TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn càng nhiều nhu cầu của người sử dụng.
Trong mô đun cấu tạo chung về ô tô nhằm giúp người học thu được kiến thức chung về ô tô, như lịch sử phát triển của ô tô, phân loại, nhận biết được một số bộ phận, hệ thống chính của ô tô. Nhận biết được các khái niệm và nguyên lý hoạt động của động cơ, ô tô. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm: Bài 1: Tổng quan về ô tô Bài 2: Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong Bài 3: Nguyên lý làm việc động cơ 4 thì, 2 thì Bài 4: Nhận dạng động cơ nhiều xy lanh Bài 5: Nhận dạng bu lông đai ốc và sử dụng dụng cụ tháo lắp Bài 6: Nhận dạng các sai hỏng và phương pháp sửa chữa chi tiết ô tô Kiến thức trong giáo trình được biên soạn, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ xăng, Diesel 4 kỳ, 2 kỳ. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng.
Xin chân trọng cảm ơn Khoa Động lực Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Cần Thơ, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Huỳnh Anh 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .1 LỜI GIỚI THIỆU .3 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN.
Vị trí, tính chất của mô đun:. Mục tiêu mô đun: .5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ Ô TÔ. Khái niệm về ô tô. Lịch sử ô tô, xu hướng phát triển.
Cấu tạo các bộ phận chính trong ô tô. Nhận dạng các bộ phận và các loại ô tô .14 BÀI 2: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Khái niệm về động cơ đốt trong .17 BÀI 3: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ 4 THÌ, 2 THÌ. Khái niệm về động cơ 4 thì và động cơ 2 thì.
Động cơ xăng 4 thì với động cơ Diesel 4 thì. So sánh động cơ xăng với động cơ Diesel. Động cơ xăng và động cơ diesel 2 thì .31 BÀI 4: NHẬN DẠNG ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH. Khái niệm về động cơ nhiều xi lanh.
Nguyên lý làm việc của động cơ nhiều xi lanh. So sánh động cơ một xy lanh và động cơ nhiều xy lanh .40 Bài 5 : NHẬN DẠNG BU LÔNG ĐAI ỐC VÀ SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÁO LẮP. Nhận dạng các kiểu bu lông và đai ốc. Giới thiệu một số dụng cụ tháo lắp.
Thực hành sử dụng dụng cụ tháo lắp .55 BÀI 6: NHẬN DẠNG SAI HỎNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA CHI TIẾT ÔT Ô. Khái niệm, các hiện tượng mài mòn của chi tiết. Khái niệm và các hình thức mài mòn. Khái niệm về các giai đoạn mài mòn của chi tiết.
Thực hành kiểm tra mài mòn .60 Tài liệu tham khảo: .63 3 C n h ầ ơ T , GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: KỸ THUẬT CHUNG VỀ Ô TÔ VÀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Mã mô đun: MĐ 17 Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra: 02 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: 1. Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: Giảng dạy sau các môn học lý thuyết cơ sở, mô đun chuyên ngành đầu tiên trong chương trình học. Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.
Mục tiêu mô đun: 1. Về kiến thức: - Trình bày được vai trò và lic ̣h sử phát triển, ngành ô tô hiện tại và xu hướng trong tương lai. - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các bộ phận cơ bản trên ô tô. - Những sai hỏng mài mòn chi tiết và cách chạy rà động cơ trên ô tô - Trình bày được nguyên lý làm việc của các động cơ trên ô tô hiện đại ngày nay - Trình bày được nguyên lý động cơ 4 kỳ( động cơ xăng, Diesel).
- Lập bảng thứ tự nổ động cơ nhiều xi lanh - Sử dụng các dụng cụ đo chính xác các chi tiết, đọc đúng các giá trị đo. - Sử dụng, nhận dạng đúng tên gọi các dụng cụ tháo lắp. Kỹ năng: - Đọc được bản vẽ kỹ thuật về kết cấu của các chi tiết, bộ phận trong ô tô, các sơ đồ mạch điện và mạch tín hiệu điều khiển; đọc được các ký hiệu phân loại của các linh kiện, chi tiết, bộ phận trên ô tô; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô; - Lựa chọn đúng, sử dụng thành thạo và bảo dưỡng, bảo quản được các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong ngành, nghề Công nghệ ô tô; - Chẩn đoán và phát hiện chính xác và đầy đủ các sai hỏng trong các cụm chi tiết, các hệ thống của ô tô; - Kiểm tra được những sai hỏng của các cụm chi tiết, bộ phận và hệ thống trong ô tô; - Lập được quy trình tháo, lắp các chi tiết, bộ phận, hệ thống của ô tô; - Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp với từng lỗi kỹ thuật và từng 4 loại ô tô; - Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động; - Tổ chức và quản lý được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo; - Thực hiện tốt các nội dung 5S; - Vận hành được ô tô đúng luật, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn; - Tiếp nhận và chuyển giao được các công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô; - Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh công nghiệp; - Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn. - Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề; - Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi; - Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; - Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; - Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ Hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc; - Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp; - Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy; - Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành, tra* thực 5 nghiệm 1 Tổng quan chung về ô tô 10 6 4 0 2 Khái niệm và phân loại động cơ đốt 12 6 5 1 trong 3 Nguyên lý làm việc động cơ 4 thì, 2 10 5 5 0 thì 4 Nhận dạng động cơ nhiều xy lanh 12 5 6 1 5 Nhận dạng bu lông đai ốc và sử dụng 8 4 4 0 dụng cụ tháo lắp 6 Nhận dạng các sai hỏng và phương 8 4 4 0 pháp sửa chữa chi tiết ô tô Cộng: 60 30 28 2 6 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ Ô TÔ Giới thiệu chung: Sau khi học xong người học sẽ cung cấp những khái niệm, lịch sử về ô tô và ngành ô tô trong tương lai, phân loại ô tô theo các nhu cầu. Ngoài ra còn cung cấp kiến thức, hình ảnh sinh động để sinh viên dễ dàng tiếp cận trong thực tiễn. Mục tiêu: - Có kiến thức về các loại xe ô tô - Trình bày các hệ thống cơ bản trên xe ô tô - Nhận dạng các phân khúc ô tô - Trình bày đúng khái niệm về ô tô, sự phát triển của ngành ô tô - Có thái độ trách nhiệm trong công việc - Rèn tính tỉ mĩ có tình thần trong công việc. - Có thái độ học tập tích cực, siêng năng - Đảm bảo an toàn và tác phong công nghiệp - Vệ sinh môi trường làm việc.
Nội dung chính: 1. Khái niệm về ô tô Ô tô là loại phương tiện đường bộ chạy bằng động cơ, di chuyển thông qua bốn bánh xe. Tên gọi ô tô là từ nhập theo tiếng Pháp & tiếng La tinh có nghĩa là “tự thân vận động” thể hiện mục tiêu và khát khao thời điểm đó là tìm ra loại phương tiện di chuyển không phụ thuộc vào sức kéo động vật. Hay người ta định nghĩa thế này! Ô tô (phương ngữ Bắc Bộ) hay xe hơi (phương ngữ Nam Bộ) là loại phương tiện giao thông chạy bằng 4 bánh có chở theo động cơ của chính nó.
Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động). Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có động cơ. Còn từ ô tô trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh. Chữ "xe hơi" bắt nguồn từ chữ Hoa 汽车, phát âm theo Hán Việt là khí xa.
Còn người Nhật gọi xe hơi là 自動車 (Tự động xa) nghĩa là xe tự động.