đặt vấn đề với những câu tƣơng tự nhƣ sau: Hãy kiểm tra và tìm hiểu xem đã xảy ra hiện tƣợng gì, và nó có thƣờng xuyên hay không? - Chạy độc lập chƣơng trình gây lỗi. Để xác định xem là lỗi do phần mềm đang chạy, hay do xung đột với một phần mềm nào khác. - Gỡ bỏ những chƣơng trình không cần thiết đang chạy thƣờng trú. Có thể những chƣơng trình chạy thƣờng chú này có sự xung đột hay không tƣơng thích với phần mềm đang chạy.
- Chú ý quan sát các thông báo lỗi xảy ra. Hãy chú ý quan sát để có thể biết đƣợc nguyên nhân từ đâu để có thể giải quyết. - Kiểm tra drive của các thiết bị liên quan. Hãy kiểm tra để chắc chắn rằng các trình điều khiển Driver đã đƣợc cài đặt đúng phiên bản.
- Thử mở chƣơng trình với nhiều file khác nhau. Mở nhiều File khác nhau của cùng một chƣơng trình xem có gì khác thƣờng, qua đó có thể xác định đƣợc nguyên nhân. - Kiểm tra virus trên máy tính. Hãy kiểm tra xem máy có bị nhiểm Virus hay không, vì nếu có virus trong máy cũng có thể dẫn tới lỗi phần mềm do bị virus phá hoại.
Xử lý lỗi phần mềm trên Laptop Mục tiêu: - Trình bày đƣợc quy trình kiểm tra lỗi phần mềm trên Laptop - Xác định đƣợc nguyên nhân gây ra lỗi. - Xử lý đƣợc một số lỗi phần mềm cơ bản. Xử lý lỗi cài đặt hệ điều hành Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lỗi khi cài đặt Hệ điều hành: đĩa cài đặt Hệ điều hành do sử dụng nhiều lần nên bị xƣớc, ổ CD/DVD ROM kén đĩa, đầu đọc laser của ổ CDROM bị bụi bẩn, hỏng… Trong trƣờng hợp đĩa cài đặt Windows bị xƣớc, không đọc đƣợc, bạn nên sử dụng một đĩa cài đặt Hệ điều hành mới. Trong trƣờng hợp máy tính của bạn đã bị nhiễm virus, điển hình là các virus lây file, việc bạn cài lại hệ điều hành Windows không thể khắc phục triệt để vấn đề, vì virus lây file có thể đã lây nhiễm vào các chƣơng trình trên tất cả các phân vùng ổ đĩa cứng.
Khi bạn cài đặt lại hệ điều hành trên một phân vùng ổ đĩa cứng, virus sẽ đƣợc kích hoạt trở lại khi bạn chạy các chƣơng trình đã bị nhiễm virus ở các phân vùng ổ đĩa cứng khác, và khi đó, máy tính của bạn lại bị nhiễm virus trở lại. Để xử lý triệt để và hiệu quả các virus lây file, đồng thời đảm bảo an toàn cho máy tính, cách tốt nhất là bạn sử dụng một chƣơng trình diệt virus tốt để quét toàn bộ máy tính. Phần mềm diệt virus tốt phải đáp ứng đƣợc đầy đủ các tiêu chí: là phần mềm có bản quyền, cập nhật phiên bản mới thƣờng xuyên, có hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ nhà sản xuất khi có sự cố liên quan tới virus. Trong trƣờng hợp máy tính đang cài đặt thì xuất hiện thông báo lỗi và không thể cài đặt tiếp.
Nguyên nhân có thể do Ổ cứng của chúng ta bị Bad, hay cũng có thể do khoảng trống trên đĩa cứng không đủ để cài đặt. Vậy để giải quyết vấn đề này chúng ta có thể sử dụng các tiện ích để xử lý hoặc thay thế ổ đĩa cứng khác. Nếu trong trƣờng hợp đã thử mọi cách để cài đặt mà vẫn không đƣợc, lúc này chúng ta nên mang máy tính đến các Trung tâm bảo hành hoặc Trung tâm sửa chữa có uy tín để đƣợc kiểm tra, xử lý. Xử lý lỗi Hệ điều hành và Driver thiết bị.
Xử lý lỗi Hệ điều hành Ngƣời dùng khi không vào đƣợc windows thƣờng chọn giải pháp là “ghost” lại hệ điều hành hoặc là cài đặt lại Windows. Nhƣng thực ra có nhiều giải pháp đơn giản và hiệu quả hơn nhiều để giúp bạn khắc phục điều này. Bài viết xin nêu ra một số việc đầu tiên cần làm khi không vào đƣợc Windows. Dùng đĩa boot để vào đƣợc Windows: đĩa boot thông dụng nhất chính là đĩa mềm cứu hộ, khi khởi động bằng đĩa mềm này, hệ thống sẽ không khởi động bằng phân vùng chứa hệ điều hành mà sử dụng đĩa mềm để kích hoạt Windows.
Việc tạo đĩa boot có thể thực hiện tại bất cứ máy nào cài windows XP, cách thực hiện rất dễ dàng, cơ bản có 2 bƣớc sau. * Bỏ đĩa mềm vào, format trong môi trƣờng windows, bạn nhớ là phải giữ toàn bộ các thiết lập mắc định. * Chép các tập tin Boot.ini, NTLDR và ntdetect.com vào đĩa mềm. Lƣu ý: các tập tin này đều có thuộc tính ẩn và hệ thống.
Nếu máy tính có khả năng boot từ USB flash drive thì bạn cũng có thể tạo đĩa boot từ thiết bị này. Sử dụng Last Known Good Configuration: đây là một lựa chọn rất quen thuộc trong màn hình khắc phục sự cố của windows (Windows Advanced Options). Màn hình này thƣờng xuất hiện sau mỗi lần máy tính gặp sự cố, nếu bạn không thấy nó thì hãy bấm giữ nút F8 trong lúc máy tính đang khởi động, sau quá trình POST và một tiếng “beep” thì màn hình này sẽ hiện ra. Bạn dùng phím mũi tên để di chuyển vệt sáng đến dòng Last Known Good Configuration, bấm Enter.
Với lựa chọn này, windows sẽ khởi động với các thiết lập còn tốt trong thời gian gần nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn Safe Mode để vào windows với các thiết lập mặc định. Sử dụng System Restore: có thể nói đây là một công cụ bị “lãng quên” của windows. Nó thực sự hữu dụng mỗi khi windows bạn trục trặc.
Nếu bạn không tắt nó đó thì nó luôn chạy nền và tạo bản sao lƣu mỗi 24 giờ và luôn sẵn sàng cho bạn sử dụng. Chỉ có một điều bất tiện là để sử dụng nó, bạn bắt buộc phải vào đƣợc windows. Cách thực hiện nhƣ sau. * Sau khi đã vào đƣợc windows, bạn vào menu Start > Programs > Accessories > System Tools > System Retore.
* Trong cửa sổ hiện ra, bạn chọn Restore my computer to an earlier time, bấm Next cho đến khi quá trình khôi phục bắt đầu. Sử dụng Recovery Console: một công cụ đƣợc tích hợp sẵn trong đĩa cài đặt windows giúp bạn khắc phục sự cố. Đầu tiên, bạn chọn ƣu tiên khởi động từ đĩa CD trong BIOS rồi cho đĩa cài đặt windows vào > bấm phím R để vào Recovery Console. Tiếp theo bạn sẽ thấy một danh sách các phân dùng cài đặt hệ điều hành (nếu máy tính có nhiều hệ điều hành), nhập số tƣơng ứng với hệ điều hành cần sửa chữa > bấm OK, nếu tài khoản admin của bạn có đặt password thì bạn cũng phải nhập vào ngay sau đó.
Sửa chữa file boot.ini: tập tin boot.ini là một tập tin rất quan trọng quyết định toàn bộ quá trình khởi động của Windows. Lỗi tập tin boot.ini thƣờng xảy ra khi bạn cài đặt hệ điều hành mới nhƣng boot.ini vẫn chƣa nhận ra và không tìm đƣợc hệ điều hành cần thiết để khởi động. Lỗi ở tập tin boot.ini thƣờng sẽ đƣợc windows thông báo “Invalid boot.ini file” khi khởi động. Nếu đã vào đƣợc windows, bạn nên chỉnh sửa tập tin boot.ini cho phù hợp với máy tính.
Nhƣng nếu bạn không rành thì tốt nhất bạn nên chép đè một tập tin từ máy tính khác cũng cài windows XP. Ngoài ra, nếu không vào đƣợc windows, bạn có thể dùng Recovery Console (Mục 4) để khắc phục. Sau khi đã vào đƣợc cửa sổ dòng lệnh của Recovery Console, bạn nhập vào lệnh Bootcfg /lệnh. Với /lệnh là một trong các kí tự sau: * Add: quét toàn bộ ổ đĩa để tìm toàn bộ các hệ điều hành và cho phép bạn thêm bất cứ cái nào vào tập tin boot.ini * Scan: quét toàn bộ các hệ điều hành trong máy tính * List: liệt kê các phần tử của tập tin boot.ini * Default: thiết lập hệ điều hành mặc định thành hệ điều hành khởi động chính.
* Rebuild: tạo lại file boot.ini hoàn toàn mới. Sửa chữa các boot sector bị hỏng trong phân vùng khởi động: boot sector là các rảnh nhỏ của một phân vùng trong ổ cứng, mang các thông tin về hệ thống tập tin của hệ điều hành (FAT, FAT32 hoặc NTFS). Khi tập tin này bị lỗi bạn sẽ không có cách nào vào windows đƣợc nữa, và bạn có thể khắc phục dễ dàng bằng Recorevy Console bằng cách gõ lệnh Fixboot [ổ đĩa] Với [ổ đĩa] là phân vùng bạn muốn sữa chữa lại boot sector, ví dụ với phân vùng C thì bạn gõ Fixboot C:. Sữa chữa Master Boot Record (Mp): Mp là cung đầu tiên trong một ổ cứng và chịu trách nhiệm về Để tiến hành sửa chữa, tại cửa sổ dòng lệnh của Recovery Console bạn nhập vào Fixmp [device_name] rồi bấm Enter.
Với [Device_name] là đƣờng dẫn đến ổ cứng ví dụ Fixmp \Device\HardDisk0 hay \Device\HardDisk1. Tắt chức năng Autimatic Restart: chức năng này sẽ tự động khởi động lại máy tính khi gặp lỗi nghiêm trọng của hệ điều hành. Biểu hiện là máy tính liên tục bị khởi động lại và không thể nào vào windows đƣợc. Để tắt chức năng này, đầu tiên bạn phải vào đƣợc Windows XP (vào bằng Safe Mod – để cập ở mục 2), bấm chuột phải vào My Computer > Properties > thẻ Advanced > tại phần Start Up and recovery bạn bấm nút Settings > trong cửa sổ hiện ra bỏ dấu chọn tại Automatically restart rồi bấm OK.
Phục hồi lại máy tính: đây là cách hay đƣợc sử dụng nhất, chƣơng trình đƣợc sử dụng nhiều nhất là Norton Ghost. Với cách này bạn nên tạo bản sao lƣu máy tính định kì để tránh mất mát quá nhiều thiết lập, dữ liệu quan trọng. Bạn cũng nên nhớ việc lạm dụng sao lƣu, phục hồi quá nhiều sẽ gây ảnh hƣởng đến tuổi thọ ổ cứng. Cài đặt lại hay nâng cấp hệ điều hành: chỉ khi nào toàn bộ 9 cách trên đều không thực hiện đƣợc bạn hãy làm tới việc này.
Bạn nên cân nhắc kĩ trƣớc lựa chọn nâng cấp (Upgrade) hay cài mới (Re-install), vì nâng cấp chƣa hẳn giải quyết đƣợc các trục trặc, còn việc cài đặt mới thì bạn sẽ mất toàn bộ thiết lập và các phần mềm đã cài trƣớc đó. Bạn có thể lựa chọn một trong hai việc này tại màn hình cài đặt. Xử lý lỗi Driver thiết bị Cập nhật trình điều khiển (driver) thiết bị phần cứng có thể gây xung đột khiến hệ thống hoạt động không ổn định. Bài viết chia sẻ cách giải quyết lỗi phát sinh khi cài đặt driver phần cứng không tƣơng thích.
Cập nhật trình điều khiển (driver) thiết bị phần cứng mới thƣờng giúp giải quyết vấn đề tƣơng thích giữa phần cứng, bo mạch chủ và HĐH, hệ thống hoạt động ổn định hơn. Việc cài đặt driver cũng không khó và hầu hết bạn đọc đều có thể tự thực hiện đƣợc.