Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Sửa chữa Bảo dưỡng Động cơ Đốt trong (Mã mô đun: CK19MĐ08) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), biên soạn bởi nhóm tác giả: Lê Duy Nam (Chủ biên), Nguyễn Thành Danh và Bùi Việt An.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (PVMTC)                         |
|      Giáo trình Mô đun: Sửa chữa Bảo dưỡng Động cơ Đốt trong (CK19MĐ08)       |
|            Ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK (25/03/2020)               |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐÀO TẠO                     | THỜI LƯỢNG & PHÂN BỔ                  |
| - Trình độ: Cao đẳng                  | - Thời lượng: 5 tín chỉ / 120 giờ     |
| - Nghề: Sửa chữa thiết bị CB Dầu khí  | - Lý thuyết: 28 giờ (6h chuyên sâu)   |
| - Chủ biên: Lê Duy Nam                | - Thực hành / Thảo luận: 87 giờ       |
| - Tham gia: N. T. Danh, B. V. An      | - Kiểm tra định kỳ / Thi: 5 giờ       |
+---------------------------------------+---------------------------------------+

Trong khung chương trình đào tạo nghề Sửa chữa Thiết bị Chế biến Dầu khí hệ Cao đẳng, mô đun có thời lượng 5 tín chỉ (tổng cộng 120 giờ học, gồm 28 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành/thảo luận và 5 giờ kiểm tra). Môn học được định vị thuộc khối kỹ năng nghề chuyên môn, được giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật (CK19MH01, CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai (CK19MH05), An toàn – Vệ sinh lao động (ATMT19MH01) và được bố trí trước mô đun Thực tập sản xuất (CK19MĐ09).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc cung cấp hệ thống chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1–A3): Trình bày các thuật ngữ, khái niệm cơ bản về nhiệt năng, chu trình động cơ; phân tích cấu tạo, nguyên lý vận hành của các cụm chi tiết và đọc hiểu bản vẽ kết cấu, sơ đồ hoạt động của các hệ thống trên động cơ đốt trong.
  • Về kỹ năng (B1–B2): Thực hiện thành thạo thao tác tháo lắp, đo đạc, kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết chính (trục khuỷu, xi lanh, trục cam); xác định phương án sửa chữa kỹ thuật và vận hành an toàn các tổ hợp động cơ xăng, diesel cỡ nhỏ và vừa.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành kỹ năng tổ chức lao động khoa học, làm việc nhóm, tuân thủ kỷ luật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

Giáo trình được cấu trúc kết hợp giữa lý thuyết nguyên lý và thực hành quy trình kỹ thuật, phản ánh trực tiếp cấu tạo các dòng thiết bị động cơ thực tế được ứng dụng trong các hệ thống công nghệ nhà máy chế biến dầu khí và công nghiệp liên quan.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 9 bài học chuyên đề được sắp xếp theo logic từ lý thuyết nhiệt động cơ bản đến chi tiết từng cơ cấu, hệ thống và quy trình vận hành:

  • Bài 1: Nguyên lý động cơ đốt trong (6 giờ): Cung cấp các định nghĩa động cơ nhiệt, phân loại động cơ đốt trong (theo chu trình 4 kỳ, 2 kỳ; theo nhiên liệu xăng, diesel, gas; theo phương thức đốt cháy cưỡng bức hoặc tự cháy). Xác định các thuật ngữ chu trình công tác, thể tích buồng cháy ($V_c$), thể tích công tác ($V_h$), thể tích toàn phần ($V_{\max}$), tỷ số nén ($\varepsilon = V_{\max} / V_c$) và công thức góc lệch công tác giữa các xi lanh $\text{Góc LCT} = (180^\circ \cdot n) / i$.
  • Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền (20 giờ): Trình bày cấu tạo thân máy (chiếm 30–60% khối lượng động cơ), nắp máy, sơ mi xi lanh khô/ướt, buồng cháy thống nhất và buồng cháy ngăn cách. Mô tả cấu tạo nhóm piston (đỉnh, đầu, thân), chốt piston, xéc măng khí, xéc măng dầu, thanh truyền và trục khuỷu (chiếm 7–15% khối lượng, 25–30% giá trị động cơ), bánh đà.
  • Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu phân phối khí (14 giờ): Nhiệm vụ và phân loại cơ cấu phân phối khí dùng xu páp (xu páp treo, xu páp đặt), van trượt và kiểu phối hợp. Cấu tạo các chi tiết: xu páp, ống dẫn hướng, lò xo, con đội (hình nấm, con lăn, thủy lực), đũa đẩy, đòn gánh và trục cam với các phương án dẫn động bằng bánh răng, trục, xích hoặc đai.
  • Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu (20 giờ): Cấu tạo hệ thống nhiên liệu xăng dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (EFI); hệ thống nhiên liệu diesel dùng bơm cao áp PE, bộ điều tốc, bơm tiếp vận kiểu piston và vòi phun dầu.
  • Bài 5: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn động cơ (8 giờ): Nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn cưỡng bức, cấu tạo bơm dầu, bộ lọc dầu bôi trơn và hệ thống cảnh báo nguy áp suất dầu.
  • Bài 6: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống làm mát động cơ (8 giờ): Cấu tạo và nguyên lý của hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, van hằng nhiệt, bơm nước và két tản nhiệt.
  • Bài 7: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống đánh lửa (13 giờ): Phân loại hệ thống đánh lửa thường (dùng tiếp điểm vít/delco) và hệ thống đánh lửa bán dẫn điện tử sử dụng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên.
  • Bài 8: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống khởi động (7 giờ): Nhiệm vụ, yêu cầu và phương án khởi động bằng động cơ điện một chiều, rơ le đóng mạch và sơ đồ đấu dây điều khiển.
  • Bài 9: Vận hành động cơ đốt trong (8 giờ): Quy chuẩn an toàn vận hành, các bước chuẩn bị, quy trình kiểm tra thông số và vận hành thực tế trên tổ máy phát điện F.94/WINSON.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý thuyết nhiệt động lực học và chu trình biến đổi năng lượng trong động cơ đốt trong:

  • Chu trình công tác động cơ 4 kỳ: 4 hành trình piston ứng với 2 vòng quay trục khuỷu ($720^\circ$). Ở kỳ nén, áp suất đạt tới $30\text{ kg/cm}^2$, nhiệt độ đạt $600^\circ\text{C}$; ở kỳ cháy giãn nở sinh công, áp suất đạt tới $70\text{ kg/cm}^2$, nhiệt độ đạt tới $2500^\circ\text{C}$. Giáo trình xác lập khái niệm góc phối khí thực tế: góc mở sớm/đóng muộn của xu páp nạp và xu páp xả, góc phun sớm ở động cơ diesel và góc đánh lửa sớm ở động cơ xăng.
  • Chu trình công tác động cơ 2 kỳ: 2 hành trình piston ứng với 1 vòng quay trục khuỷu ($360^\circ$), phân tích tổn thất công suất nén khí quét ($5–10%$) và hiện tượng lọt khí hỗn hợp qua cửa xả.
  • Nguyên lý tạo áp suất và phun nhiên liệu: Hệ thống phun diesel với áp suất vòi phun từ $100–150\text{ kg/cm}^2$ (đối với buồng đốt phụ) đến $175–200\text{ kg/cm}^2$ (đối với buồng đốt trực tiếp).
Cơ cấu / Hệ thống Chi tiết & Thông số kỹ thuật nền tảng Phương pháp & Dung sai kiểm tra tiêu chuẩn
Nắp máy - Mặt phẳng lắp ghép, khoang buồng đốt, đường nước
- Quy trình tháo nới bulông $1/6 - 1/4$ vòng
- Thước thẳng & căn lá: Độ vênh cho phép $\le 0,01\text{ mm}/100\text{ mm}$
- Thấm dầu, siêu âm kiểm tra vết nứt rạn
Xi lanh - Sơ mi khô/ướt bằng gang pha Ni, Cr
- Khe hở piston - xi lanh: Xăng $0,08\text{ mm}$, Diesel $0,1\text{ mm}$
- Pan me đo trong / đồng hồ so: Độ mòn $\le 0,3\text{ mm}$
- Sửa chữa theo 4 code (mỗi code tăng $0,25\text{ mm}$)
Piston & Xéc măng - Piston hợp kim, chốt tự do
- Xéc măng khí (gang/thép rèn) & Xéc măng dầu
- Khe hở cạnh xéc măng: $0,035 - 0,072\text{ mm}$
- Khe hở miệng: $0,20 - 0,45\text{ mm}$; độ vênh $\le 0,02\text{ mm}$
Thanh truyền - Đầu nhỏ, thân chữ I, đầu to có bạc lót
- Độ dôi bạc lót lắp căng $0,03 - 0,04\text{ mm}$
- Độ cong, xoắn thanh truyền $\le 0,04\text{ mm}/100\text{ mm}$
- Độ dịch dọc tay biên: $0,10 - 0,15\text{ mm}$
Trục khuỷu - Cổ trục, cổ biên, má khuỷu, đối trọng, bánh đà
- Mài phục hồi giảm tối đa $1,0\text{ mm}$ (4 code)
- Độ côn, méo cổ trục/cổ biên $\le 0,25\text{ mm}$
- Độ cong $\le 0,1\text{ mm}$; độ dịch dọc: $0,10 - 0,30\text{ mm}$

Kỹ năng phát triển

  1. Kỹ năng đo kiểm và đánh giá kỹ thuật cơ khí chính xác:
    • Sử dụng pan me đo ngoài/đo trong, đồng hồ so, căn lá, thước cặp và bàn máp để xác định kích thước hình học, độ mài mòn, độ côn, độ ôvan của xi lanh, cổ trục khuỷu, chốt piston.
    • Thao tác kiểm tra độ tròn và độ lọt sáng của xéc măng trong lòng xi lanh (không quá 2 vị trí lọt sáng với tổng góc $\le 120^\circ$, hoặc 3 vị trí với tổng góc $\le 90^\circ$).
  2. Kỹ năng tháo lắp và sửa chữa phục hồi:
    • Thực hiện quy trình tháo lắp chuẩn trên động cơ thực tế (như động cơ Jeep F4, động cơ IH6), đảm bảo nguyên tắc nới/siết bulông đối xứng, đúng lực mô men quy định, kiểm tra độ quay trơn của trục khuỷu.
    • Áp dụng các phương án gia công phục hồi: doa xi lanh theo code, mài phẳng nắp máy cong vênh, xử lý ren bugi bị hỏng bằng bạc lót ren, nắn trục khuỷu trên bàn ép thủy lực (áp dụng nguyên tắc nắn ngược biến dạng $2\delta$ để khử ứng suất dư).
  3. Kỹ năng bảo dưỡng hệ thống điện và nhiên liệu:
    • Kiểm tra thông số kim phun xăng điện tử: đo điện trở cuộn dây, kiểm tra dạng chùm tia phun, đo lưu lượng phun, kiểm tra độ kín khít chống rò rỉ nhiên liệu và sử dụng đèn LED kiểm tra tín hiệu điều khiển.
    • Cân chỉnh bơm cao áp PE, bảo dưỡng vòi phun diesel và tổ chức quy trình vận hành máy phát điện công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình thiết lập phương pháp tiếp cận sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm sang đào tạo năng lực thực hành và giải quyết vấn đề kỹ thuật tại xưởng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC                          |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN                    | ĐỐI VỚI HỌC VIÊN                      |
| - Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề       | - Đọc trước bài giảng và tài liệu     |
| - Tổ chức thảo luận nhóm (8-10 người) | - Tự học, hoàn thành báo cáo nhóm     |
| - Hướng dẫn tình huống kỹ thuật xưởng | - Tham gia >= 70% LT, 100% TH xưởng   |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|                    QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TÍCH LŨY                       |
|   (Theo Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH & Quy chế Trường Cao đẳng Dầu khí)         |
|                                                                               |
|   [Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1)] \                                         |
|   (Sau 15 giờ học - Chuẩn A1-A3, B1-B2)  --> Trọng số quá trình: 40%         |
|   [Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)]      /                                         |
|   (Sau 45 giờ học - Chuẩn A4, B4, C3)                                         |
|                                                                               |
|   [Thi kết thúc mô đun]                                                       |
|   (Sau 120 giờ - Toàn bộ chuẩn đầu ra) -----> Trọng số điểm thi: 60%          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Hoạt động giảng dạy của người dạy:
    • Kết hợp thuyết trình ngắn các khái niệm cốt lõi với phương pháp nêu vấn đề thực tế (chẩn đoán nguyên nhân rò rỉ khí cháy, hao dầu bôi trơn, kẹt trục, mất lửa).
    • Hướng dẫn sinh viên đọc bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ hệ thống phun nhiên liệu, mạch đánh lửa điện tử.
    • Phân chia nhóm học tập thực hành (mỗi nhóm từ 8–10 học viên) giao nhiệm vụ thực hiện các bài tập tình huống và quy trình tháo lắp, đo kiểm chi tiết.
  • Phương pháp học tập của người học:
    • Nghiên cứu tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
    • Phân công nhiệm vụ cá nhân trong nhóm để thực hiện thảo luận, ghi chép số liệu đo kiểm thực tế, tổng hợp và viết báo cáo kỹ thuật.
    • Tuân thủ quy định tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% lý thuyết phải học lại mô đun) và bắt buộc tham dự đủ 100% các buổi thực hành tay nghề.
  • Quy trình và phương pháp đánh giá:
    • Áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Điểm tổng kết mô đun cấu thành từ hai cột điểm: Điểm đánh giá quá trình (chiếm trọng số 40%, gồm điểm kiểm tra thường xuyên sau 15 giờ và kiểm tra định kỳ sau 45 giờ bằng hình thức viết, thuyết trình hoặc trắc nghiệm/báo cáo) và Điểm thi kết thúc môn học (chiếm trọng số 60%, thực hiện sau 120 giờ kết hợp tự luận và trắc nghiệm/thao tác).
    • Kết quả được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm 4, thang điểm chữ theo quy định đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh sự chuyển giao và kết hợp công nghệ trong ngành động cơ đốt trong:

  1. Tích hợp đồng thời công nghệ cơ khí truyền thống và hệ thống điều khiển điện tử:
    • Hệ thống nhiên liệu: Song song với bộ chế hòa khí cổ điển, giáo trình bổ sung chi tiết hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (EFI), sơ đồ bố trí vòi phun, van giảm rung động, nguyên lý bơm cao áp diesel PE điều khiển bằng điện tử bên cạnh bơm PE cơ khí truyền thống.
    • Hệ thống đánh lửa: Cập nhật hệ thống đánh lửa bán dẫn điện tử không tiếp điểm sử dụng cảm biến điện từ loại nam châm đứng yên, phân tích sơ đồ khối và hoạt động của IC đánh lửa thay thế cho bộ delco cơ khí có tiếp điểm má vít.
  2. Gắn kết trực tiếp với dữ liệu kỹ thuật và thiết bị công nghiệp thực tế:
    • Toàn bộ quy trình tháo lắp, căn chỉnh và thông số dung sai mài mòn được xây dựng trực tiếp trên các hệ mẫu động cơ thực tế như động cơ Jeep F4, động cơ IH6.
    • Hướng dẫn đo kiểm thực nghiệm cụ thể: dùng ắc quy và nguồn ngoài kiểm tra độ tơi của chùm tia phun, đo dòng rò kim phun, kiểm tra xung tín hiệu bằng mạch đèn LED chuyên dụng.
  3. Phục vụ trực tiếp quy chuẩn an toàn và vận hành thiết bị dầu khí:
    • Đưa nội dung an toàn vận hành, nguyên tắc phòng chống cháy nổ và quy trình khởi động, hòa tải đối với tổ máy phát điện công nghiệp F.94/WINSON vào bài học chuyên đề cuối khóa, kết nối lý thuyết cơ sở với vận hành thiết bị trạm nguồn tại các cơ sở chế biến dầu khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành:
    • Học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng hệ chính quy nghề Sửa chữa Thiết bị Chế biến Dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các trường đào tạo khối ngành cơ khí động lực, kỹ thuật chế biến dầu khí.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
    • Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở kỹ thuật cơ khí gồm: Vẽ kỹ thuật 1 (CK19MH01), Vẽ kỹ thuật 2 (CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai lắp ghép (CK19MH05) và An toàn – Vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo:
    • Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, xây dựng đề cương bài giảng lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành tháo lắp, bảng tiêu chí chấm điểm kỹ năng đo kiểm tại xưởng và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra (A1–A3, B1–B2, C1).
  • Kỹ thuật viên tự học và tham khảo:
    • Kỹ thuật viên bảo trì, công nhân kỹ thuật cơ khí tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam dùng làm tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật dung sai mài mòn, định mức khe hở lắp ghép và quy trình sửa chữa phục hồi cụm chi tiết động cơ đốt trong.

Câu hỏi thường gặp

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             CÂU HỎI THƯỜNG GẶP                                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?                                  |
| -> Sinh viên Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí & thợ máy.      |
|                                                                               |
| 2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?                         |
| -> Vẽ kỹ thuật 1-2, Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai & An toàn LĐ.      |
|                                                                               |
| 3. Điểm khác biệt kỹ thuật so với các tài liệu lý thuyết chung là gì?        |
| -> Tập trung định lượng: thông số đo mài mòn, 4 code sửa chữa, quy trình mẫu. |
|                                                                               |
| 4. Làm thế nào để tự học và hoàn thành tốt mô đun?                            |
| -> Nghiên cứu tài liệu trước, thảo luận nhóm 8-10 người, đạt 100% giờ xưởng.  |
|                                                                               |
| 5. Có những tài liệu bổ trợ và điều kiện học tập nào đi kèm?                 |
| -> 3 giáo trình tham khảo chuyên sâu, mô hình cắt bổ, xưởng động cơ thực tế.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Sửa chữa Thiết bị Chế biến Dầu khí, đồng thời phù hợp làm tài liệu bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các nhà máy công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải có kiến thức nền tảng từ các môn học cơ sở: đọc bản vẽ cơ khí (Vẽ kỹ thuật 1 & 2), tính toán cơ học (Cơ kỹ thuật), hiểu biết tính chất vật liệu (Vật liệu cơ khí), đo lường và chuỗi kích thước lắp ghép (Dung sai) cùng các quy tắc An toàn lao động.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu thuần lý thuyết động cơ, giáo trình này tập trung vào số liệu định lượng phục vụ đo kiểm sửa chữa thực tế: quy định cụ thể về 4 cấp code sửa chữa ($0,25\text{ mm}$/code), dung sai độ côn, độ méo, độ cong trục khuỷu, khe hở xéc măng, khe hở dầu của bạc lót; tích hợp quy trình thao tác trên các loại động cơ cụ thể (Jeep F4, IH6) và trạm phát điện công nghiệp WINSON.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu bài học trước buổi giảng, chuẩn bị đầy đủ câu hỏi kỹ thuật, tham gia tích cực vào nhóm học tập (8–10 người) để giải quyết các bài tập tình huống, chấp hành nghiêm túc 100% thời lượng thực hành đo kiểm và ghi chép nhật ký bảo dưỡng tại xưởng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chính thức gồm:

  • Bảo dưỡng sửa chữa động cơ xăng – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  • Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  • Phun xăng điện tử – Nhà xuất bản Hà Nội.
  • Đi kèm hệ thống học cụ: mô hình cắt bổ động cơ, thiết bị đo chuyên dùng (pan me, đồng hồ so, căn lá, thước cặp), bàn ép thủy lực và tổ máy phát điện thực hành tại xưởng.

Kết luận

Giáo trình Sửa chữa Bảo dưỡng Động cơ Đốt trong (CK19MĐ08) cung cấp cấu trúc kiến thức kỹ thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa từ cơ sở nguyên lý nhiệt động lực học đến quy trình kiểm tra dung sai, sửa chữa phục hồi cụm chi tiết và vận hành động cơ trong thực tế sản xuất.

Trong lộ trình đào tạo, mô đun đóng vai trò bản lề giúp người học chuyển tiếp từ khối kiến thức cơ sở cơ khí sang giai đoạn Thực tập sản xuất tại doanh nghiệp (CK19MĐ09) và thực hiện Tiểu luận tốt nghiệp (CK19MĐ10). Việc kết hợp giáo trình cùng các tài liệu chuyên khảo về động cơ xăng, diesel, phun xăng điện tử và hệ thống thiết bị đo kiểm tại xưởng đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuẩn đầu ra về chuyên môn kỹ thuật theo quy định hiện hành.