Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản Nghề Công nghệ Ô tô (CĐ Lào Cai)

Tài liệu giảng dạy Thực hành nguội cơ bản ngành công nghệ ô tô hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành trong thời kỳ mới

Trường đại học

Trường Cao đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản ngành Công nghệ Ô tô

Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản là tài liệu học tập quan trọng dành cho học sinh cao đẳng và trung cấp ngành Công nghệ Ô tô. Được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Lào Cai dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lào Cai, giáo trình này cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết cho các kỹ sư ô tô. Nội dung giáo trình bao gồm 17 bài học chi tiết về các kỹ thuật cơ bản trong ngành công nghệ ô tô, từ sử dụng dụng cụ đến vận hành máy móc. Giáo trình được lưu hành nội bộ từ năm 2017 và là tài liệu hướng dẫn chính thức cho quá trình đào tạo nghề ô tô tại các trường cao đẳng và trung cấp.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình Thực hành Nguội nhằm trang bị cho học sinh các kỹ năng thực hành cơ bản không thể thiếu trong công nghệ ô tô. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ nắm vững cách sử dụng dụng cụ ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, máy mài, máy khoan. Giáo trình cũng giúp hình thành tính kỷ luật, cẩn thận và tỉ mỉ - những phẩm chất quan trọng cho kỹ sư ô tô hiện đại.

1.2. Đối tượng học tập và yêu cầu

Giáo trình dành cho học sinh cao đẳngtrung cấp ngành Công nghệ Ô tô. Người học cần tuân thủ đúng quy trình, quy phạm về an toàn lao động, sử dụng hợp lý các dụng cụ kiểm tra, đảm bảo độ chính xác và an toàn. Yêu cầu học sinh chấp hành đúng các hướng dẫn kỹ thuật và phát triển kỹ năng thực hành toàn diện.

II. Nội dung chính của Giáo trình Thực hành Nguội

Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản được chia thành 17 bài học liên tiếp, mỗi bài tập trung vào một kỹ năng hoặc công cụ cụ thể trong công nghệ ô tô. Các bài học bắt đầu từ những kỹ năng cơ bản nhất như sử dụng ê tô bàn để cố định vật liệu, sau đó tiến tới các kỹ thuật phức tạp hơn như cắt ren, khoan lỗ, và uốn nắn kim loại. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng, hướng dẫn chi tiết từng bước, và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Nội dung được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, giúp học sinh xây dựng kiến thức một cách logic và hiệu quả.

2.1. Các bài học về dụng cụ cơ bản

Phần đầu của giáo trình tập trung vào sử dụng ê tô bàn, đánh búa, vạch dấu, và dũa. Bài 1 hướng dẫn cách sử dụng ê tô bàn song song để cố định vật làm, bài 2 về kỹ thuật đánh búa tay với các loại búa khác nhau. Các kỹ năng này là nền tảng cho tất cả các công việc sửa chữa ô tô sau này.

2.2. Các bài học về máy móc và công cụ nâng cao

Giáo trình tiếp tục với các bài học về vận hành máy mài, máy khoan bàn, cắt kim loại bằng cưa tay, cắt ren trong và ngoài. Bài 10-15 cung cấp hướng dẫn chi tiết về mài mũi khoan, khoan lỗ, và cạo rà kim loại. Phần cuối giáo trình đề cập đến uốn, nắngò kim loại - những kỹ thuật thiết yếu trong sửa chữa ô tô.

III. Mục tiêu đào tạo và kỹ năng cần đạt

Sau khi hoàn thành Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản, học sinh sẽ đạt được những mục tiêu quan trọng trong công nghệ ô tô. Thứ nhất, học sinh phải sử dụng thành thạo các dụng cụ ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, và các dụng cụ vạch dấu, kiểm tra. Thứ hai, vận hành chính xác máy màimáy khoan theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Thứ ba, hình thành kỹ năng mài, đục, khoan, dũa, cắt kim loại, uốn nắn và gò kim loại. Cuối cùng, học sinh phát triển tính kỷ luật, cẩn thận và tỉ mỉ - những phẩm chất quan trọng cho một kỹ sư ô tô chuyên nghiệp.

3.1. Kỹ năng thực hành cụ thể

Học sinh phải thạo sử dụng ê tô bàn song song để kẹp vật, đánh búa với lực đều đặn, vạch dấu chính xác trên kim loại, dũa mặt phẳng, khoan lỗ theo kích thước yêu cầu. Ngoài ra, phải biết cắt ren bằng bàn ren và ta rô, uốn, nắn kim loại theo hình vẽ, gò kim loại để tạo hình dạng cần thiết.

3.2. Kỹ năng an toàn lao động

An toàn lao động là yêu cầu hàng đầu trong thực hành nguội. Học sinh phải chấp hành đúng quy trình, quy phạm, sử dụng đúng dụng cụ kiểm tra, bảo vệ bề mặt quan trọng bằng tấm đệm đồng hoặc gỗ, và tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật nghiêm ngặt.

IV. Ứng dụng thực tế và tầm quan trọng

Giáo trình Thực hành Nguội cơ bản ngành Công nghệ Ô tô không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ thực tế cho các kỹ sư, thợ sửa chữa ô tô. Các kỹ năng học được từ giáo trình được áp dụng trực tiếp trong xưởng sửa chữa, nhà máy sản xuất, và các cơ sở đào tạo nghề. Thực hành nguội là bước đầu tiên giúp học sinh hiểu rõ về tính chất của kim loại, cách làm việc với vật liệu, và kỹ thuật cơ bản của ngành. Tầm quan trọng của giáo trình nằm ở việc xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển sự nghiệp trong công nghệ ô tô. Các kỹ sư, thợ cơ khí có nền tảng thực hành nguội tốt sẽ làm việc hiệu quả hơn, an toàn hơn, và có chất lượng công việc cao hơn.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp ô tô

Các kỹ năng từ giáo trình thực hành nguội được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghệ ô tô. Kỹ sư cần dũa để tạo độ chính xác cao, khoan để lắp ráp linh kiện, cắt ren để tạo các kết nối, uốn nắn kim loại để sửa chữa khung xe. Tất cả những kỹ năng này đều bắt nguồn từ thực hành nguội cơ bản.

4.2. Vai trò trong đào tạo nghề chuyên nghiệp

Giáo trình là cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho đào tạo công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng, trung cấp. Giáo trình giúp chuẩn hóa chương trình đào tạo, đảm bảo tất cả học sinh đạt được tiêu chuẩn kỹ năng tối thiểu. Việc nắm vững nội dung giáo trình là điều kiện để học sinh tiến tới học các công nghệ cao hơn.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017 MỤC LỤC Nội dung các bài Trang LỜI NÓI ĐẦU Bài 1: Sử dụng ê tô bàn ……………………………………………………… 1 Bài 2: Đánh búa ……………………………………………………………. 5 Bài 3: Vạch dấu ……………………………………………………………… 8 Bài 4: Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt đá ……………………. 13 Bài 5: Mài đục ………………………………………………………………. 15 Bài 6: Kỹ thuật đục cơ bản ………………………………………………….

18 Bài 7: Đục kim loại …………………………………………………………. 20 Bài 8: Kỹ thuật Dũa cơ bản ………………………………………………… 25 Bài 9: Dũa mặt phẳng………………………………………………………. 28 Bài 10: Vận hành máy khoan bàn ………………………………………… 32 Bài 11: Mài mũi khoan………………………………………………………. 36 Bài 12: Khoan lổ…………………………………………………………….

39 Bài 13: Cắt kim loại bằng cưa tay …………………………………………. 43 Bài 14: Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren và ta rô ……………… 47 Bài 15: Cạo rà kim loại ……………………………………………………… 56 Bài 16: Uốn, nắn kim loại …………………………………………………… 59 Bài 17: Gò kim loại …………………………………………………………. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………. 67 MỤC TIÊU Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng: + Sử dụng được ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo.

+ Vận hành được máy mài, máy khoan đúng trong quá trình thực hành theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn. + Hình thành được các kỹ năng mài, đục, khoan, dũa, cắt kim loại bằng cưa tay, uốn, nắn và gò kim loại + Sử dụng đúng hợp lý các dụng cụ kiểm tra đảm bảo đúng chính xác và an toàn. + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh BÀI 1 : SỬ DỤNG Ê TÔ BÀN MỤC TIÊU - Mô tả được công dụng và các kiểu ê tô - Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước khi sử dụng ê tô.

- Hình thành được kỹ năng sử dụng ê tô hổ trợ cho công việc sửa chữa cơ khí thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Trình tự các bước sử dụng ê tô 1. Đứng ở vị trí thích hợp Đặt chân phải trên đường tâm của ê tô, đứng thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của ê tô 1.

Mở má kẹp của ê tô - Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ. - Mở má kẹp của ê tô một khoảng rộng hơn vật kẹp. Mở má kẹp ê tô 1. Kẹp chặt vật 1 - Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm - Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại - Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay quay để kẹp lại vật Hình 1.

Kẹp vật gia công 1. Tháo vật kẹp - Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi - Cầm vật kẹp bằng tay trái - Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ - Đặt vật lên bàn làm việc Hình 1. Tháo vật gia công 1. Đóng các má kẹp lại 2 - Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại - Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ ( không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau ) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới Hình 1.

Đóng các má kẹp lại 2. Công dụng của ê tô Ê tô là dụng cụ dùng để cố định vật làm tại một điểm, cỡ của ê tô được thể hiện bằng chiều dài kẹp của ê tô 3. Các kiểu ê tô: ê tô chân và ê tô bàn - Các kiểu ê tô + Ê tô bàn song song : Loại ê tô này được sử dụng thông dụng nhất, nó được dùng để kẹp nhiều loại vật kẹp trong nghề nguội, đặc biệt là trong quá trình dũa Hình 3. Ê tô bàn song song + Ê tô chân : Loại này được dùng chủ yếu trong các vật cần chịu lực lớn, chẳng hạn như : đánh búa, chặt đứt.

Ê tô chân + Ê tô bàn ( nhỏ ) : Loại này chỉ thích hợp với các vật kẹp nhỏ Hình 3. Ê tô bàn loại nhỏ - Chú ý : Khi kẹp các bề mặt quan trọng cần sử dụng tấm đệm bảo vệ bằng đồng hoặc gỗ. 4 BÀI 2 : ĐÁNH BÚA MỤC TIÊU -Mô tả đươc các kiểu búa và kiểu đánh búa -Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh búa. -Đạt được kỹ năng đánh búa tay - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản.

Các kiểu búa - Búa tay : + Búa tay là một loại dụng cụ cầm tay dùng để tác dụng lực vào vật + Kích cỡ của búa được biểu thị bằng trọng lượng của đầu búa - Búa tạ - Búa gò - Búa dùng trong nghề mộc - Búa đồng - Búa nhựa - Búa gỗ Hình 1. Thực hiện trình tự đánh búa 2. Đứng đúng vị trí - Cầm đầu mút của cán búa bằng tay phải - Đặt đầu kia của búa chống vào bên trái của ê tô và đứng ở vị trí đó (đứng cách mép trái của ê tô một khoảng bằng chiều dài của búa ) - Giữ nguyên chân trái, xoay người về phía phải, chân phải cách chân trái một bước về phía sau. Đường nối hai chân làm với cạnh bàn một góc khoảng 80º 2.

Tư thế đứng khi đánh búa - Đặt đầu búa lên mặt đe ( bề mặt đánh ) - Để tay trái lên hông - Mắt luôn nhìn vào vật làm khi đánh búa Hình 2. Tư thế đứng khi đánh búa 2. Giơ búa - Duỗi thẳng khuỷu tay - Vung búa nhẹ nhàng - Không dùng hết sức mạnh để giơ búa 2. Đánh búa - Đánh búa xuống trong khi nhìn vào đe - Nắm chặt cán búa trong khi đánh - Lắc mạnh cổ tay ở phần cuối của hành trình 6 3.

Các kiểu đánh búa - Đánh mạnh : Duỗi thẳng khuỷu tay khi dơ búa lên - Đánh vừa phải : Giữ khuỷu tay chống vào cạnh người, chỉ đánh búa bằng cẳng tay - Đánh nhẹ : Chỉ dùng cổ tay để đánh búa 7 BÀI 3 : VẠCH DẤU MỤC TIÊU - Phân biệt và chọn lọc được các loại dụng cụ liên quan công việc vạch dấu. - Vạch dấu đạt được yêu cầu của công việc lắp ráp hoặc sửa chữa thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Khái niệm Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theo của nghề nguội.

Nó quyết định độ chính xác về hình dáng và kích thước, nhất là vị trí tương quan giũa các bề mặt được gia công của chi tiết. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ 2. Dụng cụ vạch dấu 2. Dụng cụ gá đặt Là dụng cụ để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình lấy dấu : Dấu bao gồm : 2.

Bàn vạch dấu ( còn gọi là bàn mát ) - Dùng để đỡ các vật lấy dấu có mặt phẳng và các dụng cụ khác trong quá trình vạch dấu - Mặt bàn vạch dấu là mặt chuẩn. Từ đó xác định kích thước độ cao của vật. - Mặt bàn phẳng, nhẵn, có độ chính xác cao được chế tạo bằng gang đúc, mặt dưới có gân để tăng độ cứng vững - Bàn vạch dấu được đặt trên bệ gỗ hoặc xi măng và có nhiều loại kích thước khác nhau được quy chuẩn 2. Khối D, khối V - Khối D : Dùng để kê, đệm hoặc tựa vật trong khi lấy dấu.

Nó có hình dạng chữ nhật, phần trong rỗng. Bốn mặt được chế tạo phẳng, nhẵn, song song và vuông góc với nhau từng đôi một, thường được chế tạo bằng gang đúc - Khối V : Có mặt làm việc là hai mặt nghiêng giống như chữ V, dùng để đỡ các vật có hình dạng tròn xoay. Hai mặt nghiêng thường hợp với nhau thành góc 60º, 90º hay 120º. Góc lớn nhằm để đỡ vật có đường kính lớn.

8 + Khối V có loại ngắn, loại dài hoặc khối V kép. Khối V kép về cấu tạo coi như hai khối V đơn ghép lại, hai mặt V đối diện có góc α khác nhau. Hai bên có rãnh chữ nhật để lắp van giữ chặt vật + Đối với những vật có hình dạng tròn xoay có bậc thì phải đỡ bằng khối V điều chỉnh. Khi vặn vít 1, mặt nghiêng 2 và 3 sẽ trượt trên đế 4 để đi gần vào nhau hoặc xa nhau, nhờ vậy mà thay đổi được độ cao của V Hình 2.

Khối V điều chỉnh 2. Dụng cụ vẽ và đánh dấu 2. Mũi vạch ( kim vạch ) : - Mũi vạch là một dụng cụ có đầu nhọn và thường được chế tạo bằng thép cacbon dụng cụ ( Y10 hoặc Y12 ) sau khi chế tạo xong được tôi, đạt độ cứng 58 ÷ 60 HRC. Đầu được mài nhọn với góc α bằng 15 ÷ 20º - Mũi vạch thường có hai loại : Loại cầm tay và loại gá trên đài vạch, chiều dài mỗi vạch trong khoảng từ 150 ÷ 250 mm - Để vạch dấu các bề mặt mài nhẵn của chi tiết đã hoàn chỉnh, người ta dùng kim vạch bằng đồng thau Hình 2.

Kim lắp ghép 1. Kim dự trữ 4. Đài vạch - Đài vạch là một cái gá có bộ phận giữ mũi vạch, để giúp cho công việc vạch dấu được dễ dàng - Đài vạch đơn giản gồm : Mũi vạch 1, mũi nhọn được giữ trên giá kẹp 2 và toàn bộ giá kẹp có thể di chuyển lên xuống trên trục 4 nhờ vít 3. Nhờ đó mà có thể thay đổi được độ cao của đầu mũi nhọn khi vạch dấu - Trục 4 được bắt chặt trên đế tròn 5 có đáy phẳng - Để vạch dấu hang loạt các vật giống nhau với nhiều kích thước khác nhau người ta dùng đài vạch tổng hợp Hình 2.

Đài vạch Hình 2. Các kiểu đài vạch 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ