Giáo Trình Thực Hành Kiểm Nghiệm Thuốc Dành Cho Sinh Viên Ngành Cao Đẳng Dược

Tài liệu nghiên cứu Kiểm nghiệm gt thực hành 2022, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Cao Đẳng Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

136
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1 KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT NATRI HYDROCARBONAT

1.1. MỤC TIÊU

1.2. CHUẨN BỊ

1.3. TIẾN HÀNH KIỂM NGHIỆM

1.3.1. Yêu cầu

1.3.2. Cách tiến hành

1.3.3. Đánh giá kết quả

1.4. ĐÁNH GIÁ

1.5. KẾT LUẬN

2. BÀI 2 KIỂM NGHIỆM CỒN BSI

2.1. MỤC TIÊU

2.2. CHUẨN BỊ

2.3. TIẾN HÀNH KIỂM NGHIỆM

2.3.1. Yêu cầu

2.3.2. Cách tiến hành

2.3.3. Đánh giá kết quả

2.4. ĐÁNH GIÁ

2.5. KẾT LUẬN

3. BÀI 3 KIỂM NGHIỆM TRÀ GỪNG

3.1. MỤC TIÊU

3.2. CHUẨN BỊ

3.3. TIẾN HÀNH KIỂM NGHIỆM

3.3.1. Yêu cầu

3.3.2. Cách tiến hành

3.3.3. Đánh giá kết quả

3.4. ĐÁNH GIÁ

3.5. KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thực Hành Kiểm Nghiệm Thuốc

Giáo trình Thực hành Kiểm nghiệm thuốc dành cho sinh viên cao đẳng dược được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực kiểm nghiệm thuốc. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các quy trình kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Giáo trình hướng đến việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản trong kiểm nghiệm thuốc, từ đó giúp họ tự tin hơn khi ra trường.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành 12 bài học, mỗi bài học đều có mục tiêu, nội dung chuẩn bị và thực hành rõ ràng.

II. Thách thức trong Kiểm Nghiệm Thuốc Dành Cho Sinh Viên

Sinh viên cao đẳng dược thường gặp nhiều thách thức trong quá trình học tập và thực hành kiểm nghiệm thuốc. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu kinh nghiệm thực tế, áp lực từ khối lượng kiến thức lớn và yêu cầu cao về độ chính xác trong kiểm nghiệm.

2.1. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành nhiều trước khi vào môi trường làm việc thực tế, dẫn đến sự thiếu tự tin trong kiểm nghiệm.

2.2. Áp lực từ khối lượng kiến thức

Khối lượng kiến thức về kiểm nghiệm thuốc rất lớn, yêu cầu sinh viên phải nắm vững lý thuyết và thực hành đồng thời.

III. Phương Pháp Kiểm Nghiệm Thuốc Hiệu Quả

Để thực hiện kiểm nghiệm thuốc hiệu quả, sinh viên cần nắm vững các phương pháp kiểm nghiệm cơ bản và quy trình thực hiện. Việc áp dụng đúng các phương pháp này sẽ giúp đảm bảo chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn.

3.1. Quy trình kiểm nghiệm thuốc

Quy trình kiểm nghiệm thuốc bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả kiểm nghiệm.

3.2. Các phương pháp kiểm nghiệm phổ biến

Các phương pháp như chuẩn độ, sắc ký và quang phổ là những phương pháp thường được sử dụng trong kiểm nghiệm thuốc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Kiểm Nghiệm Thuốc

Kiểm nghiệm thuốc không chỉ là một phần quan trọng trong quá trình sản xuất thuốc mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc kiểm nghiệm đảm bảo rằng thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi đến tay người tiêu dùng.

4.1. Đảm bảo chất lượng thuốc

Kiểm nghiệm giúp phát hiện các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, từ đó bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.2. Nghiên cứu và phát triển thuốc mới

Kiểm nghiệm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc mới, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kiểm Nghiệm Thuốc

Giáo trình Thực hành Kiểm nghiệm thuốc là một tài liệu quý giá cho sinh viên cao đẳng dược. Tương lai của kiểm nghiệm thuốc sẽ ngày càng phát triển với sự tiến bộ của công nghệ và yêu cầu cao hơn về chất lượng thuốc.

5.1. Xu hướng phát triển trong kiểm nghiệm thuốc

Công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình kiểm nghiệm, tăng độ chính xác và giảm thời gian thực hiện.

5.2. Vai trò của sinh viên trong tương lai

Sinh viên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiểm nghiệm thuốc, góp phần vào sự phát triển của ngành dược.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM THUỐC (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CAO ĐẲNG DƯỢC) Hà Nội, 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM THUỐC (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CAO ĐẲNG DƯỢC) Chủ biên: Ths. Ma Thị Hồng Nga Tham gia biên soạn: Ths. Nghiêm Thị Minh ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng Ds.

Nguyễn Thị Lan Anh Ds. Đặng Quang Hùng Hà Nội, 2021 LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Thực hành Kiểm nghiệm thuốc dành cho đối tượng Cao đẳng Dược do bộ môn Công nghệ - Dược phẩm thuộc khoa Dược trường cao đẳng Y tế Hà Nội, biên soạn. Giáo trình được cấu trúc gồm 12 bài bám sát mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản và cần thiết nhất về Kiểm nghiệm thuốc. Giáo trình sẽ giúp cho sinh viên sau khi học có thể thực hiện kiểm nghiệm được một số nguyên liệu và dạng thuốc thông dụng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.

Đồng thời qua đó rèn luyện được kĩ năng, tác phong làm việc khoa học, thận trọng, chính xác, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp khi ra trường. Để tạo thuận lợi cho việc dạy và học, trong bài chúng tôi đều trình bày mục tiêu, nội dung chuẩn bị và thực hành, một số lưu ý và cách đánh giá. Đồng thời, giáo trình có cũng đưa một số các chỉ tiêu đánh giá khác nếu có để sinh viên tham khảo. Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng giáo trình chắc vẫn còn nhiều khiếm khuyết, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, sinh viên và các độc giả để sửa chữa, bổ sung cho giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn.

NHÓM TÁC GIẢ 1 DANH MỤC VIẾT TẮT CĐ Chuẩn độ DĐVN Dược điển Việt Nam KLTB Khối lượng trung bình UV-VIS Quang phổ tử ngoại khả kiến TT Thuốc thử KLN Khối lượng ghi trên nhãn CT Chỉ thị DD Dung dịch 2 BÀI 1 KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT NATRI HYDROCARBONAT MỤC TIÊU * Kỹ năng 1. Tiến hành kiểm nghiệm một số tiêu chuẩn chất lượng của thuốc bột natri hydrocarbonat (NaHCO3) đúng theo tiêu chuẩn DĐVN V. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm 2. Thể hiện thái độ thận trọng, tỉ mỉ, trung thực trong thực hành kiểm nghiệm thuốc.

Thể hiện được khả năng làm việc độc lập và khả năng phối hợp trong làm việc nhóm. CHUẨN BỊ Phân nhóm từ 3-5 học sinh/nhóm. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị Số Số STT Dụng cụ, thiết bị lượng STT Dụng cụ, thiết bị lượng (chiếc) (chiếc) 1 Cân phân tích 01 9 Bình định mức 100ml 01 (d = 0,2 mg) 2 Giấy cân 10 10 Bình nón 50ml 02 3 Máy đo pH 01 11 Buret 25ml 02 4 Giá buret 01 12 Ống nghiệm 05 5 Ống thủy tinh uốn góc 01 13 Đèn cồn 01 6 Cốc có mỏ 100ml 02 14 Kéo 01 7 Dược điển Việt Nam V 01 15 Pipet đếm giọt 01 8 Ấm đun siêu tốc 01 16 Ống đong 10ml 01 3 1. Chuẩn bị hóa chất, thuốc STT Hóa chất/Thuốc Số lượng STT Hóa chất Số lượng 1 Thuốc bột NaHCO3 5 gói 6 Dung dịch CT 2ml (5g/gói) phenolphtalein 2 Ethanol 96º 10ml 7 Nước cất 100ml 3 Dung dịch TT acid 5ml 8 Dung dịch TT 5ml acetic 2M magnesi sulfat 5% 4 Dung dịch CĐ acid 50ml 9 Dung dịch TT calci 5ml hydrochloric 1N hydroxyd bão hòa 5 Dung dịch TT 2ml 10 Dung dịch CT da 2ml magnesi uranyl acetat cam methyl (TT Streng) 2.

TIẾN HÀNH KIỂM NGHIỆM 2. Yêu cầu Bột trắng, khô rời không vón cục, vị mặn. Cách tiến hành STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Mở một gói bột, đổ ra giấy Chuẩn bị để đánh giá Thuốc được dàn đều trên cân. giấy trắng, sạch.

2 Quan sát dưới ánh sáng Đánh giá cảm quan. Đánh giá được tính chất. phòng thí nghiệm. Đồng đều khối lượng 2.

Cách tiến hành STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Lấy 5 gói thuốc bột. Chuẩn thuốc để thử Theo quy định lấy mẫu. độ đồng đều KL. 4 2 Cân từng gói thuốc, ghi kết Xác định KL từng Cân chính xác được khối quả vào cột m1 trong bảng gói thuốc.

lượng từng gói thuốc. 3 Dùng kéo cắt 1 đầu gói Làm sạch hết thuốc ở Bỏ được hết thuốc của 5 thuốc, bỏ thuốc trong gói ra vỏ đựng. một cốc có mỏ sạch, làm sạch vỏ. 4 Cân vỏ, ghi kết quả vào cột Xác định khối lượng Cân chính xác được từng m2 trong bảng báo cáo.

từng vỏ thuốc. 5 Tính khối lượng thuốc, ghi Xác định khối lượng Tính đúng khối lượng kết quả vào cột mt trong thuốc từng gói. 6 Tính KLTB gói thuốc Xác định KLTB. Tính đúng KLTB các gói thuốc.

7 Tính % chênh lệch của Xác định % chênh Tính được % chênh lệch từng gói so với khối lượng lệch của từng gói so từng gói thuốc so với ghi nhãn với KLTB. 8 Tra DĐVN, phụ lục 11.3 Tìm giới hạn % Tra được giới hạn % chênh lệch cho phép chênh lệch cho phép đối với dạng thuốc bột đơn liều với KLTB vừa tính được. 9 Tính khoảng giới hạn cho Xác định khoảng Tính được khoảng giới phép. giới hạn cho phép để hạn cho phép đánh giá kết quả.

10 So sánh các giá trị mt với Đánh giá KL từng Đánh giá được kết quả khoảng giới hạn cho phép. gói thuốc so với 5 khoảng giới hạn cho phép. Báo cáo kết quả Số thứ tự % chênh lệch Kết luận m1 m2 mt gói thuốc so với KLTB Đạt Không đạt 1. Trong đó: m1 : khối lượng gói thuốc (g) m2 : khối lượng vỏ thuốc (g) mt : khối lượng thuốc bột (g) mt = m1 - m2 từ m6 đến m20 : là kết quả của 3 nhóm cùng thực hành % chênh lệch = mt/KLTB × 100 (KLTB: khối lượng trung bình gói thuốc) Tính khoảng giới hạn cho phép: Cách 1: Giới hạn cho phép (g) = KLTB ± KLTB × % chênh lệch cho phép Cách 2: Giới hạn cho phép (%) = 100 ± % chênh lệch cho phép 2.

Đánh giá kết quả Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình quy định và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó. Định tính 6 Chuẩn bị dung dịch S (dung dịch mẫu thử): STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Đun sôi nước cất và để Loại bỏ khí CO2 Chuẩn bị được nước không có nguội. carbon dioxyd, để nguội. 2 Cân 5,0 g chế phẩm cho Cân chế phẩm Cân được 5,0 g chế phẩm cho vào bình định mức 100ml.

pha dung dịch S. vào bình định mức 100ml. 3 Cho 90ml nước cất không Hòa tan 5,0 g chế Hòa tan hoàn toàn chế phẩm có CO2 vào bình định mức phẩm. trong nước cất không có CO2.

4 Thêm nước không có Điều chỉnh thể Vừa đủ 100ml dung dịch S. carbon dioxyd vừa đủ 100 tích dung dịch S. ml bình định mức trên. Tính kiềm làm đổi màu phenolphatlein STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Lấy 5 ml dung dịch S vào Chuẩn bị dung Lấy đúng kỹ thuật 5ml dung ống nghiệm.

dịch S bằng ống đong 10 ml. 2 Thêm vào 2 giọt dung dịch Nhận biết tính Màu hồng nhạt xuất hiện. phenolphtalein vào ống kiềm của nghiệm. 3 Đun nóng, khí bay lên Phản ứng tạo Dung dịch có màu đỏ.

Na2CO3, tính kiềm mạnh hơn NaHCO3. Phản ứng của nhóm hydrocarbonat Thí nghiệm 1 STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Cho vào ống nghiệm Chuẩn bị chế phẩm Lấy được khoảng 0,1 g chế khoảng 0,1 g chế phẩm. làm phản ứng. phẩm vào ống nghiệm.

7 2 Thêm 2 ml nước vào Hòa tan hoàn toàn chế Dung dịch chế phẩm trong ống nghiệm, lắc đều phẩm. (dùng ống đong 10ml) 3 Thêm 2 ml (hoặc 40 Tạo môi trường phản Lấy được 2ml dung dịch giọt) dung dịch acid ứng. acid acetic bằng pipet. acetic 2M, lắc đều 4 Đậy nút đã lắp sẵn một Lắp ống thủy tinh để Đậy được nút ống thuỷ tinh ống thuỷ tinh nhỏ uốn dẫn khí.

5 Đun nhẹ ống nghiệm, Xác định khí CO2. Xuất hiện tủa trắng. khí thoát ra được dẫn vào một ống nghiệm khác có chứa sẵn 5 ml dung dịch calci hydroxyd bão hòa (sao cho đầu ống thuỷ tinh nhỏ phải ngập trong dung dịch này). 7 Tủa này tan trong acid Nhận biết sự có mặt Tủa tan.

của nhóm hydrocarbonat. Thí nghiệm 2 STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Cho vào ống nghiệm Chuẩn bị chế phẩm. Cân được khoảng 0,1 g chế khoảng 0,1 g chế phẩm. phẩm vào ống nghiệm.

2 Thêm 2 ml nước vào Hòa tan hoàn toàn chế Dung dịch trong suốt. ống nghiệm, lắc đều phẩm. 3 Thêm 2 ml (hoặc 40 Nhóm -HCO3 không Dung dịch trong suốt. giọt) dung dịch magnesi phải phản ứng với sulfat, dung dịch không magnesi sulfat.

4 Đun sôi thấy có tủa Nhóm -CO3 không phải Xuất hiện tủa trắng. trắng xuất hiện. phản ứng với magnesi sulfat. Phản ứng của natri STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Lấy 2ml dung dịch S Chuẩn bị dung dịch S.

Lấy đúng kỹ thuật 2 ml cho vào ống nghiệm. dung dịch S bằng ống đong 10ml vào ống nghiệm. 2 Thêm 2ml (hoặc 40 Nhận biết sự có mặt của Xuất hiện tủa nhạt. giọt) dung dịch magnesi ion Na+.

uranyl acetat, cọ thành ống nghiệm bằng một đũa thủy tinh (nếu cần). Carbonat Tiến hành đo 20ml dung dịch S theo hướng dẫn của máy đo pH và phụ lục 15. pH của dung dịch S vừa mới pha không được lớn hơn 8,6. Cách tiến hành STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn đạt được 1 Cân chính xác khoảng Chuẩn bị chế phẩm.

Cân chính xác và ghi lại 1,500 g chế phẩm cho vào khối lượng chế phẩm đã bình nón dung tích 100 ml. cân cho vào bình nón dung tích 100 ml. 3 Thêm 50 ml nước không Hòa tan hoàn toàn Chế phẩm hòa tan hoàn có carbon dioxyd vào bình chế phẩm. 9 4 Thêm 10 giọt dung dịch Thêm chất chỉ thị Dung dịch màu vàng cam.

chỉ thị da cam methyl vào màu. 5 Cho dung dịch acid Chuẩn bị dung dịch Buret được thêm dung dịch hydrocloric 1N lên buret, chuẩn độ. hydrocloric 1N đúng kỹ điều chỉnh về vạch số 0. thuật, không có bọt khí.

6 Chuẩn độ bằng dung dịch Tiến hành định Dung dịch được chảy acid hydrocloric 1N tới lượng. hydrocloric 1N từ từ, dừng khi dung dịch chuyển sang chuẩn độ ngay khi dung màu đỏ cam. dịch chuyển màu đỏ cam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Hành Kiểm Nghiệm Thuốc Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Dược cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm nghiệm thuốc, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực dược phẩm. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn tập trung vào thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Những điểm nổi bật của tài liệu này bao gồm các phương pháp kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng và quy trình thực hiện kiểm nghiệm thuốc, từ đó nâng cao khả năng làm việc của sinh viên trong ngành dược.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh khác trong lĩnh vực dược, bạn có thể tham khảo tài liệu Kỹ năng giao tiếp bán hàng, nơi cung cấp những kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả trong ngành dược. Ngoài ra, tài liệu Dược học cổ truyền gt thực hành sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dược học cổ truyền và cách áp dụng chúng trong thực tiễn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá, giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực dược phẩm.