phần mở đầu, 4 chƣơng và phần kết luận, với nội dung các chƣơng đƣợc trình bày tóm tắt dƣới đây: Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 2 Chƣơng 1: Nghiên cứu sơ bộ về tổng quan quản trị và an ninh thông tin trên Internet. Nghiên cứu về các giao thức mạng, về các mô hình quản trị mạng và vấn đề an ninh truyền thông trên Internet. Chƣơng 2: Nghiên cứu sơ bộ về quản trị mạng SNMP và vấn đề đảm bảo anh ninh cho các thông điệp khi truyền trong quản trị mạng với SNMP version 3. Chƣơng 3: Nghiên cứu về cơ chế bảo mật và xác thực trong quản trị mạng dựa trên nền web.
Chƣơng 4: Thực thi quản trị mạng bằng phần mềm mã nguồn mở Cacti, chỉ rõ việc ứng dụng các cơ chế đảm bảo an ninh mà chƣơng 2 và chƣơng 3 đã đề cập tới. Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN INTERNET 1. Các giao thức trên Internet Bộ giao thức là tập hợp các giao thức cho phép sự truyền thông mạng từ một host thông qua mạng đến host khác. Giao thức là một mô tả hình thức của một tập luật và tiêu chuẩn khống chế một khía cạnh đặc biệt trong hoạt động thông tin của các thiết bị trên mạng.
Giao thức xác định dạng thức, định thời, tuần tự và kiểm soát lỗi trong hoạt động truyền số liệu. Không có giao thức, máy tính không thể tạo ra hay tái tạo luồng bít đến từ máy tính khác sang dạng ban đầu. Giao thức TCP/IP Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất với nhau. Ngày nay TCP/IP đƣợc sử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng nhƣ trên Internet toàn cầu.
TCP/IP đƣợc xem là giản lƣợc của mô hình tham chiếu OSI với 4 tầng nhƣ sau: + Tầng liên kết mạng (Network Access Layer) + Tầng Internet (Internet Layer) + Tầng giao vận (Host-To-Host Transport Layer) + Tầng ứng dụng (Application Layer) Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 4 Hình 1.1 – Kiến trúc TCP/IP Tầng liên kết: Tầng liên kết (còn đƣợc gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao tiếp mạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP. Bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng và chƣơng trình cung cấp các thông tin cần thiết để có thể hoạt động, truy nhập đƣờng truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó. Nó bao gồm các chi tiết của công nghệ LAN, WAN và tất cả các chi tiết chứa trong lớp vật lý và lớp liên kết số liệu của mô hình OSI. Lớp liên kết định ra các thủ tục để giao tiếp với phần cứng mạng và truy nhập môi trƣờng truyền.
Các tiêu chuẩn giao thức modem nhƣ SLIP (Serial Line Internet Protocol) và PPP (Point-To-Point Protocol) cung cấp truy xuất mạng thông qua kết nối dùng modem. Application Transport - Ethernet - ATM, Frame Internet - Fast Ethernet Relay và SMDS - SLIP và PPP - ARP - FDDI - Proxy ARP Network Access - RARP Hình 1.2 - Các giao thức thuộc lớp Network Access Tầng Internet: Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình truyền gói tin trên mạng. Các giao thức của tầng này bao gồm: IP (Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message Protocol), IGMP (Internet Group Message Protocol). Mục đích của lớp Internet là chọn lấy một đƣờng dẫn tốt nhất xuyên qua Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 5 mạng cho các gói tin di chuyển tới đích.
Giao thức chính hoạt động tại lớp này là Internet Protocol. Sự xác định đƣờng dẫn tốt nhất và mạch chuyển gói diễn ra tại lớp này. Application Transport Internet Protocol (IP) Internet Control Message Protocol (ICMP) Internet Address Ressulation Protocol (ARP) Reverse Address Ressulation Protocol (RARP) Network Access Hình 1.3 - Các giao thức tại lớp Internet - IP cung cấp conectionless, định tuyến chuyển phát gói theo besteffort. IP không quan tâm đến nội dung của các gói nhƣng tìm kiếm đƣờng dẫn cho gói tới đích.
- ICMP (Internet Control Message Protocol): đem đến khả năng điều khiển và chuyển thông báo. - ARP (Address Ressulation Protocol): xác định địa chỉ lớp liên kết số liệu (MAC address) khi biết trƣớc địa chỉ IP. - RARP (Reverse Address Ressulation Protocol): xác định các địa chỉ IP khi biết trƣớc địa chỉ MAC. Tầng giao vận: Tầng giao vận phụ trách luồng giữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụng của tầng trên.
Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmission Protocol), UDP (User Datagram Protocol). TCP cung cấp luồng dữ liệu tin cậy giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chế nhƣ chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thƣớc thích hợp cho tầng mạng bên dƣới, báo nhận gói tin, đặt hạn chế thời gian time-out để đảm bảo bên nhận biết đƣợc các gói tin đã chuyển đi. Do tầng này đảm bảo tính tin cậy, tầng trên sẽ không cần quan tâm đến nữa. UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng, nó chỉ gửi các gói tin dữ liệu từ trạm này tới trạm kia mà không đảm bảo các gói tin đến đƣợc tới đích.
Các cơ chế đảm bảo độ tin cậy cần đƣợc thực hiện bởi Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 6 tầng trên. Application Transmission Control Protocol (TCP) Conection – Oriented Transport User Datagram Protocol (UDP) Internet Network Access Hình 1.4 - Các giao thức thuộc lớp Transport Tầng ứng dụng: Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiến trình và các ứng dụng cung cấp cho ngƣời sử dụng để truy cập mạng. Lớp ứng dụng của mô hình TCP/IP kiểm soát các giao thức lớp cao, các chủ đề về trình bày, biểu diễn thông tin, mã hóa và điều khiển hội thoại. Có rất nhiều ứng dụng đƣợc cung cấp trong tầng này, mà phổ biến là: Telnet đƣợc sử dụng trong mạng truy cập từ xa, FTP (File Transfer Protocol) là dịch vụ truyền tệp, Email - dịch vụ thƣ tín điện tử, WWW (World Wide Web).
File Transfer Application TFTP FTP NFS Transport Email SMTP Remote login Internet Telnet Network Management SNMP Database Network Access DNS Hình 1.5 - Các giao thức thuộc lớp Application Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 7 Ý nghĩa của một số dịch vụ: + File Transfer Protocol (FTP): là một dịch vụ có tạo cầu nối (conection - oriented) tin cậy, nó sử dụng TCP để truyền các tệp tin giữa các hệ thống có hỗ trợ FTP. Nó hỗ trợ truyền file nhị phân hai chiều và tải các file ASCII. + Trivial File Transfer Protocol (TFTP): là một dịch vụ không tạo cầu nối (conectionless) dùng giao thức UDP. TFTP đƣợc dùng trên router để truyền các file cấu hình và các Cisco IOS image và để truyền file giữa các hệ thống hỗ trợ TFTP.
Nó hữu dụng trong một vài LAN bởi nó hoạt động nhanh hơn FTP trong một môi trƣờng ổn định. + Network File System (NFS): là một bộ giao thức hệ thống file phân tán đƣợc phát triển bởi Sun Microsystem cho phép truy xuất file đến các thiết bị lƣu trữ ở xa nhƣ một đĩa cứng qua mạng. + Simple Mail Transfer Protocol (SMTP): quản trị các hoạt động truyền e-mail qua mạng máy tính. + Terminal emulation (Telnet): cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào các máy tính, thiết bị khác.
+ Simple Network Management Protocol (SNMP): là một giao thức cung cấp phƣơng pháp để giám sát và điều khiển các thiết bị mạng và để quản trị các cấu hình, thu thập thống kê, hiệu suất và bảo mật. + Domain Name System (DNS): là một hệ thống đƣợc dùng trên Internet để thông dịch tên của các miền (domain) và các node mạng đƣợc quảng cáo công khai sang các địa chỉ IP. Thực chất Hệ thống DNS là những CSDL (DNS database) chứa tên và địa chỉ tƣng ứng cùng với các thông tin khác đi kèm. Giao thức UDP (User Datagram Protocol) UDP là giao thức không liên kết trong chồng giao thức TCP/IP, cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậy, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận.
Khác với TCP, UDP không có chức năng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chế báo nhận (ACK), không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến và có thể dẫn đến tình trạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo lỗi cho ngƣời gửi. Khuôn dạng đơn vị dữ liệu của UDP đƣợc mô tả nhƣ sau: Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 8 Hình 1.6 - Khuôn dạng UDP datagram - Số hiệu cổng nguồn (Source Port - 16 bit): số hiệu cổng nơi đã gửi dữ liệu. - Số hiệu cổng đích (Destination Port - 16 bit): số hiệu cổng nơi dữ liệu đƣợc chuyển tới. - Độ dài UDP (Length - 16 bit): độ dài tổng cổng kể cả phần header của gói dữ liệu UDP.
- UDP Checksum (16 bit): dùng để kiểm soát lỗi, nếu phát hiện lỗi thì đơn vị dữ liệu UDP sẽ bị loại bỏ mà không có một thông báo nào trả lại cho trạm gửi. Các giao thức dùng UDP gồm: + TFTP (Trivial File Transfer Protocol) + SNMP (Simple Network Management Protocol) + DHCP (Dynamic Host Control Protocol) + DNS (Domain Name System) 1. Giao thức TCP TCP và UDP là 2 giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giao thức IP trong tầng mạng. Nhƣng không giống nhƣ UDP, TCP cung cấp một hoạt động truyền dữ liệu hai chiều hoàn toàn (full-duplex) tin cậy và có liên kết.
Có liên kết ở đây có nghĩa là 2 ứng dụng sử dụng TCP phải thiết lập liên kết với nhau trƣớc khi trao đổi dữ liệu. Sự tin cậy trong dịch vụ đƣợc cung cấp bởi TCP đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến đƣợc TCP chia thành các đoạn (segment) có kích thƣớc phù hợp nhất để truyền đi. - Khi TCP gửi 1 đoạn, nó duy trì một thời lƣợng để chờ phúc đáp từ trạm nhận. Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không tới đƣợc trạm gửi thì đoạn đó Nghiên cứu giải pháp an ninh trong một số kiến trúc quản trị mạng - Nguyễn Công Lâm - Khoa Công nghệ thông tin z 9 đƣợc truyền lại.