Giáo Trình Quản Trị Mạng Nghề Công Nghệ Thông Tin Trung Cấp

Giáo trình quản trị mạng nghề công nghệ thông tin trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực CNTT.

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Bài mở đầu: TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER

0.1. Chuẩn bị cài đặt windows server

0.1.1. Yêu cầu phần cứng

0.1.2. Tương thích phần cứng

0.1.3. Cài đặt mới hoặc nâng cấp

0.1.4. Chọn hệ thống tập tin

0.1.5. Chọn chế độ sử dụng giấy phép

0.1.6. Chọn phương án kết nối mạng

0.1.7. Các giao thức kết nối mạng

0.1.8. Thành viên trong Workgroup hoặc Domain

0.2. CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2008

0.3. TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT

0.3.1. Giới thiệu kịch bản cài đặt

0.3.2. Tự động hóa dùng tham biến dòng lệnh

0.3.3. Sử dụng Setup Manager để tạo ra tập tin trả lời

0.3.4. Sử dụng tập tin trả lời

0.3.5. Sử dụng đĩa DVD Windows 2003 Server có thể khởi động được

0.3.6. Sử dụng một bộ nguồn cài đặt Windows 2003 Server

1. Bài 1: DỊCH VỤ TÊN MIỀN (DNS)

1.1. Tổng quan về DNS

1.1.1. Giới thiệu DNS

1.1.2. Đặc điểm của DNS trong Windows Server

1.2. Cách phân bố dữ liệu quản lý trên tên miền

1.3. Cơ chế phân giải tên

1.3.1. Phân giải tên thành IP

1.3.2. Phân giải IP thành tên máy tính

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.4.1. Domain name và zone

1.4.2. Fully Qualified Domain Name (FQDN)

1.4.3. Sự ủy quyền(Delegation)

1.4.4. Active Directory-integrated zone

1.5. Phân loại Domain Name Server

1.5.1. Primary Name Server

1.5.2. Secondary Name Server

1.5.3. Caching Name Server

1.6. Cài đặt và cấu hình DNS

1.6.1. Các bước cài đặt dịch vụ DNS

1.6.2. Cấu hình dịch vụ DNS

1.6.2.1. Tạo Forward Lookup Zones
1.6.2.2. Tạo Reverse Lookup Zone

2. Bài 2: ACTIVE DIRECTORY

2.1. Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft

2.1.1. Mô hình Workgroup

2.1.2. Mô hình Domain

2.2. Giới thiệu Directory Services

2.2.1. Các thành phần trong Directory Services

2.2.2. Kiến trúc của Active Directory

2.3. cài đặt và cấu hình active directory

2.3.1. Nâng cấp Server thành Domain Controller(DC)

2.3.1.1. Các bước cài đặt

2.3.2. Gia nhập máy trạm vào Domain

2.3.2.1. Các bước cài đặt

3. Bài 3: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM

3.1. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm

3.1.1. Tài khoản người dùng

3.1.1.1. Tài khoản người dùng cục bộ
3.1.1.2. Tài khoản người dùng miền
3.1.1.3. Yêu cầu về tài khoản người dùng

3.1.2. Tài khoản nhóm

3.1.2.1. Nhóm bảo mật
3.1.2.2. Nhóm phân phối
3.1.2.3. Qui tắc gia nhập nhóm

3.2. CÁC TÀI KHOẢN TẠO SẴN

3.2.1. Tài khoản người dùng tạo sẵn

3.2.2. Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn

3.2.3. Tài khoản nhóm Global tạo sẵn

3.2.4. Các nhóm tạo sẵn đặc biệt

3.3. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ

3.3.1. Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ

3.3.2. Các thao tác cơ bản trên tài khoản người dùng cục bộ

3.3.2.1. Tạo tài khoản mới
3.3.2.2. Thay đổi mật khẩu

3.4. quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên active directory

3.4.1. Tạo mới tài khoản người dùng

3.4.2. Các thuộc tính của tài khoản người dùng

3.4.2.1. Các thông tin mở rộng của người dùng
3.4.2.2. Tab Member Of
3.4.2.3. Tab Dial-in

3.4.3. Tạo mới tài khoản nhóm

3.5. Các tiện ích dòng lệnh quản lý tài khoản người dùng và tài khoản nhóm

3.5.1. Lệnh net user

3.5.2. Lệnh net group

3.5.3. Các lệnh hỗ trợ dịch vụ Active Driectory trong môi trường Windows Server 2003

4. Bài 4: QUẢN LÝ ĐĨA

4.1. Cấu hình hệ thống tâp tin

4.2. Cấu hình đĩa lưu trữ

4.3. Sử dụng chương trình Disk Manager

4.3.1. Xem thuộc tính của đĩa

4.3.2. Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ

4.3.3. Bổ sung thêm một ổ đĩa mới

4.3.4. Tạo partition volume mới

4.3.5. Thay đổi ký tự ổ đĩa hoặc đường dẫn

4.3.6. Xoá partition/volume

4.3.7. Cấu hình Dynamic Storage

4.4. Quản lý việc nén dữ liệu

4.5. THIẾT LẬP HẠN NGẠCH ĐĨA (DISK QUOTA)

4.5.1. Cấu hình hạn ngạch đĩa

4.5.2. Thiết lập hạn ngạch mặc định

4.5.3. Chỉ định hạn ngạch cho từng cá nhân

4.6. MÃ HOÁ DỮ LIỆU BẰNG EFS

5. Bài 5: TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG

5.1. TẠO THƯ MỤC DÙNG CHUNG

5.1.1. Chia sẻ thư mục dùng chung

5.1.2. Cấu hình Share Permissions

5.1.3. Chia sẻ thư mục dùng lệnh netshare

5.2. QUẢN LÝ CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG

5.2.1. Xem các thư mục dùng chung

5.2.2. Xem các phiên làm việc trên thư mục dùng chung

5.2.3. Xem các tập tin đang mở trong các thư mục dùng chung

5.3. QUYỀN TRUY CẬP NTFS

5.3.1. Các quyền truy cập của NTFS

5.3.2. Các mức quyền truy cập được dùng trong NTFS

5.3.3. Gán quyền truy cập NTFS trên thư mục dùng chung

5.3.4. Kế thừa và thay thế quyền của đối tượng con

5.3.5. Thay đổi quyền khi di chuyển thư mục và tập tin

5.3.6. Giám sát người dùng truy cập thư mục

5.3.7. Thay đổi người sở hữu thư mục

5.4. DFS

5.4.1. So sánh hai loại DFS

5.4.2. Cài đặt Fault-tolerant DFS

6. Bài 6: CÀI ĐẶT VÀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DHCP VÀ WINS

6.1. Dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động

6.1.1. DHCP (Dynamic Host Configutation Protocol)là gì, tại sao phải dùng DHCP?

6.1.2. Các bước cài đặt DHCP

6.1.3. Cấu hình dịch vụ DHCP

6.1.4. Kiểm tra dịch vụ DHCP trên Server

6.1.5. Cấu hình IP động cho máy Client

6.1.5.1. Cách cấu hình địa chỉ động trong cửa sổ Local Area Connection Properties
6.1.5.2. Cách kiểm tra địa chỉ IP được cấp phát cho máy tính

6.2. Dịch vụ WINS

6.2.1. Giới thiệu dịch vụ WINS

6.2.2. Cài đặt WINS

6.2.3. Cấu hình máy chủ và máy khách với WINS

6.2.3.1. Cấu hình máy phục vụ WINS
6.2.3.2. Cấu hình máy khách WINS
6.2.3.3. Bổ sung máy chủ WINS
6.2.3.4. Khởi động và ngừng WINS
6.2.3.5. Xem thống kê trên máy chủ:
6.2.3.6. Cập nhật thông tin thống kê WINS
6.2.3.7. Quản lý hoạt động đăng ký, gia hạn và giải phóng tên
6.2.3.8. Ghi nhận các sự kiện vào nhật ký sự kiện của Windows
6.2.3.9. Chọn số hiệu phiên bản cho cơ sở dữ liệu WINS
6.2.3.10. Lưu và phục hồi cấu hình WINS

6.2.4. Quản lý cơ sở dữ liệu WINS

6.2.4.1. Khảo sát kết quả ánh xạ trong cơ sở dữ liệu WINS
6.2.4.2. Kiểm tra tính nhất quán của cơ sở dữ liệu WINS
6.2.4.3. Sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu WINS
6.2.4.4. Lập cấu hình cho WINS tự động sao lưu
6.2.4.5. Phục hồi cơ sở dữ liệu
6.2.4.6. Xoá trắng WINS và bắt đầu với cơ sở dữ liệu mới

7. Bài 7: QUẢN TRỊ MÁY IN

7.1. CÀI ĐẶT MÁY IN

7.2. QUẢN LÝ THUỘC TÍNH MÁY IN

7.2.1. Cấu hình Layout

7.2.2. Giấy và chất lượng in

7.2.3. Các thông số mở rộng

7.3. CẤU HÌNH CHIA SẺ MÁY IN

7.4. CẤU HÌNH THÔNG SỐ PORT

7.4.1. Cấu hình các thông số trong Tab Port

7.4.2. Điều hướng tác vụ in đến một máy in khác

7.5. CẤU HÌNH TAB ADVANCED

7.5.1. Các thông số của Tab Advanced

7.5.2. Khả năng sẵn sàng phục vụ của máy in

7.6. CẤU HÌNH TAB SECURITY

7.6.1. Giới thiệu Tab Security

7.6.2. Cấp quyền in cho người dùng/nhóm người dùng

7.7. QUẢN LÝ PRINT SERVER

7.7.1. Hộp thoại quản lý Print Server

7.7.2. Cấu hình các thuộc tính Port của Print Server

7.7.3. Cấu hình Tab Driver

7.8. GIÁM SÁT TRẠNG THÁI HÀNG ĐỢI MÁY IN

8. Bài 8: DỊCH VỤ PROXY

8.1. Mô hình client server và một số khả năng ứng dụng

8.2. Phương thức hoạt động và đặc điểm của dịch vụ Proxy

8.2.1. Phương thức hoạt động

8.2.2. Cache và các phương thức cache

8.3. Triển khai dịch vụ proxy

8.3.1. Các mô hình kết nối mạng

8.3.2. Thiết lập chính sách truy cập và các qui tắc

8.3.2.1. Xử lý các yêu cầu đi
8.3.2.2. Xử lý các yêu cầu đến

8.4. Proxy client và các phương thức nhận thực

8.4.1. Phương pháp nhận thực cơ bản

8.4.2. Phương pháp nhận thực Digest

8.4.3. Phương pháp nhận thực tích hợp

8.4.4. Chứng thực client và chứng thực server

8.4.5. Nhận thực pass-though

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Mạng Trung Cấp Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Quản trị mạng trung cấp Công nghệ thông tin là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Tài liệu được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị mạng, công nghệ thông tin và các dịch vụ mạng hiện đại.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Quản trị mạng

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cài đặt, cấu hình và quản lý hệ thống mạng. Sinh viên sẽ học cách phân biệt giữa máy chủ và máy trạm, cũng như các dịch vụ mạng như DNS, DHCP và Active Directory.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin, các giảng viên và những người làm việc trong lĩnh vực quản trị mạng. Nó cũng hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng trong việc quản lý hệ thống mạng.

II. Những thách thức trong Quản Trị Mạng Hiện Nay

Quản trị mạng hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, từ việc bảo mật thông tin đến việc duy trì hiệu suất của hệ thống. Các vấn đề như tấn công mạng, quản lý tài nguyên và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Vấn đề bảo mật mạng

Bảo mật mạng là một trong những thách thức lớn nhất trong quản trị mạng. Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi, đòi hỏi các chuyên gia phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để bảo vệ hệ thống.

2.2. Quản lý tài nguyên mạng

Quản lý tài nguyên mạng hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru. Việc phân bổ băng thông, quản lý địa chỉ IP và cấu hình thiết bị mạng là những nhiệm vụ cần thiết.

III. Phương Pháp Cài Đặt và Cấu Hình Hệ Thống Mạng

Cài đặt và cấu hình hệ thống mạng là bước quan trọng trong quản trị mạng. Việc này bao gồm cài đặt hệ điều hành, cấu hình các dịch vụ mạng và đảm bảo tính bảo mật cho hệ thống.

3.1. Cài đặt Windows Server

Cài đặt Windows Server là bước đầu tiên trong việc thiết lập một hệ thống mạng. Cần đảm bảo phần cứng đáp ứng yêu cầu tối thiểu và thực hiện các bước cài đặt theo hướng dẫn.

3.2. Cấu hình dịch vụ DNS và DHCP

Cấu hình dịch vụ DNS và DHCP là rất quan trọng để quản lý địa chỉ IP và phân giải tên miền. Việc này giúp đảm bảo rằng các thiết bị trong mạng có thể giao tiếp với nhau một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quản Trị Mạng

Quản trị mạng không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Quản lý tài khoản người dùng

Quản lý tài khoản người dùng là một phần quan trọng trong quản trị mạng. Việc tạo và quản lý tài khoản giúp đảm bảo rằng chỉ những người có quyền mới có thể truy cập vào hệ thống.

4.2. Cấu hình máy chủ in và chia sẻ tài nguyên

Cấu hình máy chủ in và chia sẻ tài nguyên giúp tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị trong mạng. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Mạng

Quản trị mạng là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Với sự tiến bộ của công nghệ, nhu cầu về các chuyên gia quản trị mạng ngày càng tăng. Giáo trình Quản trị mạng trung cấp Công nghệ thông tin sẽ là nền tảng vững chắc cho sinh viên trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản trị mạng

Xu hướng phát triển trong quản trị mạng bao gồm việc áp dụng công nghệ đám mây, ảo hóa và tự động hóa. Những công nghệ này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quản lý hệ thống.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất quan trọng trong lĩnh vực quản trị mạng. Các chuyên gia cần thường xuyên tham gia các khóa học và hội thảo để nắm bắt xu hướng mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình quản trị mạng nghề công nghệ thông tin trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER Mã bài: MĐ16-01 Giới thiệu: Window Server 2008 là hệ điều hành được thiết kế nhằm tăng sức mạnh cho các mạng, ứng dụng và dịch vụ Web thế hệ mới. Với Windows Server 2008, bạn có thể phát triển, cung cấp và quản lý các trải nghiệm người dùng và ứng dụng phong phú, đem tới một hạ tầng mạng có tính bảo mật cao, và tăng cường hiệu quả về mặt công nghệ và giá trị trong phạm vi tổ chức của mình. Mục tiêu: - Phân biệt được về họ hệ điều hành Windows Server; - Cài đặt được hệ điều hành Windows Server. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.

Nội dung chính: 1.Giới thiệu Mục tiêu: - Phân biệt được về họ hệ điều hành Windows Server Window Server 2008 là hệ điều hành được thiết kế nhằm tăng sức mạnh cho các mạng, ứng dụng và dịch vụ Web thế hệ mới. Với Windows Server 2008, bạn có thể phát triển, cung cấp và quản lý các trải nghiệm người dùng và ứng dụng phong phú, đem tới một hạ tầng mạng có tính bảo mật cao, và tăng cường hiệu quả về mặt công nghệ và giá trị trong phạm vi tổ chức của mình. Windows Server 2008 kế thừa những thành công và thế mạnh của các hệ điều hành Windows Server thế hệ trước, đồng thời đem tới tính năng mới có giá trị và những cải tiến mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ sở này. Công cụ Web mới, công nghệ ảo hóa, tính bảo mật tăng cường và các tiện ích quản lý giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt các chi phí, và đem tới một nền tảng vững chắc cho hạ tầng Công nghệ Thông tin (CNTT) của bạn.

Nền tảng chắc chắn dành cho doanh nghiệp Windows Server 2008 đem tới một nền tảng chắc chắn đáp ứng tất cả các yêu cầu về ứng dụng và chế độ làm việc cho máy chủ, đồng thời dễ triển khai và quản lý. Thành phần mới Server Manager cung cấp một console quản lý hợp nhất, đơn giản hóa và sắp xếp một cách hợp lý việc cài đặt, cấu hình và quản lý liên tục cho máy chủ. Windows PowerShell, một shell mới kiểu dòng lệnh, giúp quản trị viên tự động hóa các tác vụ thường trình về quản trị hệ thống trên nhiều máy chủ. Windows Deployment Services đem tới một phương tiện bảo mật cao, đơn giản hóa để nhanh chóng triển khai hệ điều hành này qua các bước cài đặt trên nền mạng.Thêm vào đó, các wizard Failover Clustering của Windows Server 2008, và việc hỗ trợ đầy đủ cho Giao thức Internet phiên bản 6 (gọi tắt là IPv6) cộng với khả năng quản lý hợp nhất Network Load Balancing khiến dễ dàng triển Trang 12 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam khai với tính sẵn có cao, thậm chí bởi những người có hiểu biết chung nhất về CNTT.

Window Server 2008 có các phiên bản như sau: - Windows Server 2008 Standard (Bản tiêu chuẩn): Với các khả năng ảo hóa và Web dựng sẵn và tăng cường, phiên bản này được thiết kế để tăng độ tin cậy và linh hoạt của cơ sở hạ tầng máy chủ của bạn đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí. Các công cụ mạnh mẽ giúp bạn kiểm soát máy chủ tốt hơn, và sắp xếp hợp lý các tác vụ cấu hình và quản lý. Thêm vào đó, các tính năng bảo mật được cải tiến làm tăng sức mạnh cho hệ điều hành để giúp bạn bảo vệ dữ liệu và mạng, và tạo ra một nền tảng vững chắc và đáng tin cậy cho doanh nghiệp của bạn. - Windows Server 2008 Standard without Hyper-V: Bản tiêu chuẩn nhưng không có Hyper-V.

- Windows Server 2008 Enterprise (Bản dùng cho Doanh nghiệp): đem tới một nền tảng cấp doanh nghiệp để triển khai các ứng dụng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Phiên bản này giúp cải thiện tính sẵn có nhờ các khả năng clustering và cắm nóng bộ xử lý, giúp cải thiện tính bảo mật với các đặc tính được củng cố để quản lý nhận dạng, và giảm bớt chi phí cho cơ sở hạ tầng hệ thống bằng cách hợp nhất ứng dụng với các quyền cấp phép ảo hóa. Windows Server 2008 Enterprise mang lại nền tảng cho một cơ sở hạ tầng CNTT có độ năng động và khả năng mở rộng cao. - Windows Server 2008 Enterprise without Hyper-V: Bản dùng cho doanh nghiệp nhưng không có Hyper-V - Windows Server 2008 Datacenter (Bản dùng cho Trung tâm dữ liệu): đem tới một nền tảng cấp doanh nghiệp để triển khai các ứng dụng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh và ảo hóa ở quy mô lớn trên các máy chủ lớn và nhỏ.

Phiên bản này cải thiện tính sẵn có nhờ các khả năng clustering và phân vùng phần cứng động, giảm bớt chi phí cho cơ sở hạ tầng hệ thống bằng cách hợp nhất các ứng dụng với các quyền cấp phép ảo hóa không hạn chế, và mở rộng từ 2 tới 64 bộ xử lý. Windows Server 2008 Datacenter mang lại một nền tảng để từ đó xây dựng các giải pháp mở rộng và ảo hóa cấp doanh nghiệp. - Windows Server 2008 Datacenter without Hyper-v: Bản dùng cho Trung tâm dữ liệu, không có Hyper-V. - Windows Web Server 2008 (Bản dùng cho Web): Được thiết kế để chuyên dùng như một Web server đơn mục đích, Windows Web Server 2008 đem tới một nền tảng vững chắc gồm các tính năng liên quan tới hạ tầng Web trong Windows Server 2008 thế hệ kế tiếp.

Tích hợp với IIS 7.0 mới được cấu trúc lại, ASP.NET, và Microsoft .NET Framework, Windows Web Server 2008 cho phép mọi tổ chức triển khai nhanh chóng các Web page, Web site, ứng dụng và dịch vụ Web. Trang 13 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam - Windows Server 2008: dành cho các hệ thống dựa trên bộ xử lý Itanium được tối ưu hóa cho các trung tâm dữ liệu lớn, các ứng dụng nghiệp vụ riêng, ứng dụng tùy biến mang lại độ sẵn sàng và khả năng mở rộng cao cho tới 64 bộ xử lý để đáp ứng nhu cầu cho các giải pháp khắt khe và quan trọng. Chuẩn bị cài đặt windows server Mục tiêu: - Nêu được cấu hình phần cứng tối thiểu để cài đặt windows server 2008. Yêu cầu phần cứng - Đối với windows Server 2008 yêu cầu về phần cứng như sau: Thành phần Yêu cầu Tối thiểu: 1 GHz (bộ xử lý x86 ) hoặc 1.4 GHz (bộ xử lý x64) Khuyến nghị: Tốc độ xử lý 2 GHz hoặc nhanh hơn Bộ xử lý Chú ý: Cần bộ xử lý Intel Itanium 2 cho Windows Server đối với các Hệ thống dựa trên kiến trúc Itanium.

Tối thiểu: RAM 512 MB Khuyến nghị: RAM 2 GB hoặc lớn hơn Tối ưu: RAM 2 GB (Cài đặt toàn bộ) or RAM 1 GB (Cài Server Core) hoặc hơn Bộ nhớ Tối đa (hệ thống 32 bit): 4 GB (Bản Standard) hoặc 64 GB (Bản Enterprise và Datacenter) Tối đa (các hệ thống 64 bit): 32 GB (Bản Standard) hoặc 2 TB (Bản Enterprise, Datacenter, và Các hệ thống dựa trên kiến trúc Itanium) Tối thiểu: 10 GB Khuyến nghị : 40 GB hoặc lớn hơn Không gian ổ đĩa còn trống Chú ý: Các máy tính có RAM lớn hơn 16 GB sẽ cần nhiều không gian ổ đĩa trống hơn dành cho paging, hibernation, and dump files Ổ đĩa Ổ DVD-ROM Trang 14 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam Super VGA (800 × 600) hoặc màn hình có độ phân giải cao Màn hình hơn Thành phần Bàn phím, Chuột của Microsoft hoặc thiết bị trỏ tương thích khác 2. Tương thích phần cứng Một bước quan trọng trước khi nâng cấp hoặc cài đặt mới Server của bạn là kiểm tra xem phần cứng của máy tính hiện tại có tương thích với sản phẩm hệ điều hành trong họ Windows Server 2008. Cài đặt mới hoặc nâng cấp Trong một số trường hợp hệ thống Server chúng ta đang hoạt động tốt, các ứng dụng và dữ liệu quan trọng đều lưu trữ trên Server này, nhưng theo yêu cầu chúng ta phải nâng cấp hệ điều hành Server hiện tại thành Windows Server 2008. Chúng ta cần xem xét nên nâng cấp hệ điều hành đồng thời giữ lại các ứng dùng và dữ liệu hay cài đặt mới hệ điều hành rồi sau cấu hình và cài đặt ứng dụng lại.

Đây là vấn đề cần xem xét và lựa chọn cho hợp lý. Các điểm cần xem xét khi nâng cấp: - Với nâng cấp (upgrade) thì việc cấu hình Server đơn giản, các thông tin của bạn được giữ lại như: người dùng (users), cấu hình (settings), nhóm (groups), quyền hệ thống (rights), và quyền truy cập (permissions)… - Với nâng cấp bạn không cần cài lại các ứng dụng, nhưng nếu có sự thay đổi lớn về đĩa cứng thì bạn cần backup dữ liệu trước khi nâng cấp. - Trước khi nâng cấp bạn cần xem hệ điều hành hiện tại có nằm trong danh sách các hệ điều hành hỗ trợ nâng cấp thành Windows Server 2008 không ? - Trong một số trường hợp đặc biệt như bạn cần nâng cấp một máy tính đang làm chức năng Domain Controller hoặc nâng cấp một máy tính đang có các phần mềm quan trọng thì bạn nên tham khảo thêm thông tin hướng dẫn của Microsoft. Các hệ điều hành cho phép nâng cấp thành Windows Server 2008: Trang 15 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biên soạn : Chu Thị Hồng Nhung – Khoa CNTT- Trường Cao đẳng nghề Hà Nam - Windows Server 2000.

Phân chia ổ đĩa Đây là việc phân chia ổ đĩa vật lý thành các partition logic. Khi chia partition, bạn phải quan tâm các yếu tố sau: - Lượng không gian cần cấp phát: bạn phải biết được không gian chiếm dụng bởi hệ điều hành, các chương trình ứng dụng, các dữ liệu đã có và sắp phát sinh. - Cấu hình đĩa đặc biệt: Windows Server hỗ trợ nhiều cấu hình đĩa khác nhau. Các lựa chọn có thể là volume simple, spanned, striped, mirrored hoặc là RAID-5.

- Tiện ích phân chia partition: nếu bạn định chia partition trước khi cài đặt, bạn có thể sử dụng nhiều chương trình tiện ích khác nhau, chẳng hạn như FDISK hoặc PowerQuest Partition Magic. Có thể ban đầu bạn chỉ cần tạo một partition để cài đặt Windows Server, sau đó sử dụng công cụ Disk Management để tạo thêm các partition khác. Chọn hệ thống tập tin Bạn nên chọn hệ thống tập tin NTFS, vì nó c ó các đặc điểm sau: chỉ định khả năng an toàn cho từng tập tin, thư mục; nén dữ liệu, tăng không gian lưu trữ; có thể chỉ định hạn ngạch sử dụng đĩa cho từng người dùng; có thể mã hoá các tập tin, nâng cao khả năng bảo mật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Quản Trị Mạng Trung Cấp Công Nghệ Thông Tin là một tài liệu quan trọng dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức về quản trị mạng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản, kỹ thuật và công cụ cần thiết để quản lý và duy trì hệ thống mạng hiệu quả. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc mạng, bảo mật thông tin và các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất mạng.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng, nơi bạn sẽ tìm thấy các giải pháp bảo mật quan trọng trong quản trị mạng. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình thực hành mạng và quản trị mạng ngành thương mại điện tử trung cấp sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng thực hành cần thiết trong lĩnh vực này. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình mô đun quản trị mạng nghề công nghệ thông tin sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các mô đun quản trị mạng trong ngành công nghệ thông tin. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá và nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực quản trị mạng.