Giáo trình thống kê doanh nghiệp nghề kế toán trung cấp tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cho nghề kế toán trung cấp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô, phần 1, cung cấp kiến thức cần thiết.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

1.1. Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp

1.2. Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.3. Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp

1.5. Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp

1.6. Cơ sở phương pháp luận của môn học

1.7. Cơ sở lý luận của môn học

1.8. Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp

1.8.1. Thu thập thông tin

1.8.2. Cung cấp thông tin

2. CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Những khái niệm cơ bản

2.2. Hoạt động sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2.4. Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2.5. Những nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của DN

2.6. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính

2.6.1. Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật của doanh nghiệp

2.6.2. Giá trị sản xuất (GO - Gross Output )

2.6.3. Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost)

2.6.4. Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA- Value Added)

2.6.5. Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp (NVA- Net Value Added)

2.6.6. Doanh thu bán hàng (giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ)

2.6.7. Doanh thu thuần

2.6.8. Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh của doanh nghiệp

2.7. Thống kê chất lượng sản phẩm

2.7.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm của DN

2.7.2. Các phương pháp thống kê chất lượng sản phẩm

2.7.3. Thống kê sản phẩm hỏng

2.8. Phương pháp phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh

2.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH

3. CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

3.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

3.1.1. Khái niệm, phân loại nguyên vật liệu

3.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

3.2. Thống kê tình hình cung cấp nuyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

3.2.1. Các chỉ tiêu thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu

3.2.2. Kiểm tra, phân tích tình hình cung cấp nguyên vật liệu

3.3. Thống kê dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

3.3.1. Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ

3.3.2. Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên

3.3.3. Chỉ tiêu lượng vật tư dự trữ bổ sung

3.3.4. Chỉ tiêu lượng dự trữ vật liệu bảo hiểm cho sản xuất

3.3.5. Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ theo thời vụ

3.4. Thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu

3.4.1. Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu

3.4.2. Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu

3.4.3. Phân tích mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

3.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG

4.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp

4.1.1. Khái niệm, phân loại tài sản cố định

4.1.2. Ý nghĩa của thống kê tài sản cố định

4.1.3. Nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định

4.2. Thống kê khối lượng và kết cấu TSCĐ

4.2.1. Thống kê khối lượng TSCĐ

4.2.2. Thống kê kết cấu TSCĐ

4.3. Thống kê tình hình biến động và hiệu quả sử dụng TSCĐ

4.3.1. Thống kê tình hình tăng, giảm TSCĐ

4.3.2. Thống kê hiện trạng TSCĐ

4.3.3. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ

4.4. Thống kê thiết bị trong sản xuất

4.4.1. Thống kê số lượng thiết bị trong sản xuất

4.4.2. Thống kê thời gian thiết bị sản xuất

4.4.3. Thống kê năng suất thiết bị sản xuất

4.4.4. Thống kê sử dụng tổng hợp thiết bị sản xuất

5. CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

5.1. Thống kê lao động trong doanh nghiệp

5.1.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp

5.1.2. Thống kê số lượng lao động trong doanh nghiệp

5.1.3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động

5.2. Thống kê năng suất lao động trong doanh nghiệp

5.2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê năng suất lao động trong doanh nghiệp

5.2.2. Phương pháp xác định NSLĐ

5.2.3. Thống kê sự biến động của NSLĐ

5.3. Thống kê tiền lương trong doanh nghiệp

5.3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tiền lương trong DN

5.3.2. Chỉ tiêu tiền lương bình quân trong doanh nghiệp và phương pháp phân tích sự biến động

5.3.3. Phân tích sự biến động của tổng quỹ lương

5.3.4. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương BQ và tốc độ tăng NSLĐ BQ

5.4. BÀI TẬP THỰC HÀNH

6. CHƯƠNG 6: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

6.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

6.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

6.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

6.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê giá thành sản phẩm

6.3. Thống kê sự biến động của giá thành sản phẩm

6.3.1. Thống kê sự biến động giá thành sản phẩm so sánh được

6.3.2. Thống kê tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm so sánh được

6.3.3. Phân tích sự biến động của tổng giá thành đối với sản phẩm so sánh được

6.4. Thống kê giá thành cho một đồng sản lượng hàng hoá

6.4.1. Khái niệm và cách xác định chỉ tiêu:

6.4.2. Hệ thống chỉ số giá thành một đồng sản lượng hàng hoá

6.5. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí

6.5.1. Phân tích biến động khoản mục chi phí NVL ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

6.5.2. Phân tích sự biến động khoản mục chi phí tiền lương ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

6.5.3. Phân tích sự biến động khoản mục chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm

6.6. BÀI TẬP THỰC HÀNH

7. CHƯƠNG 7: THỐNG KÊ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

7.1. Thống kê vốn cố định

7.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn cố định. Các chỉ tiêu thống kê vốn cố định

7.1.2. Thống kê hiệu quả sử dụng vốn cố định

7.2. Thống kê vốn lưu động

7.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

7.2.2. Thống kê khối lượng vốn lưu động

7.3. Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

7.3.1. Thống kê doanh thu của doanh nghiệp

7.3.2. Thống kê lợi nhuận của doanh nghiệp

7.3.3. Thống kê doanh lợi của doanh nghiệp

7.4. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thống kê doanh nghiệp cho kế toán trung cấp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cho kế toán trung cấp là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về thống kê trong quản lý doanh nghiệp. Tài liệu này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy cho sinh viên ngành kế toán. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, phương pháp và ứng dụng thực tiễn của thống kê trong doanh nghiệp. Việc nắm vững kiến thức này giúp sinh viên có khả năng phân tích và xử lý dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định chính xác trong công tác quản lý tài chính.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình thống kê doanh nghiệp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp được thiết kế với mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về thống kê trong doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm các chương về thống kê kết quả sản xuất, thống kê nguyên vật liệu, tài sản cố định, và các hoạt động tài chính. Mỗi chương đều có những bài tập thực hành giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng của giáo trình

Đối tượng sử dụng giáo trình này chủ yếu là sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng chuyên ngành kế toán và quản trị kinh doanh. Phạm vi áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, nơi mà việc thống kê và phân tích dữ liệu là cần thiết để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

II. Những thách thức trong việc áp dụng thống kê doanh nghiệp cho kế toán trung cấp

Việc áp dụng thống kê doanh nghiệp trong kế toán trung cấp gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu hụt dữ liệu chính xác và kịp thời. Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc phân tích không chính xác. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường cũng yêu cầu kế toán viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu và thông tin trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc thu thập và quản lý dữ liệu thống kê. Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Kế toán viên cần có kỹ năng thu thập và phân tích dữ liệu để cải thiện tình hình này.

2.2. Sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và yêu cầu cập nhật kiến thức

Thị trường luôn biến động, yêu cầu kế toán viên phải liên tục cập nhật kiến thức về thống kê và các công cụ phân tích mới. Việc không theo kịp xu hướng có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quản lý tài chính.

III. Phương pháp thống kê hiệu quả cho kế toán trung cấp

Để áp dụng thống kê hiệu quả trong kế toán trung cấp, cần sử dụng các phương pháp thống kê phù hợp. Các phương pháp này bao gồm phân tích mô tả, phân tích hồi quy và phân tích biến động. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, giúp kế toán viên có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3.1. Phân tích mô tả trong thống kê doanh nghiệp

Phân tích mô tả giúp kế toán viên tóm tắt và mô tả các đặc điểm chính của dữ liệu. Phương pháp này thường được sử dụng để trình bày thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định.

3.2. Phân tích hồi quy và ứng dụng trong kế toán

Phân tích hồi quy là một công cụ mạnh mẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các biến số. Kế toán viên có thể sử dụng phương pháp này để dự đoán doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tương lai, từ đó lập kế hoạch tài chính hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thống kê doanh nghiệp trong kế toán

Thống kê doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong kế toán. Việc áp dụng các phương pháp thống kê giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các báo cáo tài chính được xây dựng dựa trên dữ liệu thống kê sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

4.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất thông qua thống kê

Sử dụng thống kê để phân tích quy trình sản xuất giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm yếu và cải thiện hiệu suất. Việc này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Xây dựng báo cáo tài chính dựa trên dữ liệu thống kê

Báo cáo tài chính được xây dựng từ dữ liệu thống kê sẽ cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý. Điều này giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời trong quản lý tài chính.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thống kê doanh nghiệp

Giáo trình thống kê doanh nghiệp cho kế toán trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc cập nhật nội dung và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên có được những kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kế toán.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình thống kê doanh nghiệp

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong lĩnh vực thống kê và kế toán. Điều này đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất và phù hợp với thực tiễn.

5.2. Vai trò của giáo trình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Giáo trình thống kê doanh nghiệp không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành. Điều này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình thống kê doanh nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP Mã chương: MH18.01 Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp - Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp - Phân tích được vai trò thông tin của thống kê đối với quản lý - Xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê - Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu. Nội dung chính: 1. Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp 1. Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1.

Thông tin xác định phương hướng sản xuất kinh doanh Trước khi xây dựng mới doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh người có quyền ra quyết định phải nắm được các thông tin về: + Quan hệ cung - cầu về hàng hoá + Tình hình phát triển các mặt hàng thay thế, bổ sung + Giá cả các yếu tố đầu vào, giá bán SP, hàng hóa, dịch vụ. + Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đối với quá trình phát triển SPHH trong hiện tại và tương lai. Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh: - Để chiến thắng trong cạnh tranh, một mặt đòi hỏi DN phải bí mật thông tin về tình hình sản xuất và chi phí của mình, mặt khác lại phải nắm các thông tin của đối thủ cạnh tranh. - Để giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi các DN vừa phải tổ chức thu thập thông tin nội bộ DN vừa phải tổ chức các cuộc điều tra chuyên môn trên thị trường để có các thông tin về đối thủ cạnh tranh như điều tra thị hiếu, điều tra nhu cầu giá cả thích hợp, nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư… 9 1.

Thông tin phục vụ tối ưu hoá sản xuất: DN phải nắm bắt các thông tin có liên quan đến sản xuất, giá cả các yếu tố đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Thông tin về kinh tế vĩ mô - Đứng trên giác độ tổ chức, việc cung cấp thông tin từ bên ngoài gồm có: + Thông tin quản lý; Gồm những thông tin mới nhất về các quan điểm với các loại ý kiến mới nhất rút ra hội thảo. + Thông tin kinh tế: Giá cả, thị trường tài chính, thương mại. + Thông tin về khoa học kỹ thuật - Thông tin nội bộ là thông tin về quá trình sản xuất, kinh doanh của bản thân doanh nghiệp phải tự tổ chức thu thập lấy.

Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp - DN tự tổ chức thu thập thông tin: + Trong phạm vi DN thì DN tổ chức ghi chép, tổ chức điều tra (toàn bộ hoặc không toàn bộ) + Ngoài phạm vi DN thì tổ chức điều tra hoặc mua lại thông tin từ các cơ quan có liên quan - Thông tin sẵn có như: radiô, truyền hình, sách báo, niên giám thống kê, hội trợ…. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp - Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất - Nghiên cứu hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn và biểu hiện tính qui luật kinh tế trong quá trình tái sản xuất của DN. - Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kỹ thuật đến quá trình phát triển sản xuất. Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp 3.

Cơ sở phương pháp luận của môn học Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật làm cơ sở phương pháp luận, điều đó được thể hiện trên các phương diện: - Phương pháp xem xét và đánh giá quá trình hoạt động của DN trong trạng thái động. - Xem xét mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả 10 - Xây dựng các phương pháp đo lường, các công thức tính toán mang tính hệ thống, logíc… 3. Cơ sở lý luận của môn học - Các học thuyết kinh tế - Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước 4. Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp 4.1 Thu thập thông tin + Liên quan đến yếu tố đầu vào (cung, cầu, giá cả) + Tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào.

+ Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.2 Cung cấp thông tin + Phân tích thông tin đã thu thập + Lập báo cáo thống kê định kỳ 11 CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mã chương: MH18.02 Mục tiêu: - Mô tả được những khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính - Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm - Giải thích được phương pháp phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Thống kê và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp - Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp - Có ý thái độ nghiêm túc trong học tập - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong luyện tập. Nội dung chính: 1. Những khái niệm cơ bản 1. Hoạt động sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh - Giống nhau: Đó là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.

- Khác nhau: Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất kinh doanh - Mục đích sản xuất thoả mãn nhu cầu của - Mục đích là thu lợi nhuận tối đa người sản xuất - Qui mô sản xuất nhỏ - Qui mô sản xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và năng lực SX của DN 12 - Không cần so sánh về chất lượng, mẫu - Luôn quan tâm đến so sánh chất lượng, mã, hình thức… mẫu mã với các DN khác - Không cần được xã hội thừa nhận - Phải được xã hội thừa nhận - Không cần phải hạch toán kinh tế - Luôn tiến hành hạch toán kinh tế - Không cần quan tâm đến thông tin giá cả - Luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị thị trường. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất. Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội. Nó phải được người tiêu dùng chấp nhận.

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thoả mãn các yêu cầu: - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do lao động sản xuất của doanh nghiệp làm ra, phải đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định cho loại sản phẩm đó. - Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội.

Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp * Căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm, kết quả sản xuất bao gồm: - Thành phẩm: là sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất của DN, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà DN đề ra, đã được tiến hành kiểm tra chất lượng và đã hoặc đang làm thủ tục nhập kho (trừ một số loại sản phẩm có quy định riêng, không phải kiểm tra chất lượng sản phẩm và không phải làm thủ tục nhập kho: sản xuất điện năng, nước sạch, nước đá…) - Bán thành phẩm (nửa thành phẩm): là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu trong các công đoạn sản xuất của DN nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng. + Bán thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng của các giai đoạn công nghệ đã qua chế biến có thể đem tiêu thụ được, trường hợp này được coi như sản phẩm hoàn thành. 13 + Bán thành phẩm có thể tiếp tục chế biến ở các giai đoạn công nghệ tiếp theo để trở thành sản phẩm hoàn chỉnh của DN. Bộ phận bán thành phẩm tiếp tục chế biến coi là sản phẩm chưa hoàn thành của DN.

- Sản phẩm sản xuất dở dang: Là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng và hiện tại đang được chế biến ở một khâu nào đó. Nó không đem đi tiêu thu được. * Căn cứ vào vị trí (vai trò) của sản phẩm. Kết quả sản xuất bao gồm: - SP chính: là SP thu được thuộc mục đích chính của qui trình sản xuất.

- SP phụ: là sản phẩm thu được thuộc mục đích phụ của qui trình sản xuất. - Sản phẩm song đôi: là hai hoạc nhiều sản phẩm cùng thu được với SP chính trong một qui trình sản xuất. Kèm với các loại sản phẩm trên là các hoạt động của DN. - Hoạt động sản xuất chính: là hoạt động tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất của 1 đơn vị sản xuất.

- Hoạt động sản xuất phụ: Là các hoạt động của một đơn vị sản xuất được thực hiện nhằm tận dụng các yếu tô dôi thừa của hoạt động chính để SX ra các sản phẩm phụ nhưng giá trị gia tăng của nó phải nhỏ hơn giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất chính. * Căn cứ vào đơn vị đo lường của kết quả sản xuất kinh doanh. Kết quả sản xuất của DN gồm: - Kết quả được đo bằng đơn vị hiện vật và đơn vị hiện vật qui ước. - Kết quả được đo bằng đơn vị giá trị.

Những nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của DN - Tính cho các đơn vị thường trú (là các đơn vị có thời gian hoạt động trên lãnh thổ của quốc gia sở tại từ một năm trở lên). - Phải là kết quả trực tiếp do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ. Do vậy, các doanh nghiệp không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của mình những kết quả thuê bên ngoài làm. Ngược lại doanh nghiệp được tính vào kết quả của mình các hoạt động làm thuê cho bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ