GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH TAY NGHỀ CẤP THOÁT NƯỚC (MÃ HỌC PHẦN: 23401118)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực hành tay nghề cấp thoát nước (Mã học phần: 23401118) là tài liệu học tập chuyên môn nghề do nhóm tác giả gồm Chủ biên Vũ Trọng Tiến và tác giả Vũ Sỹ Tuấn biên soạn. Giáo trình được phát triển tại Bộ môn Mộc – Nề thuộc Trung tâm Đào tạo Thực hành – Ứng dụng Công nghệ Xây dựng (ĐTTH-ƯDCNXD), Trường Cao đẳng Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: Số 190 Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), với sự tham gia phối hợp chuyên môn của các kỹ sư thuộc Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Công Nghệ Xây Dựng Kiến Bình và các cơ quan hữu quan trực thuộc Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp (TCDN).

Trong chương trình đào tạo các ngành Cấp thoát nước và Công nghệ kỹ thuật xây dựng, học phần giữ vị trí mô-đun chuyên môn bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở nền tảng gồm Vẽ kỹ thuật và Vật liệu xây dựng. Học phần có tổng thời lượng đào tạo là 60 giờ định mức, trong đó phân bổ chi tiết gồm: 6 giờ lý thuyết, 47 giờ thực hành trực tiếp tại xưởng/công trường, và 7 giờ dành cho công tác kiểm tra, hướng dẫn viết báo cáo và đánh giá nghiệm thu.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống kiến thức kỹ thuật và kỹ năng thực hành hoàn chỉnh để thi công trực tiếp 03 dạng cấu kiện hạ tầng kỹ thuật cơ bản: hố ga, bể ngầm và mương thoát nước. Nội dung bao quát 5 công tác xây dựng chính:

  • Công tác xây gạch đúng quy chuẩn liên kết khối xây;
  • Công tác trát và láng bề mặt chống thấm, tạo phẳng;
  • Công tác gia công, lắp dựng cốt thép theo tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Công tác lắp dựng hệ thống ván khuôn định hình;
  • Công tác trộn, đổ và đầm bê tông.

Cấu trúc giáo trình gồm 05 bài học chuyên đề được sắp xếp tuần tự theo đúng tiến trình thi công xây dựng thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là cung cấp đầy đủ bảng định mức vật tư tiêu hao chi tiết (gạch kích thước 40x80x180 mm, cát vàng, xi măng PCB40), danh mục thiết bị dụng cụ, hướng dẫn vận hành máy móc chuyên dụng (máy trộn vữa, máy cắt thép thủy lực, máy duỗi thép rulo, máy uốn thép đa góc) và quy chuẩn an toàn lao động tại hiện trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       TIẾN TRÌNH THI CÔNG 05 BÀI HỌC

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 05 bài học chuyên đề với tiến trình phát triển kiến thức và kỹ năng thực hành chặt chẽ:

Bài 1: Thực hành xây hố ga, bể ngầm, mương thoát nước (15 giờ: 2 LT - 12 TH - 1 KT)

Nội dung tập trung phân tích nguyên tắc cấu tạo khối xây gạch cơ bản: khối xây tường, khối xây trụ, khối xây trụ liền tường với các chiều dày 100 mm, 200 mm, 300 mm; cấu tạo góc tường, tường chữ đinh, tường chữ thập. Giáo trình xác lập quy luật sắp xếp các hàng gạch: lớp câu, lớp ngắt, bố trí so le mạch đứng tối thiểu 1/4 viên gạch, mạch vữa liên kết dày từ 8 đến 12 mm nhằm triệt tiêu hiện tượng trùng mạch.

Quy trình thực hành gồm 7 bước cụ thể áp dụng cho 03 cấu kiện:

  • Hố ga kích thước lòng 1200x1200x1200 mm (phủ bì 1560x1560 mm): định mức 1.150 viên gạch 40x80x180 mm, 0,4 m³ cát vàng, 82 kg xi măng PCB40.
  • Bể ngầm kích thước lòng 2000x1200 mm (phủ bì 2360x1560 mm, đáy bê tông cốt thép M200 dày 100 mm): định mức 1.920 viên gạch 40x80x180 mm, 0,7 m³ cát vàng, 135 kg xi măng PCB40.
  • Mương thoát nước khẩu độ lòng 800 mm, thành tường 180 mm: định mức 800 viên gạch 40x80x180 mm, 0,3 m³ cát vàng, 54 kg xi măng PCB40 trên lớp lót bê tông đá 40x60 M100 dày 100 mm.

Quy trình thi công chi tiết từ bước xác định tim trục, kẻ đường bao, đặt viên gạch 3/4 tại góc, xây lớp 1 (quay ngang), lớp 2 (quay dọc), lớp 3 và 4 (so le mạch), kẹp thước tầm cố định bằng móc sắt kết hợp thả quả dọi hoặc căng dây lèo, cho đến xây hoàn thiện các lớp phía trên. Bài học đi kèm bảng tổng hợp nguyên nhân và biện pháp xử lý các khuyết tật: góc tường không vuông, tường bị vênh vặn, tường không đặc chắc, trùng mạch vữa; quy định giới hạn chiều cao xây không quá 1,5 m/ngày.

MẶT CẮT CẤU TẠO LỚP VỮA HOÀN THIỆN
[Bề mặt kết cấu gạch/bê tông]
Tổng chiều dày lớp trát tường: 20 mm | Chiều dày lớp láng nền: 30 mm

Bài 2: Thực hành trát, láng hố ga, bể ngầm, mương thoát nước (10 giờ: 1 LT - 8 TH - 1 KT)

Trình bày nguyên lý cấu tạo, tính năng và quy trình vận hành an toàn của máy trộn vữa thùng quay dẫn động dây curoa (nghiêng 30 độ khi tiếp liệu, nghiêng 45 độ khi xả vữa). Hướng dẫn quy chuẩn lớp vữa trát tường dày 20 mm gồm 3 lớp phân tách: lớp vữa lót dày 3–7 mm (độ sụt 8–12 cm, chiếm 1/3 chiều dày), lớp vữa nền dày 8–12 mm (độ sụt 7–9 cm), lớp vữa mặt dày 2–3 mm (độ sụt 10–15 cm).

Quy trình trát tường 5 bước gồm:

  1. Đắp mốc trát (khoảng cách ngang ≤ 2 m, khoảng cách đứng ≤ 1,7 m);
  2. Tưới ẩm bề mặt hoặc quét hồ dầu liên kết;
  3. Lên vữa từng lớp;
  4. Cán thước tầm gạt phẳng theo dải mốc;
  5. Xoa nhẵn bằng bàn xoa gỗ/bàn xoa góc.

Kỹ thuật láng nền dày 30 mm trên lớp bê tông lót, ứng dụng máy cân mực laser hoặc ống cân nước để xác định cao độ và độ dốc thoát nước, kết hợp kỹ thuật dưỡng hộ bằng bao bố tưới ẩm. Bài học phân tích cách phòng ngừa khuyết tật sủi nổ vữa, rạn nứt bề mặt và bong tróc lớp hoàn thiện.

Bài 3: Thực hành thi công cốt thép hố ga, bể ngầm, mương thoát nước (10 giờ: 1 LT - 8 TH - 1 KT)

Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý và quy trình vận hành 4 loại máy móc gia công: máy cắt thép bàn đĩa đá, máy cắt thép thủy lực, máy duỗi thép cuộn đường kính 6–8 mm qua hệ thống con lăn rulo định hướng, máy uốn thép đường kính 6–32 mm theo các góc uốn 45°, 90°, 135°.

Bên cạnh đó là kỹ thuật gia công thủ công bằng vam uốn, đe, búa, kéo cắt sắt, súng buộc kẽm và móc xoay kẽm buộc 1 ly dẻo. Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng cốt thép theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4453-1995 (yêu cầu làm sạch rỉ sét, dầu mỡ; giới hạn giảm tiết diện thanh thép sau làm sạch không vượt quá 2% đường kính). Hướng dẫn lập bảng thống kê cốt thép, nắn thẳng, đo cắt, lấy dấu phấn và lắp dựng lưới thép chịu lực đáy hố ga (thanh thép số hiệu 1 và 2, quy cách $\phi 10\text{a}150$, $\phi 10\text{a}200$).

Bài 4: Thực hành thi công ván khuôn hố ga, bể ngầm, mương thoát nước (12 giờ: 1 LT - 10 TH - 1 KT)

Nội dung bao gồm: Đọc hiểu bản vẽ kết cấu ván khuôn; tính toán khối lượng ván khuôn cho từng cấu kiện; chuẩn bị vật tư, phụ kiện giằng chống; quy trình lắp ghép các tấm ván khuôn thành trong, thành ngoài hố ga, bể ngầm, vách mương nước; đảm bảo độ thẳng đứng, độ kín khít chống mất nước xi măng và ổn định hình học dưới áp lực vữa bê tông; an toàn lao động trong công tác cốp pha.

Bài 5: Thực hành thi công bê tông hố ga, bể ngầm, mương thoát nước (10 giờ: 1 LT - 8 TH - 1 KT)

Hướng dẫn phổ biến nội quy an toàn thiết bị; quy trình chuẩn bị vật liệu, cấp phối; kỹ thuật trộn và đầm bê tông bằng phương pháp thủ công và cơ giới (máy trộn bê tông, máy đầm bàn, đầm dùi); trình tự đổ bê tông đáy và vách bể ngầm, hố ga, mương thoát nước; xử lý mạch ngừng thi công và kỹ thuật bảo dưỡng bê tông sau đổ.

Phần kết thúc mô-đun dành 3 giờ hướng dẫn sinh viên viết báo cáo thực tập tay nghề cơ bản, tổng kết hồ sơ nghiệm thu và chấm điểm đánh giá.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Nguyên lý liên kết khối xây gạch và truyền lực kết cấu: Quy tắc bố trí viên câu, viên ngắt, khóa mạch so le tối thiểu 1/4 viên gạch, kiểm soát độ dày mạch vữa chuẩn (8–12 mm) nhằm đảm bảo tính đặc chắc và ổn định chịu lực cho tường chịu áp lực đất và nước ngầm.
  2. Cơ chế bám dính và hóa lý của vữa hoàn thiện: Bản chất tương tác cơ học và liên kết thủy hóa giữa lớp vữa trát/láng (gốc xi măng PCB40, cát vàng) với bề mặt gạch và bê tông; kiểm soát tỷ lệ độ sụt từng lớp vữa (từ 7 đến 15 cm) nhằm ngăn ngừa hiện tượng co ngót gây rạn nứt.
  3. Tiêu chuẩn kỹ thuật kết cấu bê tông cốt thép: Quy chuẩn gia công, lắp dựng cốt thép và độ bền cấu kiện hạ tầng ngầm dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.

Kỹ năng phát triển

KỸ NĂNG KỸ THUẬT (Bay, thước, máy cắt, máy uốn, máy trộn)
KỸ NĂNG ĐỊNH LƯỢNG & PHÂN TÍCH (Đọc bản vẽ, bóc tách vật tư, xử lý sai hỏng)
NĂNG LỰC THỰC TẾ & TỔ CHỨC (Tổ đội 2-4 người, nghiệm thu theo hồ sơ)
  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng chuẩn xác các dụng cụ nề truyền thống (bay xây, bàn xoa, thước tầm nhôm, quả dọi, ni-vô, thước vuông); thao tác thành thạo các thiết bị cơ giới (máy trộn vữa, máy cắt thép bàn, máy cắt thủy lực, máy duỗi thép rulo, máy uốn cốt thép, súng buộc kẽm cơ khí).
  • Kỹ năng phân tích và định lượng (Analytical skills): Đọc hiểu bản vẽ thiết kế thi công; bóc tách khối lượng và lập bảng thống kê cốt thép; định lượng chính xác vật tư gạch xây, cát, xi măng theo từng cấu kiện; phân tích nguyên nhân sai hỏng kết cấu (tường nghiêng lệch, sủi nổ vữa, trùng mạch) để đưa ra biện pháp khắc phục kỹ thuật phù hợp.
  • Năng lực thực tế và tổ chức (Practical competencies): Tổ chức mặt bằng thi công khoa học; phân chia tổ đội thi công (nhóm 2 sinh viên đối với hố ga, mương nước; nhóm 4 sinh viên đối với bể ngầm); giám sát an toàn vệ sinh lao động và trực tiếp nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo các tiêu chí hình học và thẩm mỹ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG HỌC PHẦN (TỔNG SỐ: 60 GIỜ)

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo định hướng năng lực thực hành (Competency-Based Training - CBT), lấy rèn luyện kỹ năng thao tác chuẩn xác tại xưởng làm trọng tâm. Cấu trúc phân bổ 60 giờ gồm: 6 giờ trang bị nguyên lý lý thuyết (10%), 47 giờ thực hành trực tiếp (78,3%) và 7 giờ kiểm tra, đánh giá (11,7%).

Bài tập và cấu kiện thực hành mẫu

Hệ thống bài tập thực hành được chuẩn hóa trực tiếp trên 03 mô hình cấu kiện kỹ thuật hạ tầng điển hình:

  1. Hố ga thu nước kích thước chuẩn: Thi công hố ga kích thước lọt lòng 1200x1200x1200 mm, thành tường gạch dày 180 mm, gia công lưới cốt thép $\phi 10\text{a}150$ và $\phi 10\text{a}200$, trát hoàn thiện mặt trong 3 lớp dày 20 mm.
  2. Bể nước ngầm quy mô vừa: Thi công bể nước ngầm kích thước lọt lòng 2000x1200 mm, đáy bê tông cốt thép M200 dày 100 mm, phủ bì 2360x1560 mm, lắp dựng ván khuôn, cốt thép thành bể, trát và láng chống thấm nền dày 30 mm.
  3. Đoạn mương thoát nước dòng chảy: Thi công mương hở/kín lòng rộng 800 mm, xây tường đôi 180 mm hai bên, láng đáy mương tạo dốc trên lớp lót bê tông đá 40x60 M100 dày 100 mm.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

Phương pháp đánh giá

  • Đánh giá quá trình (Formative Assessment): Giảng viên trực tiếp kiểm tra từng bước thao tác của sinh viên: tư thế cầm bay, cách đảo và rải vữa, thao tác kẹp thước tầm, thả quả dọi, kỹ thuật gạt cán thước trát, uốn cốt thép đúng góc cữ.
  • Đánh giá kết thúc bài và học phần (Summative Assessment): Sau mỗi bài học đều bố trí 1 giờ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm thực tế theo hồ sơ thiết kế. Điểm tổng kết căn cứ vào:
    • Sai số kích thước hình học (đo bằng thước thép, ni-vô, quả dọi);
    • Chất lượng khối xây (độ đặc chắc, mạch vữa 8–12 mm, độ so le mạch);
    • Độ phẳng nhẵn bề mặt trát láng;
    • Độ chính xác khung cốt thép theo TCVN 4453-1995;
    • Đánh giá năng lực làm việc nhóm, ý thức an toàn lao động và chất lượng quyển báo cáo thực tập tổng kết mô-đun.

Hướng dẫn tự học

Sinh viên được yêu cầu nghiên cứu trước bản vẽ chi tiết các mặt cắt cấu kiện; tự lập bảng tính toán định mức vật tư và bảng thống kê cắt uốn thép trước giờ lên xưởng; chủ động đối chiếu các hiện tượng sai hỏng trong quá trình thao tác với bảng hướng dẫn phòng ngừa sự cố trong giáo trình để tự điều chỉnh kỹ năng.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Định lượng hóa chi tiết định mức vật tư và thiết bị: Khác với các tài liệu thuần lý thuyết, giáo trình đưa ra các bảng định lượng vật tư chính xác cho từng cấu kiện thực hành (gạch tiêu chuẩn 40x80x180 mm, thể tích cát vàng tính bằng m³, khối lượng xi măng PCB40 tính bằng kg) cùng định mức cơ số dụng cụ cụ thể (bay, thước tầm, quả dọi, ni-vô 1,2 m, bàn xoa, máng vữa, chổi đót) cho từng nhóm thực tập từ 2 đến 4 người.
  • Tích hợp quy trình vận hành thiết bị cơ giới hóa hiện đại: Giáo trình cập nhật đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình thao tác an toàn của các loại máy móc cơ khí thay thế phương pháp thủ công, bao gồm máy trộn vữa chạy điện/xăng, máy cắt thép thủy lực, máy duỗi thép cuộn tự động qua trục rulo, máy uốn cốt thép đa góc điều chỉnh bằng chốt cữ và súng buộc cốt thép cơ khí.
  • Áp dụng trực tiếp Tiêu chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: Toàn bộ công tác nghiệm thu chất lượng cốt thép, dung sai cho phép và phương pháp nối buộc đều tuân thủ chặt chẽ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.
  • Gắn kết thực tế sản xuất và doanh nghiệp xây dựng: Giáo trình được xây dựng với sự tham gia phản biện, đóng góp dữ liệu thi công thực tế từ các kỹ sư thuộc Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Công Nghệ Xây Dựng Kiến Bình, đảm bảo các quy trình hướng dẫn phản ánh đúng thực tế thi công tại các dự án hạ tầng thoát nước hiện nay.

Đối tượng sử dụng giáo trình

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
  1. Sinh viên, học viên kỹ thuật: Sinh viên trình độ cao đẳng, đại học thuộc các ngành:
    • Công nghệ Kỹ thuật Cấp thoát nước;
    • Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng;
    • Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị.
  2. Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở:
    • Vẽ kỹ thuật: Kỹ năng đọc hiểu bản vẽ mặt bằng, mặt cắt cấu kiện, trích xuất kích thước tim trục;
    • Vật liệu xây dựng: Nắm vững tính chất cơ lý của gạch nung, xi măng PCB40, cát vàng, cấp phối vữa và bê tông.
  3. Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Tài liệu đóng vai trò là khung giáo trình chuẩn để lập kế hoạch giảng dạy xưởng, chuẩn bị cơ sở vật chất, phân chia nhóm học tập (8–10 sinh viên/tổ) và làm căn cứ pháp lý để lập biên bản đánh giá, nghiệm thu sản phẩm thực hành.
  4. Kỹ thuật viên hiện trường và người tự học: Tài liệu tham khảo hữu ích cho công nhân kỹ thuật, tổ đội thi công phần thô các công trình cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp cần chuẩn hóa thao tác tay nghề và tra cứu quy trình kỹ thuật chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên các hệ đào tạo nghề, cao đẳng và đại học thuộc khối ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị; đồng thời là tài liệu bồi dưỡng tay nghề cho kỹ thuật viên thi công hạ tầng.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức từ 02 môn học cơ sở tiên quyết là Vẽ kỹ thuật (để đọc hiểu bản vẽ hố ga, bể ngầm, mương nước, lập bảng thống kê cốt thép) và Vật liệu xây dựng (để nhận biết quy chuẩn gạch, cát vàng, xi măng PCB40, mác vữa và mác bê tông).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu lý thuyết chung, giáo trình tập trung hoàn toàn vào kỹ năng thao tác thực tế hiện trường với 03 cấu kiện ngầm đặc thù; cung cấp chính xác định mức tiêu hao vật liệu (số lượng viên gạch, khối lượng xi măng, cát), thông số máy móc cơ giới hóa và các bước xử lý khuyết tật khối xây, vữa trát cụ thể.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đối chiếu bản vẽ thiết kế với quy trình từng bước được mô tả chi tiết trong giáo trình (ví dụ: quy trình 7 bước xây gạch, 5 bước trát tường), phân tích kỹ bảng lỗi sai phạm thường gặp trước khi thực hành và tự hoàn thiện bảng thống kê cốt thép, viết báo cáo nghiệm thu sau mỗi bài học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình tích hợp hệ thống bản vẽ thiết kế kỹ thuật điển hình (mặt cắt hố ga $1400\times1400\text{ mm}$, mặt bằng bể nước ngầm, mặt cắt mương thoát nước), bảng thống kê máy móc, thiết bị, hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài và quy chuẩn kỹ thuật theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4453-1995.


Kết luận

Giáo trình Thực hành tay nghề cấp thoát nước là tài liệu đào tạo thực hành chuẩn mực, cung cấp đầy đủ các quy trình kỹ thuật thi công thực tế từ công tác xây gạch, trát tường, láng nền đến gia công cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông cho các công trình thu thoát nước ngầm.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: đi từ nghiên cứu bản vẽ thiết kế, tính toán bóc tách khối lượng vật tư, chuẩn bị thiết bị máy móc cơ giới, tiến hành thực hành phân bước tại xưởng dưới sự giám sát an toàn nghiêm ngặt, và hoàn thiện bằng khâu nghiệm thu sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 cùng báo cáo kỹ thuật.

Tài liệu là nguồn tư liệu học tập và tra cứu chuyên môn có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên, giảng viên và các cán bộ kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.