MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH: GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN 1 (CG19MĐ02)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Gia công trên máy tiện 1 (mã mô đun: CG19MĐ02) là tài liệu giảng dạy và học tập chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại. Tài liệu do ThS. Trần Kim Khánh (Chủ biên) cùng tác giả Lê Anh Dũng biên soạn, được ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).

Về thời lượng đào tạo, mô đun có cấu trúc tổng cộng 150 giờ (tương đương 5 tín chỉ), bao gồm 6 giờ lý thuyết, 139 giờ thực hành - thảo luận - bài tập và 5 giờ kiểm tra định kỳ/kết thúc.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1–A10): Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng máy tiện vạn năng; phân tích thông số hình học dụng cụ cắt ở trạng thái tĩnh và động; nắm vững quy trình công nghệ gia công các bề mặt cơ bản (mặt đầu, lỗ tâm, trụ ngoài, trụ trong, mặt côn, ren tam giác ngoài và trong) cùng các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục.
  • Kỹ năng (B1–B6): Vận hành máy tiện đúng quy chuẩn an toàn; mài và gá đặt các loại dao tiện; sử dụng thành thạo các loại đồ gá; gia công hoàn chỉnh các chi tiết trụ, côn, ren tam giác đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tuân thủ an toàn lao động, khả năng làm việc độc lập và hướng dẫn kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo phương pháp mô-đun hóa tích hợp, lấy rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác làm trọng tâm (chiếm 92,6% tổng thời lượng), kết nối chặt chẽ giữa tính toán thông số chế độ cắt và thao tác máy công cụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 9 bài học chuyên đề được sắp xếp theo trình tự logic từ trang bị an toàn, sử dụng thiết bị, dụng cụ cắt đến các nguyên công gia công từ đơn giản đến phức tạp:

  • Bài 1: An toàn lao động - Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng (8 giờ): Cung cấp nội quy xưởng, an toàn điện; cấu tạo tổng thể máy tiện ren vít vạn năng, máy tiện cụt, máy tiện đứng, máy tiện chép hình; cấu tạo chi tiết hộp trục chính, băng máy, bàn xe dao, cơ cấu đai ốc hai nửa, ụ động, hộp bước tiến (cơ cấu HacNe); quy trình vận hành tĩnh - động và chế độ bảo dưỡng máy định kỳ.
  • Bài 2: Sử dụng các loại đồ gá thông dụng trên máy tiện vạn năng (4 giờ): Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mâm cặp 3 chấu tự định tâm, mâm cặp 4 chấu không tự định tâm; mũi tâm cố định, mũi tâm quay, mũi tâm ngược (tiêu chuẩn côn Mooc 1-6); luynet tĩnh, luynet động; ống kẹp rút đàn hồi; mâm đẩy tốc và tốc kẹp (đuôi thẳng, đuôi cong).
  • Bài 3: Dao tiện - Mài dao tiện (4 giờ): Phân loại dao tiện mảnh hợp kim kẹp vít, hợp kim hàn; 10 thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh; sự biến đổi góc dao khi gá đặt và khi chạy dao dọc/ngang; quy trình 5 bước mài dao tiện thép gió và hợp kim cứng.
  • Bài 4: Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm (12 giờ): Yêu cầu kỹ thuật độ nhám bề mặt, các kiểu tiện mặt đầu, kết cấu mũi khoan tâm, bầu cặp chuôi côn và quy trình khoan lỗ tâm.
  • Bài 5: Tiện trụ ngoài (20 giờ): Kỹ thuật gá đặt chi tiết dạng trục (kẹp mâm cặp kết hợp chống tâm, dùng tốc kẹp và hai mũi tâm); phương pháp cắt thử, đo kiểm kích thước đường kính và chiều dài; phân tích các dạng sai hỏng hình học (chi tiết bị côn, tang trống, hình yên ngựa, bị cong).
  • Bài 6: Tiện trụ trong (24 giờ): Cấu tạo dao tiện lỗ, thông số hình học dao tiện trong, phương pháp đo kiểm lỗ và quy trình tiện lỗ thông, lỗ bậc.
  • Bài 7: Tiện côn ngoài bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc phụ (30 giờ): Các thông số hình học của mặt côn ngoài; phương pháp tính góc xoay và kỹ thuật xoay xiên ổ dao trên.
  • Bài 8 & Bài 9: Tiện ren tam giác ngoài và Tiện ren tam giác trong (mỗi bài 24 giờ): Cấu tạo profin ren tam giác, các phương pháp lấy chiều sâu cắt (tiến dao ngang, tiến dao dọc - ngang, tiến dao nghiêng một góc 30°), phương pháp dẫn dao trùng đường ren cũ sau mỗi lát cắt, kỹ thuật sử dụng đai ốc hai nửa và phương pháp kiểm tra ren bằng dưỡng ren, thước kẹp, panme đo ren gián tiếp, đai ốc mẫu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình xây dựng trên các nền tảng lý thuyết cơ học và công nghệ cơ khí:

  • Lý thuyết cắt gọt kim loại: Cơ chế hình thành phoi, nhiệt cắt, ma sát và vận tốc cắt; mối quan hệ hình học của dao trên tiết diện chính: $\gamma + \beta + \alpha = 90^\circ$ và trên mặt đáy: $\varphi + \epsilon + \varphi_1 = 180^\circ$.
  • Động học máy cắt kim loại: Cơ cấu truyền động trục chính, chuỗi bánh răng thay thế, trục trơn, trục vít me và hộp bước tiến dao.
  • Khoa học vật liệu dụng cụ cắt: Yêu cầu về độ cứng (62–65 HRC), độ bền cơ học, độ chịu nhiệt và độ chịu mài mòn đối với thép cacbon dụng cụ, thép gió, hợp kim cứng, vật liệu gốm sứ và nitrit bo lập phương (CBN).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Vận hành máy tiện vạn năng thành thạo; tính toán chế độ cắt (vận tốc $v$, chiều sâu cắt $t$, lượng chạy dao $s$); mài sắc và sửa đá mài; gá đặt dao ngang tâm máy.
  • Kỹ năng phân tích: Xác định nguyên nhân sai lệch hình học (sai số độ trụ, độ đảo, góc côn) và biến dạng phôi do lực cắt/nhiệt cắt để đưa ra biện pháp khắc phục.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Sử dụng chính xác dụng cụ đo kiểm (thước cặp, panme, calip, dưỡng ren); thực hiện quy trình bảo dưỡng băng máy, bôi trơn hệ thống cơ khí và bảo đảm an toàn công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Phương pháp sư phạm

Giáo trình quy định áp dụng phương pháp dạy học tích cực đối với giảng viên và học viên:

  • Người dạy: Sử dụng kỹ thuật thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, phân tích bài tập tình huống kỹ thuật và tổ chức các nhóm thảo luận.
  • Người học: Áp dụng mô hình tự học kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 4–6 học viên). Nhóm trưởng phân công thành viên chuẩn bị từng nội dung bài giảng trước khi lên lớp lý thuyết và thực hành, sau đó thảo luận, ghi chép và nộp báo cáo kỹ thuật.

Tổ chức thực hành và đánh giá

Quy trình đào tạo gắn liền với xưởng thực hành cơ khí chuẩn:

  • Thực hành gia công: Học viên thực hiện trực tiếp trên máy tiện vạn năng, mài dao tại máy mài hai đá, gá đặt phôi trên các loại đồ gá chuyên dụng và tự đo kiểm sản phẩm theo bản vẽ chi tiết.
  • Phương pháp đánh giá: Căn cứ theo quy định đào tạo tín chỉ tại Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Cơ cấu điểm số gồm:
    • Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, chiếm 40% trọng số quá trình): Vấn đáp/hỏi miệng sau mỗi 15 giờ học.
    • Kiểm tra định kỳ (hệ số 2, nằm trong trọng số 40%): Đánh giá bằng bài tập thực hành thao tác máy sau 45 giờ.
    • Thi kết thúc mô đun (chiếm 60% tổng điểm mô đun): Kết hợp tự luận/trắc nghiệm lý thuyết và bài thi gia công thực hành hoàn chỉnh chi tiết sau 150 giờ học. Điểm đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn một chữ số thập phân và quy đổi sang thang điểm 4 cùng điểm chữ.

Hướng dẫn tự học

Học viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (nghỉ quá 30% phải học lại mô đun), chủ động nghiên cứu trước giáo trình và các nguồn tài liệu kỹ thuật được cung cấp trước khi đến xưởng.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Quy chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng máy công cụ: Giáo trình cập nhật chi tiết lịch trình bảo dưỡng máy tiện theo các chu kỳ: hàng ngày (kiểm tra mức dầu bôi trơn, lọc phoi khay máy, lau sạch đầu côn trục chính), hàng tuần (làm sạch thùng dầu làm nguội, kiểm tra bộ điều áp khí nén), hàng tháng (kiểm tra độ rơ hộp số, kiểm tra nứt hỏng đường ống dầu, bảo dưỡng sống trượt băng máy) và định kỳ 2 năm (thay thế bộ lọc khí trên tủ điều khiển).
  • Hệ thống hóa biến đổi góc hình học dao: Phân tích định lượng sự thay đổi góc trước ($\gamma$) và góc sau ($\alpha$) khi gá dao cao hơn hoặc thấp hơn đường tâm máy, cũng như khi tồn tại chuyển động chạy dao dọc ($s_d$) và chạy dao ngang ($s_n$) thông qua các biểu thức toán học: $\mu = \arctan(s_d / (\pi D))$ và $\mu_y = \arctan(s_n / (\pi D))$.
  • Tích hợp giải pháp đo kiểm ren thực tế: Hướng dẫn cụ thể từ kỹ thuật tiện ren bằng phương pháp xoay bàn trượt nghiêng 30° đến các phương thức kiểm tra ren trực tiếp và gián tiếp (dùng panme đo đường kính trung bình của ren, sử dụng dưỡng profin ren và đai ốc tiêu chuẩn).
  • Nền tảng tài liệu tham khảo chính thống: Kế thừa nội dung từ các giáo trình chuyên ngành cơ khí của Đại học Bách khoa TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và các tài liệu tiêu chuẩn công nghệ chế tạo máy của GS. Nguyễn Ngọc Cẩn, PGS. Trần Hữu Quế, Hoàng Xuân Nguyên.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên và học viên: Dành cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Chế tạo máy và Kỹ thuật bảo dưỡng cơ khí.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật trước khi học mô đun này, bao gồm:
    • Hình học họa hình (CK19MH10)
    • Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01)
    • Vật liệu cơ khí (CK19MH04)
    • Dung sai lắp ghép và đo lường (CK19MH05)
    • An toàn, vệ sinh lao động (ATMT19MH01)
    • Cơ sở công nghệ gia công kim loại (CG19MH03)
    • Gia công nguội cơ bản (CG19MĐ01)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung tài liệu giảng dạy chuẩn để xây dựng giáo án tích hợp, thiết kế bài tập thực hành xưởng, lập phiếu hướng dẫn luyện tập và xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên và thợ cơ khí: Dùng làm tài liệu tra cứu các thông số hình học dao tiện, phương pháp tính toán góc xoay gia công mặt côn và quy chuẩn vận hành an toàn máy tiện vạn năng.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho người học hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, đồng thời dùng làm tài liệu đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật tiện tại các nhà máy, xí nghiệp cơ khí.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng gồm: Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép, Vật liệu cơ khí & Công nghệ kim loại, An toàn lao động và kỹ thuật Nguội cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt là gì?

Tài liệu tập trung vào mô hình đào tạo kỹ năng thực hành tích hợp (139/150 giờ thực hành), hướng dẫn chi tiết từng bước thao tác máy, phân tích trực quan các dạng sai hỏng (như chi tiết bị côn, cong, hình tang trống) và quy trình bảo dưỡng thiết bị công nghiệp.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Học viên cần đọc trước nội dung từng bài, ghi nhớ các quy tắc an toàn xưởng, phân tích sơ đồ động và công thức tính toán chế độ cắt, sau đó thảo luận nhóm từ 4–6 người để thống nhất quy trình gia công trước khi thực hiện trên máy.

5. Giáo trình sử dụng những tài liệu tham khảo bổ trợ nào?

Tài liệu được đối chiếu và tham khảo từ các công trình học thuật tiêu chuẩn: Cơ sở công nghệ Chế tạo máy (Đặng Văn Nghìn, Lê Minh Ngọc), Công nghệ Chế tạo máy (Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình), Máy cắt kim loại (GS. Nguyễn Ngọc Cẩn), Dung sai lắp ghép (Hoàng Xuân Nguyên) và Vẽ kỹ thuật cơ khí (PGS. Trần Hữu Quế).


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Gia công trên máy tiện 1 xác lập cấu trúc đào tạo thực hành cơ khí chuẩn mực, kết hợp giữa lý thuyết thông số hình học dụng cụ cắt và quy trình vận hành máy tiện vạn năng an toàn, chính xác.

Nội dung mô đun đóng vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, tạo tiền đề để người học tiếp tục học tập các mô đun nâng cao tiếp theo trong chương trình khung, bao gồm:

  • Gia công trên máy tiện CNC 1 (CG19MĐ03)
  • Gia công trên máy phay 1 (CG19MĐ04)
  • Gia công trên máy mài (CG19MĐ06)
  • Thực tập sản xuất (CG19MĐ11)

Tài liệu cung cấp đầy đủ hệ thống bảng biểu, thông số hình học và quy trình công nghệ, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo và sản xuất cơ khí.