mở đầu Bài 01: Khái niệm chung về máy nén khí 5 4 1 và trạm máy nén khí 1. Phân loại máy nén khí 1. Trạm máy nén khí 1. Các loại máy nén khí Bài 02: Máy nén khí piston 55 53 2 2.
Phân loại máy nén khí kiểu piston 2. Nguyên lý hoạt động của máy nén piston 2. Cấu tạo của máy nén khí piston 2.4 Vận hành máy nén khí piston và một số lưu ý cần thiết khi vận hành Trang 9 Thời gian Số tt Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm tra số thuyết hành LT TH 2.5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng máy nén khí piston 1 cấp nén 2.6 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng máy nén khí piston 2 cấp nén Bài 03: Máy nén khí rotor 15 13 2 3. Phân loại máy nén khí kiểu rotor 3.
Máy nén rotor cánh phẳng 3.3 Máy nén khí rotor trục vít Bài 04: Máy nén khí ly tâm 15 13 2 4.1 Nguyên lý hoạt động của máy nén ly tâm 4.2 Cấu tạo của máy nén khí ly tâm 4. Vận hành máy nén khí ly tâm 4.4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng máy nén khí ly tâm Tổng cộng 90 4 82 1 3 6. Điều kiện thực hiện mô đun: 6. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 6.
Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, các loại mô hình máy nén khí 6. Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu thực tập, quy trình thực hành,mô hình học tập,… 6. Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về máy nén khí tại doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp đánh giá: 7.
Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp. + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: Trang 10 7. Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu Khí.
Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 7. Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Thường xuyên Viết/ Tự luận/ A1, A2, A3, 1 Sau 15 giờ. Thuyết trình Trắc nghiệm/ B1, B2, B3, Báo cáo C1, C2 Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C2 1 Sau 45 giờ Thuyết trình Trắc nghiệm/ Báo cáo Kết thúc môn Viết Tự luận và A1, A2, A3, A4, A5, 1 Sau 120 học trắc nghiệm B1, B2, B3, B4, B5, giờ C1, C2 7. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện mô đun 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Cao đẳng nghề SCTBCBDK 8.
Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun 8. Đối với người dạy * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…. Trang 11 * Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra. * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết, 100% bài giảng thực hành. Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau.
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân. Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành. Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm. - Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.
- Tham dự thi kết thúc môn học. - Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học 9. Tài liệu cần tham khảo: [1]. Giáo trình máy nén khí – ĐHQG [2].
Giáo trình Bơm – Quạt - Máy nén khí – ĐH. Trang 12 BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY NÉN KHÍ VÀ TRẠM MÁY NÉN KHÍ ❖ GIỚI THIỆU BÀI 1 Bài 1 là bài giới thiệu khái niệm chung máy nén khí và trạm máy nén khí. ❖ MỤC TIÊU BÀI 1 Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Hiểu được cách phân loại máy nén khí và trạm máy nén khí. - Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu piston.
- Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy nén khí ly tâm. - Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu rotor. ➢ Về kỹ năng: ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc. - Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, làm việc theo nhóm.
- Rèn luyện ý thức làm việc an toàn và vệ sinh công nghiệp. ❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng thiết bị tĩnh và động - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác, mô hình các loại máy nén khí - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bài giảng môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phiếu học tập, quy trình thực hành, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp Trang 13 + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ: không ❖ NỘI DUNG BÀI 1 1. PHÂN LOẠI MÁY NÉN KHÍ 1. Dựa vào cấu tạo Dựa vào cấu tạo máy nén khí được phân làm các loại sau: - Máy nén khí kiểu piston. - Máy nén khí kiểu rotor.
- Máy nén khí kiểu ly tâm. - Máy nén khí hướng trục 1. Dựa theo nguyên lý nén khí Dựa vào nguyên lý nén khí máy nén khí được phân làm 2 loại: - Máy nén khí hoạt động theo nguyên tắc biến đổi động năng: với loại này khí được truyền với một vận tốc lớn và được nén nhờ sự biến đổi động năng của dòng khí chuyển động thành công nén. - Máy nén khí hoạt động theo nguyên tắc giảm thể tích chứa: với loại này khí lấy từ không gian có áp suất nhỏ đưa vào một không gian kín ( không gian công tác ) sau đó được nén và tăng áp suất do thể tích giảm ( máy nén khí kiểu piston và máy nén khí kiểu rotor ).
Dựa vào áp suất khí nén Dựa vào trị số áp suất được phân làm 4 loại: - Máy nén khí áp suất thấp: là những máy nén khí dùng để nén khí với áp suất từ 210 kg/cm2. - Máy nén khí áp suất trung bình : là những máy nén khí dùng để nén khí với áp suất từ 10100 kg /cm2. - Máy nén khí áp suất cao: là những máy nén khí dùng để nén khí với áp suất từ 1001000 kg/cm2. - Máy nén khí siêu cao: là những máy nén khí dùng để nén khí với áp suất lớn hơn 1000 kg/cm2.
Dựa vào phương án dẫn động - Máy nén khí dẫn động bằng động cơ đốt trong ( động cơ xăng, động cơ diesel ). - Máy nén khí dẫn động bằng động cơ điện ( động cơ điện 1 pha, 3 pha ). - Máy nén khí dẫn động bằng turbine hơi, turbine khí. Dựa vào năng suất - Máy nén khí năng suất thấp : từ 0,04 -10m3/phút.
- Máy nén khí năng suất trung bình : 10 -100m3/phút. - Máy nén khí năng suất cao : từ 100 m3/ phút trở lên. Dựa theo cấp số nén Dựa vào cấp số nén, máy nén khí được phân ra các loại sau: MNK 1 cấp, MNK 2 cấp, MNK 3 cấp,…………MNK n cấp. Trạm máy nén khí Một trạm máy nén khí gồm có một hoặc nhiều máy nén khí, dẫn động có thể bằng động cơ điện, có thể bằng động cơ diesel, turbine hơi, turbine khí.