1 CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH TIỆN 2 NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ (Ban hành theo quyết định số 395/QĐ-CĐHHII, ngày 4 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP. HCM, năm 2021 2 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 II. Nội dung 2 Bài 1.
Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ 7 Bài 2: Tiện côn Morse 19 Bài 3: Tiện côn lỗ 25 Bài 4. Khái niệm chung về ren tam giác 28 Bài 5. Tiện ren tam giác ngoài 45 Bài 6. Tiện ren tam giác trong 60 Bài 7.
Tiện ren truyền động 74 IV. Tài liệu tham khảo: 81 3 TÊN MÔ ĐUN: THỰC HÀNH TIỆN 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Mã mô đun: MĐ20 Thời gian thực hiện môn học: 120 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 85 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1.Vị trí mô-đun: - Mô-đun thực hành tiện 2 là một mô-đun thực hành quan trọng nằm trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng. Trước khi học mô-đun này, người học phải hoàn thành mô đun thực hành tiện 1.
Tính chất của mô-đun: - Là một mô-đun thực hành bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại với trình độ Cao đẳng. Nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng làm việc trên máy tiện, thực hành tiện được các loại chi tiết trục dài kém cứng vững, chi tiết côn Morse, côn lỗ; tiện được các loại ren tam giác và ren truyền động thông dụng như ren hình vuông, ren hình thang bằng nhiều phương pháp khác nhau. -Kết thúc mô-đun: Kiểm tra hết môn. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Học xong mô đun này học sinh có khả năng: 1.
Về kiến thức: - Tính toán chính xác các yếu tố của hình côn theo yêu cầu kỹ thuật. - Lập được quy trình công nghệ hợp lý cho việc tiện côn, chi tiết ren. - Lựa chọn phương pháp gia công côn thích hợp theo yêu cầu của độ nhám, độ chính xác, dạng gia công, kích thước chiều dài, độ côn. - Chọn và điều chỉnh được các bước ren có trong bảng hướng dẫn của máy để tiện ren.
- Tính toán bánh răng thay thế và điều chính máy để tiện được các bước ren cần thiết không có trong bảng hướng dẫn của máy. - Xác định được các thông số của ren tam giác, ren truyền động. - Chọn chế độ cắt phù hợp với từng chi tiết cụ thể. - Nhận dạng, lựa chọn đúng, đủ và mài sửa được các loại dao tiện phù hợp với công việc.
4 - Sử dụng hợp lý, chính xác và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo. - Lựa chọn, tháo lắp đồ gá và gá lắp phôi đúng kỹ thuật. Về kỹ năng: - Sử dụng và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo kiểm bề mặt côn: Thước cặp, thước đo góc vạn năng, thước sin, dưỡng góc, pan me, đồng hồ so. - Tiện trụ dài kém cứng vững đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình.
- Trình bày đúng và thực hiện chính xác việc xoay xiên bàn trượt dọc trên, điều chỉnh ngang ụ động để tiện côn trong trường hợp cụ thể. - Tiện được các loại ren thông dụng trên máy tiện vạn năng đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình. - Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách phòng ngừa và khắc phục. - Tổ chức nơi làm việc khoa học và đảm bảo an toàn cho người và máy.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tự giác, nghiêm túc trong công việc; bản thân người học độc lập làm việc hoặc làm việc nhóm. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Bài 1. Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ 15 7 8 1.
Yêu cầu kỹ thuật của trục dài 2. Công dụng và cách sử dụng giá đỡ di động 3. Phương pháp tiện trụ dài dùng giá đỡ di động 4. Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 5.
Các bước tiến hành Bài 2: Tiện côn Morse 15 4 9 2 1. Khái niệm và phạm vi ứng dụng. Tiện côn Morse bằng phương pháp đánh lệch ụ động. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
5 Thời gian Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* 4. Các bước tiến hành tiện côn Morse. Bài 3: Tiện côn lỗ 15 3 12 1. Khái niệm và phạm vi ứng dụng.
Tiện côn lỗ bằng phương pháp đánh lệch bàn dao dọc phụ. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Các bước tiến hành tiện côn lỗ. Khái niệm chung về ren tam giác 5 3 2 1.
Khái niệm chung về ren. Hình dáng kích thước các loại ren tam giác. Nguyên tắc tạo ren trên máy tiện. Tính bánh răng thay thế.
Thực hành đo kích thước các loại ren trên chi tiết. Tiện ren tam giác ngoài 20 4 16 1. Dao tiện ren tam giác ngoài. Các phương pháp tiện ren.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Các bước tiến hành tiện ren tam giác. Tiện ren tam giác trong 15 5 10 1. Yêu cầu kỹ thuật của ren tam giác trong 2.
Phương pháp tiện ren tam giác trong 3. Các dạng hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 4. Các bước tiến hành tiện ren. Tiện ren truyền động 15 4 11 1 Công dụng, hình dáng và kích thước của ren 6 Thời gian Tiêu đề/Tiểu tiêu đề Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* truyền động.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với ren truyền động. Phương pháp tiện ren truyền động. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Các bước tiến hành tiện ren.
Bài 8: Bài tập tổng hợp 20 17 3 1. Phạm vi ứng dụng. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết. Thực hành gia công.
Kiểm tra và đánh giá. Tổng cộng 120 30 85 5 7 Bài 1. TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỨNG VỮNG DÙNG GIÁ ĐỠ 1. Các thông số cơ bản của mặt côn.
Mục tiêu: - Vẽ hình và trình bày được các thông số cơ bản của côn; - Phân biệt được các loại côn tiêu chuẩn. Trong kỹ thuật thường sử dụng các chi tiết có mặt côn ngoài và côn trong. Ví dụ: bánh răng và bạc côn, ổ bi đũa côn…Các dụng cụ để gia công lỗ (mũi khoan, mũi khoét, mũi doa) có chuôi côn, còn trục chính của máy có lỗ côn để lắp chuôi côn của dụng cụ cắt hay trục gá. Hai mặt côn này có tâm trùng với tâm của máy tiện.
Các loại côn thường dùng a-Bánh răng côn. b-Mũi khoét côn c-Mũi tâm. d)Mũi khoan chuôi côn Các dạng hình côn: Côn thường có ba dạng: Côn đầu nhọn (hình 1.2a), côn đầu bằng (hình 1.2b) côn một phần trên toàn bộ chiều dài của chi tiết (hình 1. Các dạng côn a-Côn đầu nhọn.
b-Côn đầu bằng. c-Côn một phần trên chiều dài toàn bộ Các loại côn tiêu chuẩn: Côn Mét và côn Mooc (morse) là các loại côn tiêu chuẩn được dùng rộng rãi nhất trong ngành chế tạo máy - Côn mooc bao gồm 7 số hiệu: 0, 1, 2, 3,4, 5 và 6, nhỏ nhất là số 0 lớn nhất là số 6. - Côn hệ mét gồm 8 số hiệu: 4, 6, 80, 100, 120, 140, 160 và 200, các số hiệu này chỉ kích thước đường kính lớn của bề mặt côn, còn độ côn k = 1: 20 thì không đổi. Các dạng chi tiết có mặt côn a-Bánh răng côn.
c-Mũi tâm 9 d-Bạc lót côn. đ-Mũi khoan chuôi côn BẢNG KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN CÔN METRIC VÀ CÔN MORSE TIỆN CÔN ĐỘ CÔN K GÓC DỐC ĐK LỚN ĐK NHỎ CHIỀU DÀI D(mm) d(mm) CÔN (mm) SỐ HIỆU Côn Mét 4 1/20.000 1025’55” 6,150 4,400 35 Côn 0 1/19212 1029’27” 9,212 6,453 53 Morse 1 1/20047 1025’43” 12,240 9,396 57 2 1/20020 1025’50” 17,980 14,583 68 3 1/19922 1026’16” 24,051 19,784 85 4 1/19254 1029’15” 31,542 25,933 108 5 1/19002 1029’36” 44,731 37,574 136 6 1/19180 1029’36” 67,760 57,906 190 Côn 80 1/20. Các yếu tố của mặt côn Hình 1. Các yếu tố của côn 10 Mặt côn được đặc trưng bởi các yếu tố cơ bản sau: (hình 1.3) Góc côn (2): Là góc được tạo bởi hai đường sinh nằm trên cùng một mặt phẳng đi qua đường tâm của chi tiết.
Góc dốc (): Là góc hợp bởi đường tâm của chi tiết và đường sinh. Đơn vị: Độ, phút, giây. Độ côn (k): Là tỷ số giữa hiệu của đường kính lớn và đường kính nhỏ với chiều dài đoạn côn. Dd k= l Độ dốc (i): Là tỷ số giữa nửa hiệu hai đường kính lớn và nhỏ với chiều dài đoạn côn.
Dd k i = tg = = 2l 2 - D là đường kính đầu mút lớn của mặt côn - d là đường kính đầu mút nhỏ của mặt côn - l là chiều dài của mặt côn Độ nghiêng (độ dốc) Dd Độ nghiêng được xác định theo công thức sau: i = tg = 2l 2. Yêu cầu kỹ thuật của trục dài. Mục tiêu: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của trục dài; - Tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật; - Đảm bảo chính xác kích thước. - Có đường sinh thẳng.
11 - Độ tròn: Mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều có độ tròn (không bị ô van, không bị vát cạnh). - Độ đồng tâm: Tâm của mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm nằm trên một đường thẳng. - Độ nhám bề mặt. Công dụng và cách sử dụng giá đỡ di động.
Mục tiêu: - Trình bày được công dụng, cấu tạo của giá đỡ di động; - Gá lắp và điều chỉnh được gá đỡ đạt yêu cầu kỹ thuật; - Tuân thủ đúng các quy tắc an toàn trong quá trình làm việc. Giá đỡ di động dùng khi tiện tinh và tiện ren trên phôi dạng trục kém cứng vững có tiết diện không đổi, có thể đạt cấp chính xác 8 ÷ 7, độ nhám R a = 2,5 ÷ 1,25 µm. Nếu chiều dài phôi lớn hơn 12 lần đường kính của nó mà chỉ gá trên hai mũi tâm hoặc một đầu trên mâm cặp một đầu gia công rất khó khăn vì độ cứng vững chịu lực theo hướng ngang rất nhỏ, khi cắt gọt trục bị đẩy, kích thước phần giữa trục bị lớn (dạng tang trống), nếu sử dụng tốc độ quay của phôi lớn sẽ gây rung động (có tiếng kêu lách cách) thậm chí chi tiết có thể văng ra ngoài. Muốn khắc phục các hiện tượng trên ta phải dùng giá đỡ kèm theo nhằm bảo đảm trục không bị uốn trong quá trình gia công.
Cách sử dụng. Giá đỡ di động (hình 1.1) được lắp trên bàn xe dao và cùng dịch chuyển theo đường dẫn hướng của băng máy dọc chi tiết gia công.