CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE THONG KE KINH DOANH 1. DOL TUQNG NHIEM VU NGHIEN CUU CUA THONG KE HOC 1. Khái niệm thống kê Thống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp ghi chép, thu thập, xử lý và phân tích số lượng lớn các con số (mặt lượng) về các hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện, địa điểm và thời gian cụ thể. Đối tượng của thống kê học Thống kê học chính là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích con số (tức là về mặt lượng) của những hiện tượng số lớn nhằm mục đích tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (tức là vẻ mặt chất) trong điều kiện địa điểm và thời gian cụ thể.
Thống kê kinh tế - xã hội trực tiếp nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội đó là: ~ Các hiện tượng và quá trình tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã hội, từ khâu đến khâu phân phối, trao đôi vả sử dụng sản phẩm xã -C tượng về dân số như: số đã dân tộc, nghề nghiệp, giai cắp.), tinh hình biến động dân số, tình hình phân bd dân cư trên các vùng lãnh thí ~ Các hiện tượng về đời sống vật chất và văn hỏa của nhân dân (như mức sống, trình độ văn hóa, báo hiểm xã hội ~ Các hiện tượng về sinh hoạt chính tr xã hội (như cơ cấu các cơ quan nhà nước, đoàn thể, số người tham gia bầu cử, tham gia mít tinh, bi tình.) Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình kinh tế-xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thẻ, 1. Nhiệm vụ nghiên cứu cúa thống kê học - Thu thập các thông tin liên quan đến các yếu tổ đầu vào của doanh nghiệp: biến động lượng cung, giá cả, diễn biến của các thị trường đầu vào trong và ngoài nước 6 ~ Thu thập các thông tin thống kê phản ánh tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Trên cơ sở này doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, dự trữ.để đảm bảo sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao. - Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát hiện nhu.
cầu thị trường để có chủ trương sản xuất đối với từng mặt hàng. Thu thập thông tin liên quan đến chi phí sản xuất, giá thành, giá cả, mẫu mã, chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp. ~ Cung cấp thông tin cẩn thiết làm cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới ~ Phân tích các thông tin đã thu thập được làm cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp nhằm củng có và phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao. Phân tích các nhân tí ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến kết kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
cứ vào các thông tin đã được xử lý, thống kê tiến hành dự báo nhu cầu và khả năng phát triển của doanh nghiệp đề lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. ~ Thường xuyên lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, ngành chủ quản, ngân hàng, thống kê. VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN THÓNG KÊ ĐÓI VỚI QUẢN LÝ ĐOANH NGHIỆP. Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp “Thông tin thống kê luôn gắn vi uá trình quản lý và ra quyết inh dé với mọi cấp quản lý.
Bởi vì, trong quản lý và ra quyết định đòi hỏi phải nắm được hiện tượng kinh tế — xã hội liên quan một cách chuẩn xác. Những thông tỉn quan trọng nhất mà bắt kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào cũng phải nắm được bao gồm: ~ Thông tin xác định phương hướng sản xuất, kinh doanh ~ Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh. ~ Thông tin phục vụ tối tu hóa sản xuất ~ Thông tin về kinh tế vĩ mô. Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp Để có thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, người ta có thể thu thập từ hai nguồn thông tin: ~ Nguôn thông tin mà doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập Nguồn thông tin mà doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập bao gồm thông tin trong phạm vỉ doanh nghiệp và thông tin ngoài doanh nghiệp.
Nếu là thông tin trong doanh nghiệp thì đơn vị tổ chức ghi chép ban đầu hoặc điều tra thống kê, Nếu là thông tin ngoài phạm vi doanh nghiệp thì đơn vị phải tổ chức điều tra thống kê hoặc mua lại thông tỉn của của cơ quan liên quan. ~ Nguồn thông tin sẵn có: Nguồn thông tin sẵn có phục vụ quản lý doanh nghiệp đó là các báo cáo tài chính do môn kế toán doanh nghiệp cung cấp và các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng: truyền hình, sách báo, niên giám thống kệ, thị trường chứng khoán. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA MÔN HỌC 3. Cơ sở phương pháp luận của môn học Cơ sở phương pháp luậ của môn học là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Thống kê hội, thông qua mặt lượng dé nói lên mặt chất. Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương. Điều đó được thể hiện trên các phương diện: ~ Phương pháp xem xét và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động, trong mỗi quan hệ về thời gian và không gian; trong mối quan hệ biện chứngvới các hiện tượng kinh tế xã hội có liên quan. ~ Xem xét sự biến động của hiện tượng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ nhân quả, quan hệ giữa ngẫu nhiên với tắt nhiên; quan hệ giữa hiện tượng với bản chất Thống kê kinh doanh còn lấy lý thuyết thống kê, lý thuyết xác suất làm cơ.
sở phương pháp luận vì các môn khoa học này đã xây dựng các phương pháp điều tra; phương pháp chỉnh lý và tông hợp; phương pháp phân tích mặt lượng các hiện tượng và quá trình phát triển kinh tế xã hội. Cơ sở lý luận của môn học Co sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế học của chủ nghĩa Mác và kinh tế thị trường. Các môn khoa học này trang bị cho các nhà thống kê hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu sắc, từ đó phân biệt một cách rõ rằng hơn sự khác biệt về nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu do lường kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YÊU TRONG PHÂN TÍCH TK 4.
Số tương đối 4. Khái niệm và đặc điểm. Khải niệm Số tương đối trong thống kê là biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu. Có thể so sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, cũng có thể so sánh hai mức độ khác loại nhưng có liên quan đến nhau.
Ý nghĩa ~ Số tương đối là một chỉ tiêu phân tích thống kê thông dụng để phản ánh kết quả so sánh về nhiều mặt: trình độ ~ Số tương đối không có sẵn trong thực tế (phụ thuộc vào số tuyệt đối) - Bất kỳ số tương đối nào cũng có gốc so sánh, tủy mục đích nghiên cứu khác nhau mà ta chọn gỗ so sánh khác nhau. ~ Hình thức biêu hign:s6 lin, %, đơn vị kép (ví dụ Người/kmỄ ) .Các loại số tương đối 4. Số tương đối động thái Là kết quả so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (hoặc thời điểm) khác nhau. Số tương đối động thái biểu hiện sự biến động về mức độ của hiện tượng, nghiên cứu qua một thời gian nào đó.
Công thức tỉnh: Hoặc vi t= x 100 (%) a.) yo Trong d6: t: Số tương đối động thái yị : Mức độ hiện tượng kỳ nghiên cứu yo : Mức độ hiện tượng kỳ gốc Kỳ gốc ở đây có thể là kỳ liền trước đó (gốc liên hoàn) hoặc là một kỳ nào đó được chọn để so sánh (gốc cổ định) 4. Số tương đổi kế hoạch ~ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa mức độ cẩn đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc. Công thức tính: Kạ„ = ~#.2) Yo Trong đó: Kạ, : Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch Yin: Mite d6 ké hoạch. yo : Mite d6 thuc té ky géc so sinh - $6 tương đối hoàn thành kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu nào đó.
y Công thite tinh: Ky 100(%) (3) Trong đó: Kụ, : Số tương đối hoàn thành kế hoạch Yin! Mite độ kế hoạch y¡ : Mức độ thực tế kỳ nghiên 4. Số tương đối kết cầu (tỷ trọng) Số tương đối kết trị số tuyệt đối của tông thể, nó thường biêu hiện bằng số %. 'Công thức tính: (14) Trong đó: d: Số tương đối kết cầu yuị : Số tuyệt đối từng bộ phận yu: Sé tuyệt đối tông thể 4.Số tương đối cường độ Biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định, số tương đổi cường độ là kết quả so sánh mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau. Mức độ của hiện tượng mà ta cần nghiên cứu trình độ phổ biến của nó được đặt ở tử số , còn mức độ của hiện tượng có liên quan được đặt ở mẫu số, đơn vị tính của nó là đơn vị kép.
Dân số (số người) Vidu: Mat độ dân số: Diện tích đất dai (km?) Số tương đối cường độ được sử dụng rộng rãi để biểu hiện trình độ phát triển sản xuất, trình độ đảm bảo về mức sống vật chất và văn hóa của nhân dân một địa phương hay cả nước. Cụ thể: Thu nhập quốc dân tính theo đầu người, các loại sin phim chủ yếu tính theo đầu người. Số bình quân 4. Khái niệm Khái niệm Số bình quân trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại 4.
Các loại ổ bình quân 4.