gồm 4 bước kỹ thuật:

  1. Chọn và cắt mẫu: Đảm bảo nhiệt độ cắt $< 100^\circ\text{C}$ để tránh biến đổi tổ chức.
  2. Mài mẫu: Mài một chiều qua các cấp giấy nhám tăng dần từ 120 đến 2000, xoay góc $90^\circ$ giữa các lần đổi giấy.
  3. Đánh bóng mẫu: Thực hiện trên máy đánh bóng bọc nỉ với dung dịch hạt mài $Al_2O_3, Cr_2O_3$ hoặc đánh bóng điện phân.
  4. Tẩm thực mẫu: Sử dụng dung dịch hóa chất ăn mòn bề mặt ($HNO_3$) để làm nổi bật cấu trúc pha và biên giới hạt dưới kính hiển vi quang học.

5. Giáo trình có đề cập đến các chất lỏng kỹ thuật và vật liệu phi kim trên ô tô không?

Có. Chương 3 của giáo trình dành trọn 8 giờ lý thuyết để phân loại và làm rõ đặc tính kỹ thuật của cao su, amiăng, vật liệu compozit, các loại dầu mỡ bôi trơn chuyên dụng, nước làm mát động cơ cùng hai loại nhiên liệu chính trên ô tô là xăng và dầu diesel.


Kết luận

Giáo trình Vật liệu học (MH 10) của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I cung cấp hệ thống kiến thức cơ sở cốt lõi về bản chất cấu trúc, giản đồ trạng thái nhiệt động học, cơ tính và công nghệ xử lý nhiệt luyện cho các nhóm kim loại kỹ thuật (hợp kim nhôm, gang, thép) cũng như vật liệu phi kim loại chuyên dụng.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ việc giải mã quy luật chuyển biến pha trên các giản đồ trạng thái chuẩn ($Al-Si, Fe-C$), rèn luyện kỹ năng thực nghiệm phân tích tổ chức tế vi kim tương học, đến việc áp dụng tra cứu mác vật liệu tương đương theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (TCVN, GOST, SAE, ASTM, JIS) phục vụ trực tiếp cho công tác chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa trong ngành Công nghệ Ô tô.