Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học "Sản phẩm dầu mỏ" (Mã môn học: CNH19MH14) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Dầu khí gồm Ths. Lê Thùy Dung (Chủ biên), Nguyễn Thị Thùy, Trần Thu Hằng, Huỳnh Việt Triều và Phạm Công Quang, ban hành chính thức theo Quyết định số 191/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020.

                                  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
                            Vận hành Thiết bị Chế biến Dầu khí
[Khối Kỹ thuật Cơ sở]                                                    [Môn Chuyên môn Nghề]
• Nhiệt kỹ thuật (CNH19MH10)                                            • Sản phẩm dầu mỏ (CNH19MH14)
• Điện kỹ thuật (KTĐ19MĐ06)                                               (3 tín chỉ / 45 giờ)
                              [Mô đun Chuyên môn Ứng dụng]
                              • Vận hành TB tách dầu khí (CNH19MĐ16)
                              • Vận hành PX chưng cất dầu thô (CNH19MĐ22)
                              • Vận hành PX chế biến dầu I & II (CNH19MĐ23, 24)

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề "Vận hành thiết bị chế biến dầu khí" trình độ Cao đẳng (tổng dung lượng 93 tín chỉ, 2.290 giờ), môn học "Sản phẩm dầu mỏ" có thời lượng 3 tín chỉ (45 giờ, bao gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra). Môn học được định vị ở khối môn học chuyên môn nghề, học sau các môn kỹ thuật cơ sở (như Vẽ kỹ thuật CK19MH01, Điện kỹ thuật KTĐ19MĐ06, An toàn vệ sinh lao động ATMT19MH01, Nhiệt kỹ thuật CNH19MH10, Cơ sở điều khiển quá trình TĐH19MĐ12, Cơ sở quá trình và thiết bị CNH19MH13) và được bố trí tiên quyết trước các mô đun thực hành chuyên ngành như Vận hành thiết bị tách dầu khí (CNH19MĐ16), Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (CNH19MĐ22), Vận hành phân xưởng chế biến dầu I và II (CNH19MĐ23, CNH19MĐ24).

Mục tiêu đào tạo (Learning Outcomes) của giáo trình xác lập theo 3 chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn kiến thức (A1): Trình bày và giải thích được thành phần hóa học, tính chất vật lý, cơ chế phản ứng cháy, các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật và phạm vi ứng dụng của từng nhóm sản phẩm dầu mỏ thương phẩm.
  • Chuẩn kỹ năng (B1): Tra cứu, đối chiếu và đánh giá độc lập các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm dầu mỏ trong các hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (API, ASTM, EU).
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính cẩn thận, kỷ luật kỹ thuật công nghiệp và kỹ năng phối hợp làm việc nhóm.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm 1 Bài mở đầu và 5 Chương chuyên đề, tổ chức theo nguyên lý sư phạm từ bản chất hóa học đại cương của hydrocacbon đến công nghệ tạo sản phẩm thương phẩm, gắn trực tiếp các thông số kỹ thuật với các phân xưởng chế biến tại nhà máy lọc dầu thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                               CẤU TRÚC PHÂN TÁCH SẢN PHẨM TỪ DẦU THÔ
                                [Chưng cất khí quyển (CDU)]
[Khí & LPG]       [Phân đoạn Xăng]      [Phân đoạn Kerosen]     [Phân đoạn Gasoil]     [Cặn >350°C]
                               [Công nghệ Chuyển hóa & Nâng cấp]
                               • Cracking xúc tác tầng sôi (FCC)
                               • Reforming xúc tác, Isomer hóa
                               • Tách lưu huỳnh bằng hydro (Hydrodesulfurization)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giảng dạy được phân bổ qua 5 chương chuyên môn cụ thể:

  • Bài mở đầu: Tổng quan về sản phẩm dầu mỏ (1 giờ): Giới thiệu khái niệm sản phẩm lọc hóa dầu; phân loại các phân đoạn chưng cất dầu thô theo dải nhiệt độ sôi (xăng $35-180^\circ\text{C}$, kerosen $180-250^\circ\text{C}$, gasoil $250-350^\circ\text{C}$, cặn chưng cất chân không $>500^\circ\text{C}$); thiết lập công thức nền tảng cấu thành sản phẩm lọc dầu thương phẩm: $$\text{Sản phẩm lọc dầu} = \sum \text{Chất nền} + \sum \text{Phụ gia}$$

  • Chương 1: Giới thiệu chung về hợp chất hữu cơ (6 giờ): Cung cấp hệ thống phân loại hợp chất hữu cơ, tập trung vào cấu trúc và tính chất của hydrocacbon no (ankan/parafin mạch hở công thức $C_nH_{2n+2}$, xicloankan/naphten mạch vòng công thức $C_nH_{2n}$), hydrocacbon không no (anken/olefin $C_nH_{2n}$, ankadien $C_nH_{2n-2}$, ankin $C_nH_{2n-2}$) và hydrocacbon thơm (aromat $C_nH_{2n-6}$). Trình bày các nhóm dẫn xuất chứa oxy, nitơ và lưu huỳnh.

  • Chương 2: Nhiên liệu cho động cơ xăng (13 giờ): Phân tích nguồn phối trộn xăng thương phẩm (xăng FCC, reformat, alkylat, isomerat, xăng chưng cất trực tiếp); cơ chế phản ứng cháy bình thường và cháy kích nổ trong động cơ 4 kỳ; bản chất trị số Octan (RON, MON) quy ước dựa trên hỗn hợp iso-octan (RON = 100) và n-heptan (RON = 0); các chỉ tiêu kỹ thuật bay hơi (thành phần cất $10%, 50%, 90%$, áp suất hơi Reid - RVP, điểm chớp cháy); các phụ gia tăng octan (MTBE, etanol sinh học, MMT); khống chế độc chất (benzen $< 2,5%$, hợp chất lưu huỳnh).

Loại cấu tử phối trộn cao octan RON MON
Toluen 115 102
o-Xylen 120 103
p-Xylen 140 127
Xyclopentan 100 85
Metylxyclopentan >100 >100
Xyclohexan 83 78,6
Isopropylbenzen 108 99
Alkylat 93–97 91–96
Isomerat 85–95 80–90
  • Chương 3: Nhiên liệu cho động cơ Diesel (9 giờ): Phân tích phân đoạn gasoil nhẹ ($250-350^\circ\text{C}$, chứa hydrocacbon $C_{16}-C_{20}$); cơ chế tự bốc cháy nén và thời gian cảm ứng cháy; định nghĩa trị số Xetan dựa trên n-xetan (chỉ số 100) và $\alpha$-metylnaphtalen (chỉ số 0); khoảng xetan tiêu chuẩn động cơ ($40-60$); các chất phụ gia tăng xetan thúc đẩy tạo gốc oxy hóa (amyl nitrite, butyl nitrate, isopropyl nitrate); chỉ tiêu kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh theo TCVN 5689:2005 ($< 0,05%$), độ ổn định oxy hóa, hàm lượng nước và axit naphtenic.
Tên phụ gia tăng Xetan Công thức cấu tạo Khối lượng mol (g/mol) Khối lượng riêng ($25^\circ\text{C}$, $\text{g/cm}^3$) Nhiệt độ nóng chảy ($^\circ\text{C}$) Nhiệt độ sôi ($^\circ\text{C}$) Độ hòa tan trong nước ($25^\circ\text{C}$) Nhiệt độ chớp cháy ($^\circ\text{C}$)
Amyl nitrite $\text{C}5\text{H}{11}\text{NO}_2$ 117,15 0,872 — 99 Ít tan 21
Butyl nitrate $\text{C}_4\text{H}_9\text{NO}_3$ 119,12 — $< 0$ 133 $1120\text{ mg/l}$ —
Iso-propyl nitrate $\text{C}_3\text{H}_7\text{NO}_3$ 105,09 1,036 -82,5 101,5 — 22,2
  • Chương 4: Nhiên liệu cho động cơ phản lực (8 giờ): Nghiên cứu phân đoạn kerosen ($180-250^\circ\text{C}$, hydrocacbon $C_{11}-C_{15}$); các yêu cầu chất lượng chuyên biệt cho hàng không: chiều cao ngọn lửa không khói, độ ổn định nhiệt hóa học, khả năng vận hành ở tầng cao nhiệt độ thấp với nhiệt độ kết tinh khắt khe của nhiên liệu Jet A-1 (từ $-50^\circ\text{C}$ đến $-47^\circ\text{C}$); an toàn tĩnh điện trong tồn chứa và phân phối.

  • Chương 5: Dầu bôi trơn và các sản phẩm khác (8 giờ): Khảo sát phân đoạn gasoil nặng và cặn chưng cất chân không ($350-500^\circ\text{C}$, hydrocacbon $C_{21}-C_{35/40}$); chỉ tiêu bôi trơn, độ nhớt, chỉ số độ nhớt (VI), số kiềm tổng (TBN); quy trình chế tạo mỡ bôi trơn (phối trộn $30-35%$ xà phòng hóa axit béo với $65-70%$ dầu gốc); tiêu chuẩn nhựa đường bitum (3 chỉ tiêu: độ xuyên kim, độ chảy mềm, độ kéo dài).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental Theories): Cơ chế oxy hóa dây chuyền tạo hợp chất peroxyt/hydroperoxyt tự bốc cháy; động học phản ứng cracking, reforming, alkyl hóa; lý thuyết nhiệt động chưng cất đa cấu tử.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core Principles): Mối liên hệ định lượng giữa cấu trúc phân tử hydrocacbon và đặc tính cháy (khả năng chống kích nổ tăng dần: parafin mạch thẳng < naphten < olefin < naphten nhánh < parafin nhánh < aromat); nguyên tắc bù trừ tính chất trong phối trộn đa cấu tử nền.
  • Khung tiêu chuẩn (Essential Frameworks): Hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật xăng dầu đối chiếu giữa tiêu chuẩn TCVN với các quy chuẩn kỹ thuật quốc tế (ASTM, API, EU).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical Skills): Tra cứu bảng số liệu vật lý, tính toán phối trộn tỷ lệ phụ gia và cấu tử nền; xác định các thông số kỹ thuật (RON, MON, Xetan, RVP, điểm chớp cháy, điểm đông đặc).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Đánh giá nguyên nhân phát sinh hiện tượng kích nổ, nghẽn nút hơi, tạo cặn buồng đốt, ăn mòn do lưu huỳnh hoặc suy giảm phẩm chất dầu bôi trơn theo thời gian vận hành.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical Competencies): Đọc hiểu sơ đồ dòng công nghệ phân xưởng sản xuất nhiên liệu thương phẩm (FCC, Reforming, Isomer hóa, Hydrodesulfurization), xử lý số liệu kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm hóa nghiệm dầu khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                       QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
[Giảng viên tổ chức]               [Phương pháp Sinh viên]                [Kiểm tra & Đánh giá]
• Dạy học nêu vấn đề               • Tự học nhóm (2-3 SV)                • Đánh giá quá trình (40%):
• Phân tích tình huống kỹ thuật      nghiên cứu trước tài liệu             - Vấn đáp sau 5h (A1, B1)
• Hướng dẫn tra cứu tiêu chuẩn     • Lập bảng kiểm tra tiêu chuẩn          - Định kỳ viết/TN sau 15h
• Điều phối thảo luận nhóm         • Điểm danh: tham dự ≥ 70%            • Thi kết thúc (60%):
                                                                           - Trắc nghiệm/Tự luận sau 45h

Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực, đặt người học vào trung tâm quá trình tiếp nhận tri thức kỹ thuật. Giảng viên triển khai các buổi học thông qua phương pháp nêu vấn đề, giao bài tập tình huống thực tế và định hướng sinh viên khai thác dữ liệu từ các tài liệu quy chuẩn kỹ thuật.

Nội dung học tập kết hợp chặt chẽ giữa giờ học lý thuyết tập trung và phương thức làm việc nhóm nhỏ (2-3 sinh viên). Mỗi nhóm được phân công nghiên cứu độc lập từng chuyên đề kỹ thuật (như cơ chế chống kích nổ của phụ gia MMT, so sánh hiệu quả phụ gia ethanol E5/E10, hoặc công nghệ xử lý lưu huỳnh trong phân đoạn DO), sau đó tổng hợp báo cáo và thuyết trình phản biện trước lớp.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy (ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), được cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng Dầu khí theo cơ cấu điểm số:

$$\text{Điểm môn học} = (\text{Điểm quá trình} \times 40%) + (\text{Điểm kết thúc môn} \times 60%)$$

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên hệ số 1 (hình thức quan sát, hỏi đáp sau 5 giờ học, kiểm tra chuẩn A1, B1) và điểm kiểm tra định kỳ hệ số 2 (hình thức viết tự luận hoặc trắc nghiệm sau 15 giờ học, kiểm tra chuẩn A1, B1, C1).
  • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức sau 45 giờ đào tạo theo hình thức trắc nghiệm trên máy tính hoặc bài thi tự luận kết hợp trắc nghiệm, đánh giá tổng hợp toàn diện các chuẩn đầu ra A1, B1 và C1.
  • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Quy định tự học và chuyên cần: Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp và phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng buổi giảng lý thuyết. Trường hợp sinh viên vắng quá 30% thời lượng quy định sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải đăng ký học lại môn học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước tiến công nghệ lọc hóa dầu đương đại thông qua việc cập nhật các dây chuyền chế biến sâu và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế:

                            TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ & TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
[Công nghệ Chế biến Chuyên sâu]                                           [Tiêu chuẩn & Chất lượng Thực tế]
• Xăng FCC, Reformat, Isomerat, Alkylat thay thế                            • TCVN 5689:2005 khống chế S trong DO
  phương pháp chưng cất trực tiếp thô (hiệu suất chỉ 15%)                     giảm từ 0,5% xuống 0,05% - 0,25%
• Loại bỏ phụ gia chì độc hại; áp dụng phụ gia MTBE,                        • Khống chế hàm lượng Benzen trong xăng < 2,5%
  MMT (8-18 mg Mn/l), Etanol sinh học (E10, E20)                            • Dữ liệu NMLD Dung Quất: Reforming không chì,
• Công nghệ tách lưu huỳnh bằng hydro (Hydrodesulfurization)                  HDS 80 triệu USD, Jet A-1 đông đặc -50 đến -47°C
  • Tích hợp các công nghệ chuyển hóa xúc tác sâu: Giáo trình làm rõ hạn chế của công nghệ chưng cất thô khí quyển (chỉ thu được khoảng 15% xăng trực tiếp với trị số octan thấp 30-60), từ đó đi sâu vào nguyên lý các công nghệ tăng hiệu suất và chất lượng: Cracking xúc tác tầng sôi (FCC), Reforming xúc tác tạo hydrocacbon thơm, Isomer hóa tăng nhánh parafin, Alkyl hóa và Cốc hóa.
  • Xu hướng chuyển dịch nhiên liệu sạch và sinh học: Cập nhật các giải pháp kỹ thuật thay thế phụ gia tetraetyl chì bằng hợp chất chứa oxy (MTBE đạt RON 115-123), phụ gia cơ kim hữu cơ MMT (nồng độ 8-18 mg Mn/l) và cồn sinh học Etanol (nồng độ 10-20% từ sắn, ngô, rỉ đường giúp giảm 40% phát thải $CO_2$). Phân tích tiêu chuẩn khống chế hàm lượng benzen độc hại ($< 2,5%$) và giảm nồng độ lưu huỳnh trong nhiên liệu diesel xuống mức $0,05%$ theo tiêu chuẩn TCVN 5689:2005.
  • Gắn kết thực tiễn sản xuất tại Việt Nam: Giáo trình tích hợp số liệu vận hành thực tế tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), bao gồm quy trình công nghệ Hydrodesulfuration (HDS) xử lý lưu huỳnh trong dầu DO, công nghệ Reforming/Isomer hóa tạo xăng RON 92/95 thương phẩm, thông số kỹ thuật nhiên liệu phản lực Jet A-1 cung ứng cho các hãng hàng không nội địa, và phân tích đặc tính dầu thô mỏ Bạch Hổ (chứa nhiều parafin, ít asphalten nên không dùng sản xuất nhựa đường).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên trình độ Cao đẳng hệ chính quy nghề "Vận hành thiết bị chế biến dầu khí" tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, lọc hóa dầu.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức hóa học đại cương, hóa học hữu cơ và các môn kỹ thuật cơ sở bao gồm: Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), Điện kỹ thuật (KTĐ19MĐ06), An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Nhiệt kỹ thuật (CNH19MH10) và Cơ sở điều khiển quá trình (TĐH19MĐ12).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm khung tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án lý thuyết, bài giảng tích hợp, biên soạn hệ thống bài tập tình huống phối trộn sản phẩm và xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm, tự luận.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ vận hành: Tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ công tác đào tạo nội bộ, nâng bậc thợ cho kỹ thuật viên tại các nhà máy lọc dầu, trạm pha chế phối trộn nhiên liệu, kho cảng xăng dầu và phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng sản phẩm dầu mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật cho công nhân, kỹ thuật viên vận hành phân xưởng và nhân viên phân tích chất lượng tại các nhà máy lọc hóa dầu.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức hóa học hữu cơ (các dãy đồng đẳng hydrocacbon, liên kết hóa học, phản ứng cộng, phản ứng thế, phản ứng oxy hóa) và các môn kỹ thuật cơ sở như Nhiệt kỹ thuật, Điện kỹ thuật và Cơ sở quá trình - thiết bị truyền nhiệt, truyền khối.

3. Điểm khác biệt so với các giáo trình hóa dầu khác là gì?

Giáo trình tập trung chuyên biệt vào tính chất kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm thương phẩm sau chế biến, không đi sâu thuần túy vào lý thuyết phản ứng mà gắn chặt với công nghệ thực tế tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất cùng các quy định pháp quy hiện hành (TCVN, ASTM).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần chuẩn bị bài trước giờ lên lớp, lập bảng đối chiếu giữa các thông số lý thuyết (RON, MON, Xetan, RVP, điểm chớp cháy) với cơ chế cháy của từng loại động cơ, đồng thời tích cực thảo luận nhóm theo các chủ đề tình huống kỹ thuật được nêu cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi thảo luận sau mỗi bài học, tích hợp đề mục tra cứu tiêu chuẩn và liên kết với 6 tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn trong danh mục học liệu.


Kết luận

Giáo trình "Sản phẩm dầu mỏ" cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về thành phần hóa lý, cơ chế cháy và tiêu chuẩn kỹ thuật của các dòng sản phẩm lọc hóa dầu thương phẩm (xăng, diesel, nhiên liệu phản lực, dầu bôi trơn, nhựa đường). Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: khởi đầu từ việc củng cố cấu trúc phân loại hydrocacbon, phân tích chuyên sâu các phân đoạn sản phẩm, đến làm chủ nguyên lý vận hành các phân xưởng công nghệ chuyển hóa xúc tác và phương pháp kiểm chuẩn chất lượng theo TCVN.

Nhằm mở rộng và đào sâu kiến thức, người học được khuyến nghị tham khảo các nguồn tài liệu bổ trợ chuyên ngành đã được trích dẫn trong danh mục của giáo trình:

  1. Trương Hữu Trì, Sản phẩm dầu mỏ thương phẩm, Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
  2. Kiều Đình Kiểm, Các sản phẩm dầu mỏ và hóa dầu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  3. Lê Thị Như Ý, Công nghệ chế biến khí, Đại học Bách khoa Đà Nẵng.
  4. Jean-Pierre Wauquier, Petroleum Refining, Vol. 2: Separation Processes, Editions Technip, 2000.
  5. John M. Campbell, Gas Conditioning and Processing, Volumes 1 & 2, Campbell Petroleum Series, 1998.
  6. Nguyễn Thị Minh Hiền, Công nghệ chế biến khí tự nhiên và khí đồng hành, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2004.