Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp ngành Quản trị DNVVN - CĐCĐ Đồng Tháp

Giáo trình kinh tế về tài chính doanh nghiệp nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trung cấp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

199
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (4 tiết)

1.1. Bản chất, chức năng tài chính doanh nghiệp

1.2. Bản chất tài chính doanh nghiệp

1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.4. Vị trí tài chính doanh nghiệp

1.5. Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp

1.6. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp

1.7. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

1.8. Tổ chức tài chính doanh nghiệp

1.9. Những nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp

1.10. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP (16 tiết)

2.1. Quản lý tài sản lưu động

2.2. Khái niệm và phân loại tài sản lưu động của doanh nghiệp

2.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

2.5. Quản lý tài sản cố định

2.6. Khái niệm và phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

2.7. Quản lý tài sản cố định

2.8. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

2.9. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP (15 tiết)

3.1. Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn

3.2. Phân loại đầu tư

3.3. Ý nghĩa của quyết định đầu tư dài hạn của DN

3.4. Yếu tố lãi suất trong các quyết định đầu tư dài hạn và giá trị thời gian

3.5. Yếu tố lãi suất trong các quyết định đầu tư dài hạn của DN

3.6. Giá trị theo thời gian của tiền tệ

3.7. Chi phí và thu nhập của dự án đầu tư

3.8. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư

3.9. Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

3.10. Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

3.11. Phương pháp chỉ số doanh lợi (PI)

3.12. Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP)

3.13. Câu hỏi ôn tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH (13 tiết)

4.1. Khái niệm về đòn bẩy

4.2. Đòn bẩy hoạt động

4.3. Phân tích ảnh hưởng đòn bẩy hoạt động

4.4. Phân tích hoà vốn

4.5. Độ bẩy hoạt động (DOL)

4.6. Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn

4.7. Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp

4.8. Đòn bẩy tài chính

4.9. Đòn bẩy tổng hợp

4.10. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN (12 tiết)

5.1. Khái niệm chi phí vốn

5.2. Chi phí sử dụng vốn vay trước khi tính thuế thu nhập

5.3. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế

5.4. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

5.5. Chi phí sử dụng Cổ phiếu ưu đãi

5.6. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại

5.7. Chi phí sử dụng cổ phiếu thường

5.8. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

5.9. Chi phí sử dụng vốn biên tế

5.10. Câu hỏi ôn tập chương 5

6. BÀI TẬP TỔNG HỢP

PHỤ LỤC BẢNG TRA TÀI CHÍNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tài chính doanh nghiệp trung cấp

Giáo trình tài chính doanh nghiệp nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trung cấp cung cấp kiến thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm, nguyên tắc và ứng dụng của tài chính trong quản lý doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp không chỉ là một lĩnh vực học thuật mà còn là một công cụ thiết yếu trong việc điều hành và phát triển doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế trong việc phân phối và sử dụng nguồn tài chính nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm các hoạt động như huy động vốn, phân phối lợi nhuận và quản lý chi phí.

1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

II. Những thách thức trong quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều thách thức do quy mô và nguồn lực hạn chế. Các doanh nghiệp này thường phải đối mặt với vấn đề về vốn, chi phí và rủi ro tài chính. Việc hiểu rõ những thách thức này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược tài chính hiệu quả.

2.1. Vấn đề về vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Họ phải tìm kiếm các nguồn tài chính từ ngân hàng, nhà đầu tư hoặc các quỹ hỗ trợ, điều này có thể gây áp lực lớn lên hoạt động kinh doanh.

2.2. Rủi ro tài chính và cách quản lý

Rủi ro tài chính là một trong những thách thức lớn nhất mà doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt. Việc quản lý rủi ro tài chính thông qua các chiến lược như phân tích tài chính và lập kế hoạch ngân sách là rất cần thiết.

III. Phương pháp quản lý tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để quản lý tài chính hiệu quả, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần áp dụng các phương pháp phù hợp với quy mô và đặc thù của mình. Các phương pháp này bao gồm lập kế hoạch tài chính, phân tích chi phí và tối ưu hóa nguồn lực.

3.1. Lập kế hoạch tài chính

Lập kế hoạch tài chính giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu tài chính và các bước cần thực hiện để đạt được chúng. Kế hoạch này cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế.

3.2. Phân tích chi phí và lợi nhuận

Phân tích chi phí và lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc này cho phép doanh nghiệp nhận diện các lĩnh vực cần cải thiện và tối ưu hóa chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài chính doanh nghiệp trong quản trị

Tài chính doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng các kiến thức tài chính vào thực tế giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt được mục tiêu kinh doanh.

4.1. Quản lý tài sản và nguồn vốn

Quản lý tài sản và nguồn vốn là một trong những ứng dụng quan trọng của tài chính doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải theo dõi và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

4.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư

Đánh giá hiệu quả đầu tư giúp doanh nghiệp quyết định có nên tiếp tục đầu tư vào một dự án hay không. Việc này dựa trên các chỉ số tài chính như NPV, IRR và ROI.

V. Kết luận và tương lai của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Xu hướng phát triển của tài chính doanh nghiệp

Xu hướng phát triển của tài chính doanh nghiệp hiện nay là áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình quản lý.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo tài chính

Đào tạo tài chính cho nhân viên là rất cần thiết để nâng cao năng lực quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả mà còn tạo ra giá trị bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình tài chính doanh nghiệp nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Mục đích: Tài chính doanh nghiệp là gì và vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp quan trọng như thế nào? Mục tiêu quản lý tài chính là gì? Do đó, không thể xem xét tài chính của các doanh nghiệp nếu không đặt chúng trong một môi trường nhất định. Đó là những vấn đề trọng tâm cần được làm rõ trước khi nghiên cứu tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp. Bản chất, chức năng tài chính doanh nghiệp 1. Bản chất tài chính doanh nghiệp Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn tiền tệ ban đầu để xây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen thưởng, cải tiến kỹ thuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn.

Như vậy trong quá trình luân chuyển vốn tiền tệ đó doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế. Những quan hệ kinh tế đó bao gồm: - Thứ nhất: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít. - Thứ hai: Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác; giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, người cho vay, với người bán hàng, người mua 1 thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng.

- Thứ ba: Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. + Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài sản. + Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần. Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ.

Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, là chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta. Như vậy có thể hiểu: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Chức năng của tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp có 3 chức năng chính sau: a. Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp: Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác.

Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau: 2 - Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi). - Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau:  Bù đắp các chi phí không được trừ.  Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông.  Phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp.

Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh. Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và thường xuyên trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty A là doanh nghiệp mới thành lập có dữ liệu sau: - Tổng vốn đầu tư cho dự án kinh doanh là 10.000 triệu đồng, trong đó vốn tự có của công ty là 5.000 triệu đồng, và vốn vay là 5000 triệu đồng. - Năm 2014 công ty đạt được doanh thu là 20.000 triệu đồng, chi phí phát sinh là 15. Công ty dùng 40% lợi nhuận sau thuế chia cổ tức cho cổ đông.

3 - Năm 2015 công ty có được doanh thu là 30.000 triệu đồng, chi phí phát sinh là 28. Công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư. Để kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng năm thông qua một số chỉ tiêu: Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 - Doanh thu (trđ) 20.000 - LN trước thuế và lãi vay 5.600 - LNST/Doanh thu (%) 20 5,3 - Vốn CSH (trđ) 5. Vị trí tài chính doanh nghiệp Tài chính của doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính.

Nếu xét trên phạm vi của một đơn vị sản xuất kinh doanh thì tài chính doanh nghiệp được coi là một trong những công cụ quan trọng để quản lý SXKD của đơn vị. Bởi mọi mục tiêu, phương hướng SXKD chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phát huy tốt các chức năng của tài chính doanh nghiệp từ xác định nhu cầu vốn cho SXKD, tạo nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đã xác định. Khi có đủ vốn phải tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn đến việc phải theo dõi, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí SXKD, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán bù đắp chi phí và sử dụng đòn bẩy tài chính kích thích, nâng cao hiệu quả SXKD thông qua việc phân phối lợi nhuận của DN cho người lao động trong DN. Nếu xét trên góc độ của hệ thống tài chính nước ta thì TCDN được coi là một bộ phận của hệ thống tài chính, trong đó ngân sách Nhà Nước giữ vai trò chủ 4 đạo, các định chế tài chính trung gian có vai trò hỗ trợ, tài chính các tổ chức xã hội và hộ dân cư bổ sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống.

Sự hoạt động có hiệu quả của tài chính doanh nghiệp có tác dụng củng cố hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính doanh nghiệp bao gồm: Tài chính của các đơn vị, các tổ chức SXKD hàng hoá và cung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế. Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong rang buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…, song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định; chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tang lên; khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện được mục tiêu đó. Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định đầu tư, Quyết định huy động vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài để đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích của chủ sở hữu 1. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lâp, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.

Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên khạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Bất kỳ ai liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng 5 lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế.

Đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ