Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV). Đặc điểm của các DNNVV của Việt Nam. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN NHẬP MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
Khái niệm về tài chính doanh nghiệp. Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp. Khái niệm về thị trường tài chính, tổ chức tài chính, công cụ tài chính. Khái niệmgiá trị theo thời gian của tiền tệ.
Khái niệm về giá trị doanh nghiệp. Khái niệm về vốn và tài sản của doanh nghiệp. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
Cơ sở đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP. Các yếu tố tác động tới giá trị doanh nghiệp.
Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Dự BÁO NHU CẦU VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Dự BÁO NHU CẦU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Phương pháp lập bảng cân đối kế toán mẫu. Phương pháp dự báo dựa vào chu kỳ vận độngcủavốn. Dự báo nhu cầu vốn tiền mặt. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
Huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp. Huy động vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn. Chi phí sử dụng vốn bình quân. Chi phí cận biên về sử dụng vốn. HỆ THỐNG ĐÒN BẨY CỦA DOANHNGHIỆP.
Rủi ro kinh doanh và dòn bẩy kinh doanh. Rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính. Phối hợp đòn bẩy tài chính và đòn bẩykinh doanh. QUẢN TRỊ VỐN, TÀI SẢN , DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP.
Quản lý vốn cố định và tài sản cố định. Tài sản cố định và vốn cố định. Khấu hao tài sản cố định. Quản lý, sử dụng tài sản cốđịnh.
Quản lý các khoản đầu tư tàichính. Các khoản đầu tu tài chính:. Mức trích dự phòng. Bán quyền mua cổ phần hoặc vốn góp:.
Quản lý vốn lưu động trongdoanh nghiệp. Vốn luu động và đặc điểm của VLĐ. Quản trị vốn tồn kho dự trữ. Quản trị nợ phải thu.
Quản trị vốn tiền mặt. Quản trị chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Khái niệm chi phí, giá thành, doanh thu,lợi nhuận. Các nguyên tắc phân phối lợi nhuận.
Sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP. Xác định dòng tiền của dự án đầu tư. Nguyên tắc xác định dòng tiền:.
Nội dung xác định dòng tiền của dự án. Đầu tư vốn điều kiện không có rủi ro. Phuơng pháp thời gian hoàn vốn đầu tu (PP). Phuơng pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP).
Phuơng pháp giá trị hiện tại ròng(NPV). Phuơng pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR). Phuơng pháp chỉ số sinh lời (PI). Đầu tư trong điều kiện thực tế.
Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn:. Lựa chọn dự án đầu tư thuộc loại xung khắc có tuổi thọ khác nhau (không đồng nhất về thời gian). Mâu thuẫn giữa NPV và IRR. Lựa chọn dự án trong điều kiện lạm phát.
Ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định tới việc lựa chọn quyết định đầu tư vốn. Dự án đầu tư thay thế. Đầu tư vốn trong điều kiện có rủi ro. Phương pháp tính tỷ suất chiết khấucó điều chỉnh theo mức độ rủi ro.
Xác định sự mạo hiểm của dự án. Phân tích độ nhạy của dự án:.93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.96 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô.1: Đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp.2: Tình hình đầu tư tài sản của doanh nghiệp.3: Đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp.4 Đánh gía khả năng thanh toán của doanh nghiệp.5: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn.6; Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV) 1.
Khái niệm Ở Việt Nam, tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Theo đó, các doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); công ty cổ phần; công ty hợp danh; công ty tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng, có khả năng đem lại cho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau nên lựa chọn được một hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh, quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập là vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Những lợi thế so sánh mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư là tiêu chí quan trọng nhất cần được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thức doanh nghiệp để đăng ký kinh doanh.
Thông thường, những lợi thế mà doanh nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư có thể là: uy tín mà doanh nghiệp có thể tạo ra đối với khách hàng; phạm vi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp đó; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp và mức độ chi phối của nhà đầu tư tới hoạt động của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào quy mô vốn, lao động, doanh thu, mức đóng góp hàng năm vào ngân sách nhà nước. để cơ quan chức năng và bản thân doanh nghiệp xác định mỗi doanh nghiệp cụ thể là doanh nghiệp thuộc loại hình lớn, vừa và nhỏ. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ thì DNVVN ở Việt Nam hiện nay được định nghĩa và xác định như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Biểu 1.1: 1 Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Số lao Tổng ' nguồn Khu vực Số lao động nguồn Số lao động động vốn vốn 10 nguời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên I.
Nông, lâm nghiệp và xuống trở xuống nguời đến đồng đến 200 nguời thủy sản 200 nguời 100 tỷ đồng đến 300 nguời 10 nguời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên II. Công nghiệp và xây xuống trở xuống nguời đến đồng đến 200 nguời dựng 200 nguời 100 tỷ đồng đến 300 nguời 10 nguời trở từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thuơng mại và dịch xuống 10 tỷ đồng nguời đến đồng đến nguời đến vụ trở xuống 50 nguời 50 tỷ đồng 100 nguời Theo số liệu điều tra doanh nghiệp trong ấn phẩm: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt NamI do Tổng cục Thống kê công bố năm 2011, tính đến hết ngày 01/01/2010 cả nuớc có 248.842 doanh nghiệp đang hoạt động thì theo tiêu thức phân loại doanh nghiệp về quy mô vốn và lao động cơ cấu các doanh nghiệp nhu sau: Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô Loại doanh nghiệp Số lượng Tỷ trọng 1.842 100 Theo số liệu thống kê cho thấy các DNNVV ở Việt Nam chiếm tới 97,43% tổng số các doanh nghiệp hoạt động và đóng góp tới 31% tổng thu từ các doanh nghiệp vào ngân sách, có mặt ở hầu hết các địa phương sử dụng các nguồn lực tại chỗ (sử dụng 50% lao động xã hội) gó phần căn bản giải quyết vấn đề việc làm, an sinh xã hội và cả vai trò là vệ tinh, là I Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam năm 2007,2008,2009 phân theo ngành kinh tế VSIC 2007, Tập 2, NXB Thống kê, Hà Nội, 2011 2 đơn vị phụ trợ cho các doanh nghiệp lớn, là trụ cột kinh tế của các địa phương, là thanh giảm sốc cho nền kinh tế khi khủng hoảng, suy thoái. Những con số và luận cứ căn bản này cho thấy vị thế quan trọng của các DNNVV trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt nam hiện nay.
Mỗi loại hình doanh nghiệp dù ở quy mô nào, thuộc thành phần kinh tế nào đều có tính đặc thù và lợi thế phát triển nhất định, có chung các điều kiện căn bản giống nhau, đó là: phải có đầy đủ nguồn lực tài chính theo nhu cầu hoạt động, có năng lực quản trị tài chính phù hợp để biến lợi thế, tiềm năng thành hiện thực. Dù nguồn lực được huy động từ tự có, được hỗ trợ ưu đãi hay đi vay. thì đều là những đòn bẩy, động lực giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động khi khó khăn, bứt phá, tăng tốc khi thuận lợi và chỉ trở thành hiện thực thông qua sự quản lý, điều hành linh hoạt, hiệu quả của con người. Nghị quyết 22/2010/NQ-CP ngày 05/05/2010 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV đang dần có hiệu lực tạo cơ hội lớn cho các DNNVV.
Đặc điểm của các DNNVV của Việt Nam Sau nhiều năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế với môi trường đầu tư, kinh doanh đã được cải thiện theo hướng hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp nhưng các đặc điểm cơ bản của các DNNVV ít có sự thay đổi. Các DNNVV chủ yếu ở khu vực kinh tế tư nhân, có quy mô vốn nhỏ <10 tỷ đồng là chủ yếu, hoạt động nhiều trong các ngành có giá trị gia tăng thấp và sử dụng nhiều lao động, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, lợi nhuận thấp, tiếp cận rất hạn chế với các chính sách, chương trình ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ, hoạt động của các doanh nghiêp này còn đang năm ngoài chuỗi cung ứng , chưa trở thành thành tố quan trọng trong phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam, trình độ công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực thấp nên khó có khả năng cạnh tranh.Những đặc điểm cơ bản này đòi hỏi các nhà quản trị tài chính của các DNNVV cần đặc biệt lưu ý khi hoạch định các chính sách tài chính 1.