Giáo trình quản trị marketing phần 2 tại trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình quản trị marketing phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh cao đẳng tại trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp.

Trường đại học

Cao Đẳng Đồng Tháp

Chuyên ngành

Quản Trị Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING

4.1. Mục tiêu

4.2. Khái niệm sản phẩm

4.2.1. Định nghĩa sản phẩm

4.2.2. Cấu trúc của sản phẩm

4.2.3. Phân loại sản phẩm

4.2.3.1. Hàng bền, hàng không bền và các dịch vụ
4.2.3.2. Hàng tiêu dùng
4.2.3.3. Hàng tư liệu sản xuất

4.3. Quyết định về danh mục sản phẩm

4.4. Quyết định về loại sản phẩm

4.4.1. Quyết định về chiều dài loại sản phẩm

4.4.2. Quyết định dãn rộng loại sản phẩm

4.4.3. Quyết định bổ sung loại sản phẩm

4.4.4. Quyết định hiện đại hóa sản phẩm

4.4.5. Quyết định khuếch trương và loại bỏ sản phẩm

4.5. Quyết định nhãn hiệu sản phẩm

4.5.1. Khái niệm về nhãn hiệu sản phẩm

4.5.2. Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu sản phẩm

4.5.3. Những cấp độ ý nghĩa của nhãn hiệu

4.5.4. Quyết định về lập nhãn hiệu sản phẩm

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản trị marketing cao đẳng Đồng Tháp

Giáo trình quản trị marketing tại cao đẳng Đồng Tháp được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực marketing. Chương trình học không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về marketing, các chiến lược marketing, và cách thức quản lý hiệu quả các hoạt động marketing trong doanh nghiệp.

1.1. Nội dung chính của giáo trình quản trị marketing

Giáo trình bao gồm các chủ đề như: khái niệm sản phẩm, chính sách giá, phân phối và truyền thông marketing. Mỗi chủ đề được trình bày rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt và áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Mục tiêu của giáo trình quản trị marketing

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để có thể làm việc trong lĩnh vực marketing, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

II. Thách thức trong việc áp dụng giáo trình quản trị marketing

Mặc dù giáo trình quản trị marketing tại cao đẳng Đồng Tháp đã được thiết kế hợp lý, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc áp dụng. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và công nghệ. Sinh viên cần phải cập nhật thường xuyên các xu hướng mới trong marketing để không bị lạc hậu.

2.1. Sự thay đổi của thị trường marketing

Thị trường marketing hiện nay đang thay đổi nhanh chóng với sự xuất hiện của các công nghệ mới và xu hướng tiêu dùng. Điều này đòi hỏi sinh viên phải linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức đã học.

2.2. Khó khăn trong việc thực hành

Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn đôi khi gặp khó khăn do thiếu cơ sở vật chất hoặc kinh nghiệm thực tế. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng dụng của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình quản trị marketing

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình quản trị marketing tại cao đẳng Đồng Tháp áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Phương pháp học tập dựa trên dự án

Phương pháp này khuyến khích sinh viên làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề thực tế trong marketing. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận với các công cụ marketing hiện đại, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình quản trị marketing

Giáo trình quản trị marketing không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được áp dụng vào thực tiễn thông qua các dự án và nghiên cứu. Sinh viên có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế trong các doanh nghiệp, từ đó nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.

4.1. Dự án thực tế trong marketing

Sinh viên được tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể trong doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về marketing mà còn tạo cơ hội để họ phát triển kỹ năng mềm.

4.2. Nghiên cứu thị trường

Sinh viên có thể tham gia vào các nghiên cứu thị trường để thu thập dữ liệu và phân tích xu hướng tiêu dùng. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và cách thức đáp ứng nhu cầu đó.

V. Kết luận về giáo trình quản trị marketing cao đẳng Đồng Tháp

Giáo trình quản trị marketing tại cao đẳng Đồng Tháp là một công cụ hữu ích giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực marketing. Mặc dù còn một số thách thức, nhưng với phương pháp giảng dạy hiện đại và ứng dụng thực tiễn, sinh viên có thể phát triển tốt trong ngành này.

5.1. Tương lai của giáo trình quản trị marketing

Trong tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp sinh viên có cơ hội tốt hơn trong việc tìm kiếm việc làm.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm cơ hội thực hành và tham gia vào các hoạt động ngoại khóa để nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm của mình. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUẢN TRỊ CHƢƠNG 4. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING Chƣơng 4. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM Mục tiêu: giúp học viên nắm được các vấn đề cơ bản về sản phẩm, hoạch định chính sách sản phẩm, chiến lược cho sản phẩm mới cũng như đưa ra các quyết định về nhãn hiệu và bao bì, bao gói cho sản phẩm. Khái niệm sản phẩm 4.

Định nghĩa sản phẩm Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đƣa vào thị trƣờng để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ƣớc muốn. Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con ngƣời, địa điểm, tổ chức và ý tƣởng. Cấu trúc của sản phẩm: Phần lớn các sản phẩm đƣợc cấu trúc ở năm mức độ: lợi ích cốt lõi, sản phẩm chung, sản phẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm ẩn. Mức cơ bản là lợi ích cốt lõi, chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng mua.

Chẳng hạn đối với một chiếc áo đi mƣa, khách hàng mua “sự khô ráo”; đối với một chuyến du lịch thiên nhiên, khách hàng mua “sự thƣ giãn và bầu không khí trong lành”. Nhà kinh doanh phải xem mình là ngƣời cung ứng lợi ích. Nhà kinh doanh phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung, chính là dạng cơ bản của sản phẩm đó: một khách sạn phải là một tòa nhà có các phòng để cho thuê. Tiếp theo, nhà kinh doanh phải chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức là tập hợp những thuộc tính và điều kiện mà ngƣời mua thƣờng mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó.

Ví dụ, khách đến khách sạn mong có đƣợc một cái giƣờng sạch sẽ, xà phòng, khăn tắm, điện thoại, tủ để quần áo và một mức độ yên tĩnh tƣơng đối… Mức độ thứ tƣ, nhà kinh doanh chuẩn bị một sản phẩm hoàn thiện thêm, tức là một sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Ví dụ khách sạn có thể hoàn thiện thêm sản phẩm của mình bằng cách trang bị máy thu hình, bổ sung dầu gội đầu và hoa tƣơi, dịch vụ đăng ký và trả phòng nhanh chóng,. QUẢN TRỊ CHƢƠNG 4. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING Ở các nƣớc phát triển ngày nay cạnh tranh chủ yếu diễn ra ở mức độ hoàn thiện sản phẩm.

Theo Levitt, cuộc cạnh tranh mới không phải là giữa những gì các công ty sản xuất ra, mà là giữa những thứ họ bổ sung cho sản phẩm của mình dƣới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo, tƣ vấn cho khách hàng, tài trợ, thỏa thuận giao hàng, lƣu kho và những thứ khác mà mọi ngƣời coi trọng. Tuy nhiên, việc hoàn thiện sản phẩm kéo theo việc tiêu tốn chi phí của nhà kinh doanh. Cho nên nhà kinh doanh cần phải cân nhắc liệu khách hàng có chấp nhận trả thêm tiền để nhận đƣợc sản phẩm hoàn thiện và doanh nghiệp trang trãi đƣợc chi phí phụ thêm không. Hơn nữa, những lợi ích hoàn thiện thêm sẽ nhanh chóng trở thành lợi ích mong đợi.

Vì thế, doanh nghiệp phải tìm kiếm thêm những tính chất và lợi ích mới để bổ sung cho sản phẩm của mình. Ngoài ra, trong khi các công ty nâng giá sản phẩm đã hoàn thiện của mình thì các đối thủ cạnh tranh có thể bán sản phẩm ở mức cơ bản. Sản phẩm tiềm ẩn Sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm mong đợi Ích lợi cốt lõi Sản phẩm chung Hình 4. Năm mức độ sản phẩm.

Ở mức độ thứ năm là sản phẩm tiềm ẩn, tức là những sự hoàn thiện và biến đổi mà sản phẩm đó có thể có đƣợc trong tƣơng lai. Trong khi sản phẩm hoàn thiện thể hiện những gì đã đƣợc đƣa vào sản phẩm hiện nay, thì sản phẩm tiềm ẩn chỉ nêu ra hƣớng phát triển có thể của nó. Vì thế các doanh nghiệp tích cực tìm kiếm những cách thức mới để thỏa mãn khách hàng và tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình. QUẢN TRỊ CHƢƠNG 4.

HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING Nhƣ vậy, khi mua một sản phẩm ngƣời mua mong muốn thỏa mãn cho cả một chuỗi nhu cầu, và các nhu cầu đó có quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau trong quá trình quyết định mua của khách hàng. Phân loại sản phẩm: Có nhiều cách phân loại sản phẩm, ở đây giới thiệu hai cách phân loại chủ yếu: theo độ bền của sản phẩm (hàng bền, hàng không bền và các dịch vụ) và mục đích sử dụng sản phẩm (hàng tiêu dùng, hàng tƣ liệu sản xuất). Hàng bền, hàng không bền và các dịch vụ: - Hàng bền, là những hàng hóa cụ thể thƣờng đƣợc sử dụng rất nhiều lần. Ví dụ nhƣ máy móc, quần áo, xe máy…Hàng bền thƣờng đòi hỏi bán trực tiếp và dịch vụ nhiều hơn, sinh lời cao hơn và đòi hỏi ngƣời bán phải đảm bảo nhiều hơn.

- Hàng không bền, là những hàng hóa cụ thể thƣờng chỉ qua đƣợc một vài lần sử dụng. Ví dụ nhƣ bia, xà phòng….Do đặc điểm tiêu hao nhanh và phải mua sắm thƣờng xuyên, nên phải đảm bảo cho ngƣời mua có thể kiếm đƣợc chúng ở nhiều nơi, tiến hành quảng cáo mạnh mẽ để khuyến khích khách hàng dùng thử và tạo sở thích. - Các dịch vụ, là những hoạt động hay cách thỏa mãn nhu cầu khác nhau đƣợc đƣa ra chào bán. Các dịch vụ có tính đa năng, dễ thay đổi, không cụ thể, không phân chia đƣợc, sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc.

Ví dụ nhƣ sửa chữa, hớt tóc… Đối với loại hàng này đòi hỏi phải kiểm tra chất lƣợng nhiều hơn, ngƣời cung cấp phải có tín nhiệm và khả năng thích ứng cao hơn. Hàng tiêu dùng: Căn cứ vào thói quen mua sắm của người tiêu dùng, có thể chia hàng tiêu dùng thành các loại: - Hàng dễ mua, là những thứ hàng mà ngƣời tiêu dùng thƣờng hay mua, không cần đắn đo suy nghĩ và mất ít thời gian để so sánh chúng. Bao gồm: hàng sử dụng thường xuyên đƣợc mua đều đặn để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu (lƣơng thực, thực phẩm,…); hàng mua ngẩu hứng không có kế hoạch trƣớc và thƣờng đƣợc bán ở nhiều QUẢN TRỊ CHƢƠNG 4. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING nơi, ngƣời tiêu dùng không bao giờ phải để công tìm kiếm (thuốc lá, các loại báo, tạp chí…); hàng mua khẩn cấp khi xuất hiện nhu cầu cấp bách (ô dù hay áo đi mƣa,…).

- Hàng mua có lựa chọn, là những thứ hàng mà trong quá trình lƣạ chọn và mua sắm ngƣời tiêu dùng thƣờng so sánh mức độ phù hợp, cân nhắc các chỉ tiêu công dụng, chất lƣợng, giá cả và kiểu dáng…Ví dụ nhƣ đồ trang trí nội thất, quần áo, xe máy…Ngƣời bán phải đảm bảo có nhiều chủng loại đa dạng để đáp ứng những thị hiếu cá nhân khác nhau và cần có những nhân viên bán hàng đƣợc huấn luyện tốt để cung cấp thông tin và tƣ vấn cho khách hàng. -Hàng đặc biệt, là loại hàng có tính độc đáo hay nhãn hiệu đặc biệt mà mgƣời mua sẵn sàng bỏ công sức tìm kiếm nó. Ví dụ nhƣ các kiểu hàng thời thƣợng, dàn âm thanh nổi, thiết bị nghề ảnh,…Hàng đặc biệt thƣờng không làm cho ngƣời mua phải so sánh mà họ chỉ tìm đến những ngƣời bán có thứ hàng đó. Vì vậy, ngƣời bán phải tìm cách dể cho ngƣời mua tƣơng lai biết đƣợc địa điểm của mình.

- Hàng mua theo nhu cầu thụ động, là những thứ hàng mà ngƣời tiêu dùng không biết tới, hay biết nhƣng không nghỉ tới việc mua. Ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, đất lập mộ, từ điển Bách khoa,… c. Hàng tư liệu sản xuất: Phân loại hàng tƣ liệu sản xuất đúng đắn sẽ giúp cho việc thiết kế các chiến lƣợc marketing thích hợp trên thị trƣờng tƣ liệu sản xuất. Hàng tƣ liệu sản xuất có thể phân loại theo sự tham gia của chúng vào quá trình sản xuất và giá trị tƣơng đối của chúng.

Bao gồm: vật tƣ và các bộ phận rời, trang thiết bị, vật tƣ phụ và dịch vụ. - Vật tư và các bộ phận rời là các hàng hóa tham gia toàn bộ vào sản phẩm của nhà sản xuất. Chúng gồm hai loại: nguyên liệu, vật liệu và phụ tùng. Đối với các nguyên liệu nông sản thƣờng đƣợc mua qua các trung gian marketing làm công việc thu gom, phân loại, bảo quản, vận chuyển và bán ra.

Các nguyên liệu là khoáng sản và các vật liệu phụ tùng thƣờng đƣợc mua trực tiếp từ nhà sản xuất với khối lƣợng lớn, giá thấp. Giá cả và sự phân phối có tín nhiệm là những yếu tố chính để ngƣời mua lựa chọn. QUẢN TRỊ CHƢƠNG 4. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM MARKETING - Trang thiết bị là những loại hàng có thời gian sử dụng dài phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm hay quản lý thành phẩm (máy phát điện, máy đục lỗ, máy tính, thang máy…).

- Vật tư phụ và dịch vụ là những thứ hàng không đi vào sản phẩm hoàn thành. Các vật tƣ phụ nhƣ các chất bôi trơn, giấy in và mực in,… thƣờng đƣợc bán qua trung gian và nhà sản xuất thƣờng mua theo cách đặt hàng lại. Các dịch vụ nhƣ bảo trì và sửa chữa, tƣ vấn về luật pháp và tƣ vấn về quản lý thƣờng đƣợc thực hiện theo hợp đồng. Quyết định về danh mục sản phẩm: Danh mục sản phẩm hay còn gọi là phối thức sản phẩm, là tập hợp tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng của một ngƣời bán đƣa ra để bán cho ngƣời mua.

Chẳng hạn,danh mục sản phẩm của Kodak (Mỹ) có hai loại chính là sản phẩm thông tin và hình ảnh. Danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp có thể đƣợc mô tả bằng:  Chiều rộng danh mục sản phẩm cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu loại sản phẩm. Ví dụ, danh mục sản phẩm của hãng Avon có 4 loại sản phẩm: mỹ phẩm, đồ nữ trang, thời trang và hàng gia dụng.  Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng có trong tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp, đƣợc tập hợp theo từng loại sản phẩm khác nhau.

 Chiều sâu danh mục sản phẩm biểu thị số lƣợng những mặt hàng khác nhau có trong từng nhãn hiệu của từng loại sản phẩm của danh mục sản phẩm.  Tính đồng nhất của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức độ nào giữa các loại sản phẩm có trong danh mục sản phẩm xét theo cách sử dụng cuối cùng, các công nghệ sản xuất, các hệ thống phân phối, giá cả hay các mặt liên quan khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ