Chương 6 SINH LÝ BÀI TIẾT VÀ SINH DỤC MỤCTIÊU Học xong chương này, người học phải: - Hiểu và trình bày được cấu tạo và chức năng của hệ tiết niệu ở trẻ em lứa tuổi tiểu học. - Phân tích được quá trình hình thành nước tiểu và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nước tiểu. ~ Hiểu và trình bày cấu tạo và chức năng của hệ sinh dục nam và nữ. - Vận dụng những kiến thức về sinh lý bài tiết và sinh dục trong vệ sinh, giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
Sin lý bài tiết Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất cặn bã, độc hại, dư thừa,. từ quá trình trao đổi chất ra khỏi cơ thể, làm cho môi trường trong cơ thể được ổn định (cân bằng nội môi) và không bị nhiễm độc. Đây là khâu cu cùng trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. thời hệ bài tiết cũng loại bỏ các vật chất lạ theo thức ăn, nước uống vào cơ thể không tham gia trao đổi chất như các chất hữu cơ, chất độc,.
gia vào chức năng này có nhiều cơ quan khác nhau như hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá, da, thận,. Vì vậy, khi nghiên cứu chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể, các sản phẩm bài tiết khác nhau của quá trình trao đổi chất đã được chúng tôi để cập đến. Trong chương này chỉ trình bày 88 GIAO TRINH SINH LY HOCTRE Em LUA TUGITIEU HOC 6. He tiét nigu 6.
thúc năng của hệ tiết niệu ~ Lọc máu: Mỗi ngày, thận lọc khoảng 1500 1 máu (25% lưu lượng tim đến thận). Qua đó, thận giúp điều hoà thành phẩn ion trong máu, điểu hoà pH máu, điều hoà thể tích máu bằng cách duy trì hay loại bỏ nước. theo nước tiểu. = Tham gia vio quá trình chuyển hón vitamin D, vit chuyéin héa glucose tix các nguồn không phải hydratcacbon trong trường hợp bị đói ăn lâu ngày.
và bị nhiễm acid hô hấp mãn tính. ~_ Tham gia tào điêu hòa hằng tính nội môi bằng cách điều hòa thể tích và thành phần dịch ngoại bào và điểu hòa thăng bằng acid - base thông, qua chức năng bài tiết nước tiểu. ~ Có nai trò nội tii: Thận. bài tiết hormone renin tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin kích thích tủy xương tăng sản xuất hổng cầu.
~ Bài tiết nước tiểu, bài tiết các chất thải nà các chất ngoại sinh: Mỗi ngày, thận bài tiết từ 1-1,5 lít nước tiểu. Bằng cách hình thành nước tiểu, thận giúp bài tiết chất thải, các chất không còn hữu ích trong cơ thể. Gu tao Ở trẻ em, hệ bài tiết nước tiểu gồm: Hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu (niệu quản), bóng đái (bàng quang) và ống đái (niệu đạo) (Hình 6. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là thận Thận: nằm gần cột sống, dưới lưng, ngay dưới xương sườn.
Hình dạng giống như hạt đậu, có kích - =-=s« thước cỡ một nắm bàn tay. Trong ote quá trình phát triển, kích thước thận thay đổi theo tuổi. Ví dụ: trẻ imcó khối lượng 60-73, dài 8em, rộng 4 -5 cm, dày 2 - 3 em; trẻ 11- 15 tuổi: thận có khối lượng 140 - 145 g, dài 8,7 cm, rộng 4 - 5 cm, Hình 6. Sơ đồ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu [19] và dày 2 - 2,5 cm.
Sinh ý bài iếtva sinh duc 89 'Thận có hai mặt trước và sau; hai bờ trong và ngoài; hai cực trên và dưới. Mặt trước của thận lồi hơn mặt sau; cực trên dày hơn cực dưới. Bờ ngoài lồi bờ trong lõm ở đó có rốn thận là nơi các mạch máu mạch bạch huyết thẩn kinh đi vào còn niệu quản đi ra. Bọc ngoài thận là một bao xơ dính chặt vào thận, là một tổ chức liên kết đặc có chứa các sợi chun và tổ chúc cơ trơn.
Phía ngoài bao xơ là tổ chức tế bào mỡ tạo thành bao mỡ quanh thận. Sơ đồ lát cắt dọc của thận (a), tháp thận gồm các nephron (b) và nephron (c) [19] Than dam nhận vai trò loại bỏ chất thải của cơ thể, Thận lọc 200 lít máu mỗi ngày, và loại bỏ hai lít sản phẩm chất thải và nước mà cơ thể không sử dụng. Thận được cấu tạo bởi hai vùng là vùng tủy và vùng vỏ. ~ Vũng nở: ở ngoài có màu đỏ sẫm là do có nhiều mạch máu và các cấu: trúc dạng hạt đó là các cầu thận hay tiểu cầu Malpighi; phần vỏ nằm giữa các tháp thận gọi là cột thận.
~ Vùng tnỷ: ở trong có màu nhạt hơn, cấu tạo bởi các tháp thận (tháp Malpighi). Mỗi tháp thận là một khối hình nón có đáy hướng về vỏ thận, đỉnh hướng về bể thận. Đỉnh của tháp thận gọi là gai thận (nhú thận), 'Tháp thận thường nhiều hơn nhú thận. Mỗi thận có khoảng 12 gai thận.
Có từ 15 - 20 lỗ nhỏ trên mặt mỗi gai thận, đó là lỗ của các ống góp mở wha Adi than 90 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC Hình 6. Sơ đồ cấu trúc một đơn vị thận (nephron) và các mạch máu liên quan [19] Thận có khoảng một triệu đơn vị chức năng (gọi là nepheron), mỗi đơn vị thận có tiểu cầu thận —> ống lượn gần —> quai Helle —> ống lượn xa. 'Tiểu cầu thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm ở vùng vỏ còn quai Helle ống nối và ống góp thì nằm ở vùng vỏ và vùng tuý. Tiểu câu thận (hạt thận - tiểu thểManpighi): Mỗi tiểu cầu thận có hình cầu có hai cực: Cực mạch là nơi có tiểu động mạch vào và tiểu động mạch ra.
cực niệu là nơi nôi với ống lượn gần. Cấu tạo gồm hai phần chính gồm có. quả cầu Mapighi và nang Bowman. Quả cẩu Mapighi có nhiều mao mach xếp song sóng thành một khối hình cầu và nằm gọn trong nang Bowman, Nang Bowman là một túi bao bọc lấy quả cầu Mapighi, thành nang là một lớp tế bào biểu mô có các lỗ rất nhỏ, xoang này được thông vớ ‘ermal — clea Chương 6.
Sinh lý tLưà nh dục 9 Ống lượn gữ: : là đoạn ống một đầu thông với bao Bowman rồi chạy uốn lượn quanh tiểu cầu thận của chính nó, đầu kia nối với quai Helle. Ống lượn gần dài khoảng 14mm và đường kính là 0,05mm. Quai Helle: là một ống hình chữ U, cấu tạo gồm ba phần: đoạn dày xuống có cấu tạo và chức năng giống ống lượn gần; đoạn dày lên (to hơn dày xuống) tiếp nối với ống lượn xa có cấu tạo và chức năng giống ống, lượn xa; đoạn mỏng ở giữa có hình chữ U. Dịch chảy trong hai ống lên và xuống ngược chiều với nhau.
Ống lượn xa: là phần nối quai Helle với ống góp. Ống có hình trụ chạy ngoằn ngoèo uốn lượn quanh tiểu cầu thận của chính nó. Từ ống lượn xa địch lọc được đổ vào ống góp nước tiểu và sau đó được đổ vào bể thận. Bàng quang là một túi để chứa nước tiểu, nằm phía dưới của khoang bụng, trước trực tràng ở nam giới và trước tử cung, âm đạo ở nữ giới.
Thể tích chứa được 700 ~ 1000 ml nước tié là lớp liên kết, giữa là lớp cơ và trong là lớp niêm mạc. Thành này có khả năng đàn hồi nên khi ít nước tiểu, bàng quang co lại, còn khi nhiều nước tiểu thì giãn căng ra. Khi bàng quang đẩy, áp lực của nước tiểu tăng cao thì nước tiểu mới có thể thoát ra ngoài. Bài xuất nước tiểu chịu sự chỉ phối của vỏ não nên có thể hoạt động theo ý muốn.
Ống dẫn nước tiểu (niệu quản) là đoạn từ bể thận đến bàng quang dài khoảng 20 cm Ống đái (niệu đạo): ống đái xuất phát từ đáy của bàng quang. 'Ở nam, khi đến tuyến tiển liệt, nó nhập với ống dẫn tỉnh thành một và chạy đọc đương vật. Dương vật có chức năng bài xuất nước tiểu ra ngoài. Ở nữ, ống đái chạy trong hố chậu và kết thúc ở âm hộ.
Lỗ tiểu tiện nằm giữa âm vật và cửa âm đạo. Chiểu dài của niệu đạo của trẻ đến trước tuổi dậy thì từ 2 - 4 cm ở trẻ gái và 6 - 15 cm ở trẻ trai. Do niệu đạo của trẻ gái ngắnvà thẳng nên hay bị viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng. Hoạt động của hệ bài tiết Quá trình hình thành nước tiểu: Cơ chế tạo thành nước tiểu ở các đơn của thận được thực hiện theo quy luật về áp suất thẩm thấu và cơ chế vận chuyển tích cực.
Sự tạo thành nước tiểu gồm 2 giai đoạn là lọc máu ở cầu 92 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC Đầu tiên là lọc máu tạo thành nước tiểu đầu ở nang cẩu thận, rổi hấp thụ. lại vào máu các chất cẩn thiết như nước, đường, muối và bài tiết tiếp các chất không cẩn thiết, các chất có hại ở ống thận, tạo ra nước tiểu chính. thức và duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu. Quá trình lọc máu ở cầu thận [19] Quá trình bài xuất nước tiểu: Mỗi ngày người trưởng thành phải lọc khoảng 1600 lít máu và tạo ra khoảng 170 lít nước tiểu đầu, nhờ.
quá trình hấp thụ lại còn khoảng 1,5 lít nước tiểu chính thức đổ vào bể thận rồi theo đường ống dẫn — nước tiểu xuống bóng đái.~<~- nước tiểu ở bóng đái lên đến 200 mÌ sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất én hoat động. trong bóng đái và cảm giác mui của hoạt động bài tiết [19] đi tiểu. Cơ vòng mở ra khi nước tiểu thoát ra ngoài. Quá trình lọc nước tiểu do cơ chế thần kinh và thể dịch điểu khiển.
~ Điểu tiệt bằng thân kink: Hoạt động của thận chịu sự chỉ phối của dây thần kinh giao cảm và dây thần kinh đối giao cảm. Khi khích thích day giao cảm, mạch máu co lại nên lượng máu đến thận giảm, lọc được ít nước Chương 6. Sinh ý bài iếtva sinh duc 93 Ngược lại, khi kích thích đây đối giao cảm thì mạch giãn, lượng máu đến thận nhiều, thành mạch căng nên lọc được nhiều nước tiểu. - Điều tiết bằng thé dich: do các chất hóa học và các hormone thực hiện.
Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu cho trẻ em lứa tuổi tiểu học ~ Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: + Nếu cầu thận bị hư hại về cấu trúc do vi khuẩn gây viêm hoặc làm. việc nhiều, suy thoái dẩn dẫn đến suy thận. Do đó, quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu có thể ảnh hưởng hoặc ngưng trệ. + Các tế bào ống thận bị tổn thương đo đói oxy lâu dài, bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asenic, các độc tố vi khuẩn.